Giáo trình Nguyên lý - Chi tiết máy - Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại

Dưới đây là các meta tags được tạo cho bài viết: { "ai_description": "Giáo trình chi tiết nguyên lý chi tiết máy nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí cho CĐ công

Trường đại học

Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại Vĩnh Phúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

231
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nguyên lý Chi tiết Máy Công Nghệ Kỹ Thuật

Nguyên lý chi tiết máy là môn học nền tảng trong nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí. Nó nghiên cứu cơ cấu, động lực học máy và chi tiết máy. Các sinh viên cao đẳng cần nắm vững kiến thức này để thiết kế, chế tạo và bảo dưỡng máy móc. Môn học gồm hai phần chính: cơ cấu máy và chi tiết máy. Phần cơ cấu máy tập trung vào cấu tạo, động học và động lực học. Phần chi tiết máy nghiên cứu các mối ghép, bộ truyền động. Kiến thức này áp dụng trực tiếp vào thực tế sản xuất công nghiệp.

1.1. Vai trò và Vị trí của Nguyên Lý Chi Tiết Máy

Môn học này là cầu nối giữa lý thuyết cơ học và ứng dụng thực tiễn. Nó cung cấp công cụ tính toán, phương pháp thiết kế máy. Kỹ sư cơ khí phải hiểu rõ cơ cấu máy để tối ưu hóa hiệu suất. Kiến thức về chi tiết máy giúp lựa chọn vật liệu, kích thước phù hợp.

1.2. Cấu Trúc Nội Dung Chương Trình Cao Đẳng

Chương trình gồm sáu chương cơ cấu máy và bảy chương chi tiết máy. Mỗi chương kết hợp lý thuyết, bài tập và thiết kế. Học viên thực hành tính toán bậc tự do, phân tích lực, động lực học. Phần chi tiết máy tập trung vào mối ghép, bánh răng, bộ truyền động, trục và vòi bi.

II. Phân Tích Cấu Tạo Cơ Cấu và Động Học Máy

Cơ cấu máy bao gồm các khâu liên kết bằng khớp động. Khâu là thành phần cứng nhắc của máy. Khớp động cho phép chuyển động tương đối giữa các khâu. Bậc tự do xác định số độc lập chuyển động trong cơ cấu. Công thức Axua tính bậc tự do cơ cấu phẳng là W = 3n - 2p₅ - p₄. Động học cơ cấu phân tích vận tốc, gia tốc của các khâu. Phương pháp vẽ hoạ đồ là công cụ hiệu quả để xác định chuyển động. Động lực học cơ cấu nghiên cứu lực tác dụng và mô men quán tính.

2.1. Khái Niệm Khâu Khớp Động và Bậc Tự Do

Khâu là vật thể cứng nhắc chuyển động theo qui luật xác định. Khớp động là liên kết cho phép chuyển động tương đối. Khớp loại 5 là khớp chỉnh động, có một bậc tự do. Bậc tự do của khâu là số cách chuyển động độc lập. Cơ cấu máy bình thường có bậc tự do từ 1 đến 3.

2.2. Xếp Loại Cơ Cấu và Phương Pháp Tách Nhóm Axua

Nguyên lý Axua phân tích cơ cấu thành nhóm nhỏ. Nhóm Axua loại 2 là nhóm cân bằng lực. Phương pháp tách nhóm từ bước khâu dẫn. Các nhóm Axua kết hợp tạo thành cơ cấu hoàn chỉnh. Xếp loại cơ cấu giúp chọn phương pháp phân tích thích hợp.

III. Phương Pháp Thiết Kế Chi Tiết Máy và Mối Ghép Động

Chi tiết máy là các thành phần cơ bản của máy. Mối ghép nối kết các chi tiết với nhau. Có năm loại mối ghép chính: đinh tán, hàn, then, ren, ghép cạnh. Mỗi mối ghép có qui tắc tính toán riêng dựa trên ứng suất cho phép. Bộ truyền động truyền năng lượng giữa các trục. Bánh răng là bộ truyền chính xác, hiệu suất cao. Bộ truyền đai dùng cho khoảng cách trục lớn. Trục là chi tiết tải trọng lớn, cần tính toán độ bền. Vòi bi giảm ma sát, tăng tuổi thọ máy.

3.1. Tính Toán và Thiết Kế Mối Ghép Đinh Tán Hàn Then

Mối ghép đinh tán chịu tải trọng cắt và kéo. Công thức tính ứng suất cắt trên đinh: τ = F/(πd²n/4). Mối ghép hàn yêu cầu kiểm tra ứng suất trong lớp hàn. Mối ghép then truyền mô men xoắn, tính toán dựa trên cạnh. Tính toán yêu cầu xác định số lượng, kích thước chi tiết ghép phù hợp.

3.2. Bánh Răng Bộ Truyền Động và Trục

Bánh răng trụ răng thẳng là loại phổ biến nhất. Tính toán ứng suất bề mặt, ứng suất gốc răng. Bộ truyền đai sử dụng đối với tốc độ cao. Trục chịu uốn và xoắn, cần tính độ bền toàn diện. Lựa chọn vật liệu thép phù hợp với tải trọng, tốc độ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nguyên Lý Máy trong Sản Xuất

Kiến thức nguyên lý máy áp dụng trong thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng máy công nghiệp. Các công ty sản xuất dùng nguyên lý này để tối ưu hiệu suất. Bảo dưỡng định kỳ dựa trên phân tích động lực học máy. Sự cân bằng, độ chính xác chi tiết ảnh hưởng tuổi thọ máy. Trong công nghiệp dệt may, chế biến thực phẩm, cơ khí chính xác đều áp dụng. Thiết kế hiện đại kết hợp tính toán CAD, phần mềm mô phỏng. Sinh viên cần kỹ năng tính toán, vẽ kỹ thuật, sử dụng phần mềm.

4.1. Ứng Dụng trong Thiết Kế Cơ Khí Công Nghiệp

Thiết kế máy dệt yêu cầu cơ cấu chính xác. Máy chế biến thực phẩm cần cơ cấu ổn định, an toàn. Thiết kế ôtô, máy công trình dùng nguyên lý máy phức tạp. Bộ truyền động cần chọn sao cho hiệu suất cao. Tuổi thọ máy phụ thuộc vào thiết kế chi tiết.

4.2. Bảo Dưỡng Sửa Chữa và Nâng Cấp Máy Móc

Bảo dưỡng định kỳ dựa trên phân tích động lực học. Phát hiện sớm hư hỏng tránh dừng sản xuất. Sửa chữa cần biết nguyên lý cơ cấu máy. Nâng cấp máy cũ yêu cầu tính toán lại cơ cấu. Kỹ thuật viên phải hiểu sâu về chi tiết máy, bộ truyền.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Giáo trình nguyên lý chi tiết máy nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí cđ công nghiệp và thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu những khái niệm cơ bản, cách xây dựng lược đồ cơ cấu, và nghiên cứu những khả năng chuyển động của cơ cấu trong không gian. Mục tiêu: + Xác định được bậc tự do của cơ cấu; + Phân tích được và xếp loại được cơ cấu phẳng; + Có ý thức trách nhiệm, chủ động học tập. Nội dung chính: 1. Những khái niệm cơ bản Mục tiêu: - Trình bày được định nghĩa khâu, bậc tự do của khâu, nối động, khớp động, thành phần khớp động, chuỗi động và cơ cấu; - Tính được số bậc tự do của khâu trong không gian và khâu phẳng; - Vẽ được lược đồ khớp động của các khớp thông dụng; - Chủ động tích cực trong học tập.

Khâu Trong cơ cấu/ máy có những bộ phận có chuyển động tương đối đối với nhau, mỗi bộ phận có chuyển động riêng biệt này được gọi là khâu. Khâu có thể là một tiết máy hoặc nhiều tiết máy được ghép cứng lại với nhau. Khâu cũng có thể là vật rắn biến dạng (lò so), vật rắn không biến dạng (pít tông), vật rắn dạng dây dẻo (dây đai), hay chất lỏng hoặc khí. Trong chương trình này, cơ cấu/ máy được nghiên cứu với giả thiết các khâu của chúng là vật rắn không biến dạng.

Bậc tự do của khâu 1. Định nghĩa 12 - Bậc tự do giữa hai khâu là khả năng chuyển động độc lập giữa hai Y khâu đó khâu đó. Ty B - Số bậc tự do giữa hai khâu là Qy số khả năng chuyển động độc lập giữa A hai khâu đó khâu đó. X Qz O Tx Qx 1.

Bậc tự do của khâu trong không gian Z Tz Xét hai khâu A và B để rời nhau Hình 1.1Bậc tự do của khâu trong không gian, hình 1. trong không gian Gắn cho khâu A một hệ qui chiếu OXYZ. Khâu A được coi là đứng yên (còn đựoc gọi là giá) và khâu B chuyển động tương đối đối với khâu A trong hệ qui chiếu này, (khâu B còn được gọi là khâu động). Xét theo các trục OX, OY, OZ, khâu B có những chuyển động tương đối đối với khâu A như sau: - Ba chuyển động tịnh tiến theo các trục tương ứng: Tx, Ty, Tz.

- Ba chuyển động quay quanh các trục tương ứng: Qx, Qy, Qz. Các chuyển động trên hoàn toàn độc lập với nhau và mỗi khả năng chuyển động độc lập này được gọi là một bậc tự do. Như vậy giữa hai khâu để rời nhau trong không gian có 6 bậc tự do. Nếu có n1 khâu động để rời nhau trong không gian thì so với 1 khâu (giá) sẽ có 6(n1–1) bậc tự do.

Bậc tự do của khâu trên mặt phẳng Nếu khâu A và B để rời nhau trên cùng một mặt phẳng; Ví dụ: Mặt phẳng Oxz, (hình 1.2) khâu B chỉ còn lại ba khả năng chuyển động tương đối với khâu A: Qy, Tx, Tz. Như Y vậy giữa hai khâu để rời trên cùng một mặt phẳng có 3 bậc tự do. Nếu có n1 khâu động để rời nhau trên cùng một mặt Qy phẳng, thì so với khâu giá sẽ có 3(n1-1) bậc tự do. Nối động và khớp động O Tx 1.

Nối động các khâu B Z Tz Hình 1. Bậc tự do của khâu trên mặt phẳng 13 Muốn từ các khâu để rời nhau có chuyển động không xác định đối với nhau tạo thành cơ cấu, (các khâu có chuyển động tương đối xác định đối với nhau), phải hạn chế bớt số bậc tự do tương đối giữa chúng. Muốn vậy phải nối động các khâu lại với nhau. Nối động các khâu là hình thức bắt các khâu luôn tiếp xúc với nhau, theo một quy cách nhất định trong quá trình chuyển động, nhằm làm giảm bớt số bậc tự do giữa chúng.

Thành phần khớp động và khớp động - Thành phần khớp động là chỗ tiếp xúc trên mỗi khâu khi nối động - Khớp động: hai thành phần khớp động trong một mối ghép động tạo thành một khớp động. Ví dụ 1: Cho một khâu là quả cầu A tiếp xúc với một khâu là mặt phẳng B (hình1. Trong quá trình chuyển động, với hình thức nối động này đã tạo ra một khớp động C, mà hai thành phần khớp động là hai tiếp điểm: CA và CB, (điểm CA thuộc khâu A và điểm CB thuộc khâu B). Khớp C hạn chế được một bậc tự do đó là Ty.

Ví dụ 2: Cho một khâu là hình trụ A tiếp xúc với một khâu là mặt phẳng B, (hình1. Trong quá trình chuyển động, với hình thức nối động này đã tạo ra Y Y Y Qy Qy Qy B A X X A X A O C Qx Tx C C' Qx Tx Tx Qz B B Tz Tz Z Z Z Tz Hình 1.3 Khớp cao C Hình 1.4 Khớp cao CC’ Hình 1.5 Khớp thấp một khớp động CC’, mà hai thành phần khớp động là hai đoạn thẳng: CAC’A và CBC’B, (đoạn thẳng CAC’A thuộc khâu A và đoạn thẳng CBC’B thuộc khâu B). Khớp CC` hạn chế được hai bậc tự do đó là Ty và Qz. Ví dụ 3: Cho một khâu là hình hộp A tiếp xúc với một khâu là mặt phẳng B, (hình1.5) Trong quá trình chuyển động, với hình thức nối động này đã tạo ra một khớp động, mà thành phần khớp động là hai mặt phẳng tiếp xúc: một mặt phẳng thuộc khâu A và một mặt phẳng thuộc khâu B.

Khớp động này hạn chế được ba bậc tự do đó là Ty, Qx, Qz. Phân loại khớp động Khớp động được phân loại theo tính chất tiếp xúc hoặc theo số bậc tự do bị hạn chế. Phân loại khớp động theo tính chất tiếp xúc - Khớp loại cao (khớp cao) : là các khớp động có thành phần khớp động là điểm hoặc đường, (Khớp động tại ví dụ 1 và ví dụ 2) - Khớp loại thấp (khớp thấp): là các khớp động có thành phần khớp động là mặt (mặt cầu, mặt trụ, hoặc mặt phẳng). Khớp động tại ví dụ 3 là khớp thấp vì có thành phần khớp động là mặt phẳng.

Phân loại Khớp động theo số bậc tự do bị hạn chế hay số ràng buộc Có 5 loại khớp động: - Khớp loại 1; hạn chế được 1bậc tự do, hay có 1 ràng buộc, (khớp C, ví dụ 1 ). - Khớp loại 2; hạn chế được 2 bậc tự do, hay có 2 ràng buộc,(khớp tại ví dụ 2 ). - Khớp loại 3; hạn chế được 3 bậc tự do, hay có 3 ràng buộc, (khớp tại ví dụ 3 ). - Khớp loại 4; hạn chế được 4 bậc tự do, hay có 4 ràng buộc, (ví dụ khớp trụ ).

- Khớp loại 5; hạn chế được 5 bậc tự do, hay có 5 ràng buộc, (ví dụ khớp bản lề) 1. Lược đồ khớp động Để đơn giản cho việc vẽ hình, các khớp động được vẽ dưới dạng lược đồ qui ước. Sau đây là một số lược đồ khớp động thường hay dùng trong kỹ thuật: Bảng 1: Một số lược đồ khớp động thường dùng trong kĩ thuật Stt Tên KĐ Loại KĐ phẳng Số RB Lược đồ KĐ Khớp bản lề 1 (khớp quay) Khớp thấp loại 5 5 Khớp trượt 2 (khớp tịnh tiến) Khớp thấp loại 5 5 3 Khớp cao phẳng Khớp cao loại 4 4 4 Khớp vít Khớp thấp loại 5 5 Loại KĐ không Stt Tên KĐ Số RB Lược đồ KĐ gian 15 6 Khớp cầu Khớp thấp loại 3 3 7 Khớp trụ Khớp thấp loại 4 4 8 Khớp trụ quay Khớp thấp loại 5 5 9 Khớp tịnh tiến Khớp thấp loại 5 5 1. Lược đồ khâu và kích thước động của khâu a.

Kích thước động của khâu Kích thước động của khâu là thông số xác định vị trí tương đối giữa các thành phần khớp động trên cùng một khâu. Ví dụ: Thanh truyền trong động cơ đốt trong được nối với tay quay và pít tông bằng hai khớp bản lề. Các thành phần khớp động trên thanh truyền là các mặt trụ trong của bạc biên có đường trục song song nhau. Kích thước động của thanh truyền này là chiều dài khoảng cách giữa hai đường trục của hai bạc biên.

Lược đồ khâu Để đơn giản hoá trong việc vẽ hình, các khâu được biểu diễn dưới dạng lược đồ. Lược đồ khâu phải thể hiện được đầy đủ các khớp động và kích thước động của khâu. Luîc ®å kh©u KÝch thuíc ®éng cña kh©u Hình 1.6 Lược đồ của khâu thanh truyền trong cơ cấu động cơ đốt trong. Chuỗi động và cơ cấu 1.

Chuỗi động * Định nghĩa: Nhiều khâu nối động với nhau tạo thành một chuỗi động * Phân loại - Phân loại theo cấu trúc hình học có hai loại chuỗi động: chuỗi động kín và chuỗi động hở. 16 + Chuỗi động kín là chuỗi động trong đó có các khâu được nối động với ít nhất hai khâu khác; tức là tham gia ít nhất 2 khớp động, (hình 1.7) + Chuỗi động hở (hình.8) là chuỗi động trong đó có các khâu chỉ được nối động với một khâu khác; tức là chỉ tham gia một khớp động.7 Chuỗi động kín Hình 1.8 Chuỗi động hở - Phân loại theo chuyển động có hai loại chuỗi động: chuỗi động phẳng và chuỗi động không gian. + Chuỗi động phẳng là: chuỗi động trong đó các khâu chuyển động trên cùng một mặt phẳng hoặc trên những mặt phẳng song song với nhau.8) + Chuỗi động không gian là: chuỗi động trong đó các khâu chuyển động trên những mặt phẳng không song song với nhau (chéo nhau hoặc giao nhau).9) Chuỗi động trên hình 1.9 gồm 4 khâu, nối nhau bằng 3 khớp quay có đường trục vuông góc với nhau từng đôi một, do đó các khâu chuyển động trong các mặt phẳng không song song với nhau. Mặc khác, khâu 3 và khâu 4 chỉ được nối với một khâu khác nên đây là một chuỗi động không gian hở.9 Chuỗi động không gian Định nghĩa:Cơ cấu là một chuỗi động có một khâu được lấy làm hệ qui chiếu gọi là giá và các khâu còn lại gọi là khâu động có chuyển động xác định trong hệ qui chiếu này.10 Cơ cấu phẳng đóng kín Hình 1.11 Cơ cấu phẳng hở 1.

Giá 17 Lưu ý: thực tế khâu gọi là giá có thể cố định (như vỏ máy hoặc móng máy) hoặc không cố định, khi xét chuyển động các khâu với giá, giá được xem là cố định. Bậc tự do của cơ cấu Mục tiêu: A - Trình bày được khái niệm về bậc tự do  của cơ cấu, bậc tự do thừa; 1 - Trình bày được định nghĩa khâu dẫn và ý B  C nghĩa của bậc tự do của cơ cấu; 2 - Viết được công thức tính bậc tự do của cơ cấu phẳng và cơ cấu không gian; Hình 1.12 Cơ cấu - Tính được số bậc tự do của cơ cấu phẳng không gian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ