Giáo trình Tiện nâng cao - Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí - Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Giáo trình tiện nâng cao nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí cđ công nghiệp và thương mại": { "ai_description": "Giáo trình

Trường đại học

Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại Vĩnh Phúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiện nâng cao trong công nghệ kỹ thuật cơ khí

Tiện nâng cao là mô-đun chuyên môn quan trọng trong đào tạo công nghệ kỹ thuật cơ khí. Mô-đun cung cấp kiến thức và kỹ năng gia công chi tiết phức tạp trên máy tiện. Học viên được trang bị cách thực hiện tiện lệch tâm và tiện mặt định hình. Các chi tiết trong sản xuất cơ khí cần độ chính xác cao. Tiện nâng cao giải quyết yêu cầu này. Mô-đun được đặt sau khi học viên đã hoàn thành các môn học nền tảng. Đó là bước tiến lên từ tiện cơ bản sang tiện chuyên sâu. Mục tiêu hướng tới sản phẩm đạt cấp chính xác 10-8 và độ nhám cấp 4-5.

1.1. Khái niệm và phạm vi của tiện nâng cao

Tiện nâng cao bao gồm các phương pháp gia công tiện lệch tâm và tiện mặt định hình. Phương pháp tiện lệch tâm dùng để gia công các trục có đường kính biến đổi. Phương pháp tiện mặt định hình dùng để tạo các bề mặt cong phức tạp. Các phương pháp này yêu cầu kỹ năng cao và sự cẩn thận từng bước. Tiện thông thường không thể áp dụng cho những chi tiết này. Tiện nâng cao mở rộng khả năng của máy tiện truyền thống.

1.2. Vị trí trong chương trình đào tạo cao đẳng

Mô-đun tiện nâng cao được bố trí sau các mô-đun tiền thiết. Học viên phải hoàn thành MH07, MH09, MH10, MH11, MH12, MH15 trước. Cấu trúc này đảm bảo nền tảng kiến thức vững chắc. Mô-đun kéo dài 45 giờ bao gồm lý thuyết và thực hành. Thực hành chiếm tỷ lệ lớn để rèn luyện kỹ năng thực tế. Đây là giai đoạn cuối của chuyên môn tiện trong chương trình đào tạo.

II. Phân tích phương pháp tiện lệch tâm và mặt định hình

Tiện lệch tâm và tiện mặt định hình là hai phương pháp cốt lõi của mô-đun. Tiện lệch tâm gia công các trục có tâm không trùng nhau. Tiện mặt định hình tạo các bề mặt cong theo hình xác định. Cả hai phương pháp đều có độ khó cao. Mỗi phương pháp yêu cầu cách lấy dấu, gá trục, và điều chỉnh riêng. Tiện lệch tâm có thể gá trên mâm cặp ba vấu, bốn vấu, hoặc mâm hoa. Tiện mặt định hình dùng dao định hình hoặc kết hợp hai chuyển động. Hiểu rõ từng phương pháp là nền tảng cho thực hành thành thạo.

2.1. Tiện lệch tâm và đặc điểm kỹ thuật

Tiện lệch tâm gia công trục có đường kính khác nhau trên cùng một bộ phận. Tâm lệch được lấy dấu trên cả hai đầu trục. Khoảng cách lệch tâm OO' được xác định rõ từ bản vẽ. Gá trục phải chính xác để đảm bảo tâm lệch. Mâm cặp ba vấu, bốn vấu hoặc mâm hoa là các cách gá khác nhau. Tiện lệch tâm đòi hỏi cẩn thận trong lấy dấu và điều chỉnh. Sai lệch nhỏ cũng làm sản phẩm không đạt yêu cầu.

2.2. Tiện mặt định hình và ứng dụng thực tế

Tiện mặt định hình tạo ra các bề mặt cong phức tạp theo hình vẽ. Ba phương pháp chính là dùng dao định hình, phối hợp hai chuyển động, và dùng thước chép hình. Dao định hình phải được chế tạo hoặc mài sửa đúng hình dạng. Khi sử dụng thước chép hình, cần gá lắp và điều chỉnh đúng quy trình. Mặt định hình ứng dụng trong gia công cam, bánh cong, hoặc chi tiết trang trí. Phương pháp này thường dùng trong sản xuất loạt lớn hoặc gia công đơn chiếc.

III. Quy trình công nghệ và chế độ cắt tiện nâng cao

Lập tiến trình công nghệ là bước quan trọng trước khi tiện. Tiến trình phải bao gồm các công đoạn rõ ràng từ chuẩn bị đến kiểm tra. Đầu tiên là đọc bản vẽ và hiểu yêu cầu kỹ thuật. Tiếp theo chuẩn bị máy, dụng cụ, thiết bị và vật liệu gia công. Sau đó lấy dấu lệch tâm hoặc chuẩn bị hình dạng mặt định hình. Chế độ cắt được chọn từ bảng tra dựa vào vật liệu, công cụ, máy tiện. Tốc độ quay trục chính, tốc độ tiến dao, độ sâu cắt phải phù hợp. Chế độ sai gây hư hỏng dao hoặc sản phẩm không đạt chất lượng.

3.1. Lập tiến trình công nghệ tiện nâng cao

Tiến trình công nghệ bắt đầu bằng phân tích bản vẽ chi tiết. Xác định các yêu cầu kỹ thuật về kích thước, độ chính xác, độ nhám. Liệt kê các công đoạn cần thực hiện theo thứ tự hợp lý. Với tiện lệch tâm: lấy dấu lệch tâm, gá trục, tiện từng đoạn, kiểm tra. Với tiện mặt định hình: chuẩn bị dao hoặc thước chép, gá trục, tiện bề mặt, kiểm tra. Mỗi công đoạn phải ghi rõ cách thực hiện và yêu cầu chất lượng.

3.2. Chọn chế độ cắt phù hợp từ bảng tra

Chế độ cắt phụ thuộc vào vật liệu, công cụ, và tình trạng máy tiện. Với thép: tốc độ quay thấp hơn nhôm, tốc độ tiến dao chậm hơn. Với nhôm: có thể tăng tốc độ quay và tiến dao. Độ sâu cắt phụ thuộc vào độ cứng vững của trục và hình dạng chi tiết. Trục dài, mỏng cần độ sâu cắt nhỏ để tránh run. Dao phải sắc để cắt mau, mịn và bền dao. Thử cắt nhỏ trước để kiểm tra chế độ phù hợp.

IV. Kỹ năng vận hành chất lượng sản phẩm và an toàn lao động

Vận hành máy tiện thành thạo là yêu cầu để gia công chi tiết đạt yêu cầu. Người tiện phải biết điều chỉnh tốc độ, tiến dao, độ sâu cắt linh hoạt. Quan sát quá trình tiện để phát hiện tình trạng bất thường sớm. Dừng máy ngay nếu phát hiện run, tiếng kêu lạ, hoặc chất lượng bề mặt xấu. Kiểm tra kích thước, độ nhám, độ chính xác hình dáng sau mỗi công đoạn. Chất lượng sản phẩm đạt cấp chính xác 10-8 và độ nhám cấp 4-5. An toàn lao động bao gồm tuân thủ quy định về vận hành máy. Đầy đủ bảo hộ lao động như quần áo, giày, mũ an toàn.

4.1. Vận hành máy tiện thành thạo

Vận hành máy tiện yêu cầu kỹ năng điều chỉnh các thông số trong quá trình cắt. Theo dõi tiếng kêu của máy để nhận biết tình trạng. Tiếng tinh tế cho thấy cắt bình thường, tiếng lạ cho thấy có vấn đề. Nếu trục run, phải kiểm tra gá trục hoặc độ cân bằng. Nếu bề mặt không mịn, tăng tốc độ quay hoặc giảm tiến dao. Nếu sản phẩm không đạt kích thước, điều chỉnh sâu cắt cho đúng.

4.2. Đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn

Kiểm tra sản phẩm sau từng công đoạn là thói quen tốt của thợ tiện. Dùng các dụng cụ đo như thước cặp, dưỡng, panme để kiểm tra kích thước. So sánh bề mặt tiện với mẫu hoặc bản vẽ để kiểm tra hình dáng. An toàn bao gồm không chạm vào dao quay, sử dụng giá đỡ dụng cụ. Đeo bảo hộ lao động đúng cách trước khi vào xưởng. Tuân thủ quy định lao động của trường và doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Giáo trình tiện nâng cao nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí cđ công nghiệp và thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Tiện nâng cao NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại Vĩnh Phúc, năm 2018 1 MỤC LỤC TRANG I. Mục lục 1 II. Nội dung tài liệu 2 Bài 1 Tiện mặt định hình bằng dao định hình 4 Bài 2 Tiện mặt định hình bằng cách phối hợp hai chuyển động 15 Bài 3 Tiện trục lệch tâm gá trên mâm cặp 4 chấu 27 Bài 4 Tiện bạc lệch tâm gá trên mâm cặp ba vấu tự định tâm 38 Bài 5 Tiện trục lệch tâm gá trên hai mũi tâm 47 Bài 6 Tiện trụ dài kém cứng vững dùng giá đỡ 56 IV. Tài liệu tham khảo 78 2 TÊN MÔ ĐUN : TIỆN NÂNG CAO Mã mô đun: MĐCC17021091 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun: Vị trí: - Mô-đun tiện lệch tâm đuợc bố trí sau khi sinh vên đã học xong MH07, MH09, MH10, MH11, MH12, MH15, MĐ22, MĐ23.

Tính chất: - Là mô-đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề. Ý nghĩa và vai trò: - Là mô đun có ý nghĩa và vai trò quan trọng, người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị và thực hiện tiện lệch tâm, tiện định hình được các chi tiết trên máy tiện đúng quy trình, đạt yêu cầu kỹ thuật. Mục tiêu của mô đun: - Phân tích được các đặc điểm cơ bản của chi tiết lệch tâm, mặt định hình; - Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện lệch tâm, tiện định hình; - Lập được tiến trình công nghệ khi tiện lệch tâm, tiện định hình; - Chọn, tra bảng được chế độ cắt khi tiện lệch tâm, tiện định hình; - Chọn được thông số hình học của dao phù hợp với điều kiện cụ thể của vật gia công; - Trình bày được các phương pháp tiện lệch tâm, tiện định hình (trên mâm cặp 3 chấu, trên mâm cặp 4 chấu, trên mâm hoa.); - Giải thích được phương pháp lấy dấu và tạo khoảng cách lệch tâm đơn giản; - Lắp được đối trọng khi tiện lệch tâm; - Vận hành thành thạo máy tiện để gia công chi tiết lệch tâm đúng quy trình, quy phạm đạt cấp chính xác 10-8, độ nhám cấp4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian và an toàn tuyệt đối cho người và máy; - Chế tạo và mài sửa được dao định hình đơn giản; - Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của thước chép hình; - Gá lắp, điều chỉnh được thước chép hình đúng quy trình, quy phạm đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn khi gia công; - Vận hành thành thạo máy tiện để gia công mặt định hình bằng phối hợp hai chuyển động, bằng dao định hình, bằng thước chép hình đúng quy trình, quy phạm đạt cấp chính xác 12-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian và an toàn; - Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân, và biện pháp khắc phục khi tiện lệch tâm, tiện mặt định hình; - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học tập. 3 Nội dung của mô đun Số Thời gian TT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm tra số thuyết hành 1 Tiện mặt định hình bằng dao định hình 5 1 4 2 Tiện mặt định hình bằng cách phối hợp 10 1 6 3 hai chuyển động 3 Tiện trục lệch tâm gá trên mâm cặp 4 15 3 12 vấu 4 Tiện bạc lệch tâm gá trên mâm cặp ba 10 2 5 3 vấu tự định tâm 5 Tiện trục lệch tâm gá trên hai mũi tâm 15 4 11 6 Tiện trụ dài kém cứng vững dùng giá 20 4 13 3 đỡ Cộng 75 15 51 9 4 BÀI 1.

TIỆN ĐỊNH HÌNH BẰNG DAO ĐỊNH HÌNH Giới thiệu: Nội dụng chính của bài này là trình bày được các thông số hình học của dao tiện định hình và mài sửa được dao tiện định hình. Vận hành máy và gia công được mặt định hình bằng dao định hình đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động. Mục tiêu: - Trình bày được các thông số hình học và yêu cầu kỹ thuật của dao tiện định hình; - Chọn và mài sửa được dao định hình đơn giản; - Vận hành được máy tiện để gia công mặt định hình bằng dao định hình đúng quy trình, quy phạm đạt cấp chính xác 12-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian và an toàn; - Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân, và biện pháp phòng ngừa; - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học tập. Nội dung chính: 1.

Các đặc điểm cơ bản của mặt định hình. Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm cơ bản của trục lệch tâm; - Nhận dạng được trục lệch tâm; - Cẩn thận, tích cực, tự giác trong học tập. Tiện định hình bằng phối hợp hai chuyển động là một phương pháp đơn giản nhất, thông dụng nhất. Đó là sự kết hợp của hai chuyển động tiến dọc và tiến ngang trong quá trình dao gia công với một chuyền động tự động và một chuyển động bằng tay, hoặc cả hai chuyển động bằng tay.1 Đặc điểm và phạm vi sử dụng.

Đối với một số bề mặt định hình đơn giản, không yêu cầu độ chính xác cao và số lượng sản xuất không nhiều. Phương pháp tiện này cho năng suất cao nhưng chất lượng và độ ổn định các kích thước không đều. Chất lượng gia công phụ thuộc vào tay nghề của người thợ. Do vậy, phương pháp này được dùng trong sản xuất đơn chiếc với yêu cầu kỹ thuật không cao.2 Nguyên lý hình thành mặt định hình.

Nhờ mũi dao chuyển động dọc và ngang tạo nên những chuyển động xiên nối tiếp nhau mà tạo thành mặt định hình. Những chuyển động xiên đó đều sẽ được mặt định hình có độ nhám và độ chính xác cao. Thông thường bề mặt định hình này được tiện bằng dao đầu thẳng với bán kính mũi dao R=(3  5mm). Yêu cầu kỹ thuật khi tiện mặt định hình.

Mục tiêu: - Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện định bằng phối hợp hai chuyển động; - Cẩn thận, tích cực, tự giác trong học tập; Yêu cầu kỹ thuật khi tiện mặt định hình. - Đảm bảo đúng biên dạng; - Đảm bảo đúng kích thước; - Đảm bảo độ nhám bề mặt. Phương pháp tiện mặt định hình bằng dao định hình. Mục tiêu: - Trình bày được phương pháp tiện định hình bằng dao định hình; - Tiện được mặt định hình bằng dao định hình đạt yêu cầu kỹ thuật; - Tuân thủ các quy tắc an toàn vệ sinh công nghiệp.

Các loại dao định hình. Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo và phạm vi sử dụng của từng loại dao định hình; - Chọn được các loại dao phù hợp với chi tiết gia công; - Tuân thủ các quy tắc an toàn vệ sinh công nghiệp. Trong sản xuất hàng loạt và hàng khối, mặt định hình có chiều dài nhỏ hơn 60 mm được gia công bằng dao định hình. Trắc diện lưỡi cắt của dao định hình tương ứng với trắc diện của bề mặt gia công.

Có các loại dao tiện định hình sau: 2.1 Dao định hình thanh.2) Dao định hình đơn giản nhất là dao thanh với phần cắt gọt được hàn với cán dao. Khi dao bị mòn, nếu mài lại theo mặt sau của dao nghĩa là mài theo toàn bộ lưỡi cắt rất phức tạp và khó khăn. Vì vậy, người ta chỉ mài dao định hình theo mặt trước của nó. Khi đó, lưỡi cắt vẫn giữ nguyên hình dáng ban đầu.

Dao thanh chỉ được phép mài lại 23 lần theo mặt trước vì sau mỗi lần mài lại, muốn gá dao đảm bảo cho lưỡi cắt cao ngang với tâm của vật gia công, người ta phải dùng căn đệm, khi đó có thể dao không lắp vừa rãnh của ổ dao. Đây chính là nhược điểm của dao thanh. Do đó, dao thanh thường được dùng để cắt rãnh tròn và vẽ góc.2 Dao định hình thanh 2. Dao lăng trụ (hình 1.3) Mặt sau của dao lăng trụ sau khi mài phù hợp với đường sinh của chi tiết gia công.

Dao được kẹp trong chuôi chuyên dùng có dạng đuôi én. Để tạo góc sau , dao được gá nghiêng một góc so với cán dao. Khi bị mòn, dao được mài theo mặt trước.3 Dao định hình lăng trụ a. Lắp với cán dao; b.4) Loại này có mặt định hình ngoài.

Dao được gá ngang tâm của chi tiết gia công còn tâm của dao đĩa ngang tâm của chi tiết thì góc trước và góc sau của dao bằng không, nghĩa là dao không cắt gọt được. Để tạo hình dáng cần thiết cho nêm cắt, phần khuyết được bố trí thấp hơn phần tâm của dao, còn tâm của dao được đặt cao hơn tâm của vật gia công. Ngoài ra, mặt trước của dao được mài sắc theo tiếp tuyến với đường tròn quy ước có bán kính r xác định theo công thức: 7 r = R sin ( + ) Trong đó:  là góc sau cho trước.  là góc trước cho trước.

Bảo đảm được điều kiện gá dao như trên thì góc sau sẽ có trị số dương. Sau mỗi lần mài dao theo mặt trước, cần phải điều chỉnh lưỡi cắt cao ngang so với tâm của vật bằng xoay dao quanh tâm của nó, rồi kẹp chặt lại. Để khắc phục hiện tượng dao bị quay tâm khi cắt gọt với lực cắt lớn, người ta gia công răng nhám trên mặt đầu của dao và của cán dao. Dao lăng trụ và dao đĩa thường được chế tạo bằng thép gió, ít khi chế tạo bằng hợp kim cứng.4 Dao định hình đĩa và gá dao 2.

Phương pháp tiện mặt định hình bằng dao định hình. Gá lắp, điều chỉnh phôi. Xác định chính xác vị trí của phôi trên mâm cặp và kẹp phôi đủ chặt. Gá lắp, điều chỉnh dao.

Đặt đầu dao tiện ngoài nhô ra khỏi ổ dao không quá 11.5 lần chiều cao thân dao, mũi dao ngang tâm máy.Dao được mài và dùng dưỡng định hình kiểm tra sau đó đặt lưỡi cắt của dao ngang đường tâm phôi theo dưỡng và kẹp chặt 2. Lượng tiến dao khi tiện định hình bằng dao định hình. Đường kính gia công(mm) Bề rộng dao 10 15 20 25 30 40 50 60-100 Lượng tiến dao mm/vg 8-10 0. Vận tốc cắt khi tiện định hình thép cacsbon b = 75 Kg/mm2 bằng dao thép gió có làm nguội Lượng tiến 0.10 dao mm/vg Vận tốc cắt 54 38 31 27 24 22 20 19 18 17 m/ph Dựa vào chi tiết, dao tiện mà ta lựa chọn vận tốc và lượng tiến dao theo bảng 2.2 cho phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ