Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kỹ năng hoạt động dành cho luật sư trong vụ án hình sự do Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Chí (Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội) làm Chủ biên, được Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật xuất bản theo Quyết định số 5010-QĐ/NXBCTQG ngày 09/6/2020 và nộp lưu chiểu vào tháng 6 năm 2020 (Mã số biên mục CIP của Thư viện Quốc gia Việt Nam: 3.59701263 - dc23 CTH0597p-CIP). Ấn phẩm được biên soạn với sự phối hợp giữa Trung tâm Nghiên cứu và Hỗ trợ pháp lý (LERES) thuộc Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, các Đoàn luật sư: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, tỉnh Nghệ An, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Bắc Ninh, cùng sự hỗ trợ của Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam.

Trong chương trình đào tạo cử nhân luật và đào tạo nghề luật sư, giáo trình giữ vị trí là tài liệu học phần chuyên sâu thuộc khối kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng tranh tụng hình sự. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học nhận thức lý luận về mô hình tố tụng tranh tụng, nắm vững chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp luật sư theo Quyết định số 68/QĐ-HĐLSTQ ngày 20/7/2011 của Hội đồng luật sư toàn quốc, đồng thời rèn luyện các kỹ năng thao tác nghiệp vụ cụ thể của người bào chữa trong từng giai đoạn tố tụng hình sự.

Cấu trúc giáo trình được chia thành 7 chương tương ứng với tiến trình giải quyết một vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Về cách tiếp cận, nội dung trong từng chương được tổ chức dưới hình thức các câu hỏi và câu trả lời trực tiếp vào từng vấn đề kỹ năng thực tế, kết thúc mỗi chương là phần bài tập tình huống vụ án cụ thể kèm hệ thống câu hỏi định hướng nhằm giúp người học củng cố lý thuyết và rèn luyện tư duy xử lý hồ sơ.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình được kết cấu thành 7 chương chuyên đề với trình tự phát triển logic từ cơ sở lý luận đến các kỹ năng thực hành chuyên biệt:

  • Chương 1: Khái quát về tranh tụng và những yêu cầu chung về tranh tụng ở Việt Nam. Cung cấp định nghĩa về tranh tụng trong tố tụng hình sự; phân tích các đặc điểm, ưu điểm và hạn chế của mô hình tố tụng tranh tụng so với mô hình thẩm vấn; phân tích nội hàm nguyên tắc "tranh tụng trong xét xử được bảo đảm" theo khoản 5 Điều 103 Hiến pháp năm 2013 và Điều 26 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; trình bày các chuẩn mực quốc tế về tranh tụng (Công ước ICCPR năm 1966, Bình luận chung số 32) và các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn của luật sư theo Quyết định số 68/QĐ-HĐLSTQ.
  • Chương 2: Kỹ năng trao đổi với khách hàng, thân chủ. Làm rõ kỹ năng tiếp nhận thông tin ban đầu từ khách hàng; kỹ năng tư vấn cho người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố; kỹ năng làm việc với thân chủ đang bị tạm giam (bao gồm đối tượng đặc thù như người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm thể chất hoặc tâm thần, người dân tộc thiểu số); kỹ năng đàm phán bồi thường thiệt hại; kỹ năng trao đổi với bị cáo và bị hại trước phiên tòa sơ thẩm; kỹ năng tư vấn thủ tục kháng cáo bản án hình sự.
  • Chương 3: Kỹ năng thu thập, kiểm tra, đánh giá chứng cứ. Trình bày căn cứ pháp lý thu thập chứng cứ của người bào chữa theo khoản 2 Điều 88 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; các giới hạn pháp lý khi thu thập tài liệu, đồ vật; phương pháp thuyết phục người biết việc cung cấp thông tin; kỹ năng kiểm tra 3 thuộc tính của chứng cứ (tính khách quan, tính liên quan, tính hợp pháp); phương pháp phân loại chứng cứ thành các nhóm tài liệu tố tụng, lời khai, dấu vết hiện trường và kết luận giám định; phương pháp đánh giá giá trị chứng minh để tìm chứng cứ gỡ tội.
  • Chương 4: Kỹ năng tham dự một số hoạt động điều tra và làm việc với người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Hướng dẫn quy trình tham gia hỏi cung bị can, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra và trao đổi nghiệp vụ với Điều tra viên, Kiểm sát viên.
  • Chương 5: Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự. Phương pháp đọc, trích lục, sắp xếp hệ thống tài liệu trong hồ sơ vụ án hình sự và phát hiện các vi phạm tố tụng hoặc mâu thuẫn trong hệ thống chứng cứ.
  • Chương 6: Kỹ năng soạn thảo bản luận cứ bào chữa. Kỹ thuật xây dựng cấu trúc luận cứ, định hình quan điểm bào chữa (vô tội, chuyển tội danh, giảm nhẹ hình phạt), kỹ thuật trích dẫn điều luật và phân tích tình tiết vụ án.
  • Chương 7: Kỹ năng của luật sư tranh tụng trực tiếp tại phiên tòa hình sự. Trình bày kỹ năng tham gia phần thủ tục bắt đầu phiên tòa, kỹ năng xét hỏi tại phiên tòa sơ thẩm, kỹ năng trình bày luận cứ và đối đáp tranh luận với Kiểm sát viên.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các hệ thống lý thuyết và nguyên tắc pháp lý căn bản:

  • Lý thuyết về mô hình tố tụng tranh tụng: Xác định vụ án hình sự là quá trình giải quyết tranh chấp giữa bên buộc tội (đại diện công quyền và người bị hại) với bên gỡ tội (người bị buộc tội và người bào chữa), trong đó Tòa án đóng vai trò trọng tài khách quan, độc lập, không đảm nhận nghĩa vụ chứng minh tội phạm thay cho các bên.
  • Các nguyên tắc cốt lõi: Nguyên tắc suy đoán vô tội; quyền giữ im lặng và không có nghĩa vụ tự buộc tội của người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo; nguyên tắc bình đẳng giữa bên buộc tội và bên gỡ tội trong việc đưa ra, kiểm tra và đánh giá chứng cứ; nguyên tắc bản án của Tòa án phải dựa trên kết quả tranh tụng tại phiên tòa theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
  • Khuôn khổ đạo đức nghề nghiệp: Hệ thống 5 quy tắc đạo đức chung (bảo vệ công lý; độc lập, trung thực; bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng; trợ giúp pháp lý miễn phí; giữ gìn uy tín nghề nghiệp) và các quy tắc ứng xử chuẩn mực trong mối quan hệ với khách hàng, đồng nghiệp và cơ quan tiến hành tố tụng theo Quyết định số 68/QĐ-HĐLSTQ.

Kỹ năng phát triển

Thông qua nội dung các chương, người học được rèn luyện ba nhóm năng lực hành nghề:

  • Kỹ năng nghiệp vụ kỹ thuật (Technical skills): Lập biên bản giao nhận tài liệu, đồ vật; chụp ảnh, lập bảng kê danh mục chứng cứ; soạn thảo đơn yêu cầu, đơn kiến nghị, đơn kháng cáo đúng thời hạn luật định; trích sao và ghi chép biên bản hỏi cung; soạn thảo văn bản luận cứ bào chữa, bảo vệ.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích tính hợp pháp của các biên bản tố tụng; kiểm tra tính liên quan và giá trị chứng minh của kết luận giám định, biên bản khám nghiệm hiện trường; đối chiếu mâu thuẫn giữa lời khai của bị can, bị cáo với người làm chứng và người bị hại; xác định cấu thành tội phạm và các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng trách nhiệm hình sự.
  • Kỹ năng thực hành tố tụng (Practical competencies): Đặt câu hỏi phỏng vấn khách hàng; tâm lý tiếp xúc với người bị tạm giam; tham gia hoạt động hỏi cung cùng Điều tra viên; kỹ năng hỏi chéo, tranh luận và đối đáp với đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm tương tác kết hợp giữa lý thuyết thực định và tình huống thực tiễn:

  • Phương pháp sư phạm dựa trên cấu trúc Hỏi - Đáp: Thay vì trình bày các đoạn văn lý thuyết thuần túy, nội dung kỹ năng được diễn giải thông qua hệ thống câu hỏi nghiệp vụ và câu trả lời cụ thể, tập trung trực tiếp vào các tình huống thực tế mà luật sư thường gặp trong quá trình hành nghề.
  • Phương pháp nghiên cứu án lệ và tình huống thực tế (Case study method): Cuối mỗi chương đều tích hợp các tình huống vụ án hình sự điển hình kèm theo hệ thống câu hỏi xử lý nghiệp vụ:
    • Tình huống Chương 2: Vụ án Vũ Tuấn B bị khởi tố về Tội giết người theo khoản 2 Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 do dùng kéo đâm chết nạn nhân Nguyễn Mạnh H sau khi xảy ra xô xát vì nạn nhân có hành vi khiếm nhã với vợ B tại quán ăn ở tỉnh T. Người học phải giải quyết 5 câu hỏi tình huống về kỹ năng tiếp xúc ban đầu với vợ bị can (chị N), tư vấn mức bồi thường dân sự, kỹ năng trao đổi riêng với bị can trong trại tạm giam, biện pháp hỗ trợ gia đình bị can khi bị đe dọa và chuẩn bị các nội dung trao đổi trước ngày xét xử sơ thẩm.
    • Tình huống Chương 3: Vụ án mua bán trái phép chất ma túy có đồng phạm với quy mô lớn liên quan đến Võ Văn H, Nguyễn Xuân C và Nguyễn Thị V; vụ việc đặt ra vấn đề phân tích tính hợp pháp của kết luận giám định tư pháp khi Cơ quan điều tra chỉ trưng cầu loại và khối lượng chất ma túy mà không trưng cầu hàm lượng chất ma túy đối với các mẫu vật chứng thu giữ.
  • Phương pháp đánh giá và tự học: Giáo trình yêu cầu người học tự đọc hiểu các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, đối chiếu với Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư năm 2011, sau đó trực tiếp giải quyết các câu hỏi tình huống cuối chương trước khi thảo luận nhóm hoặc tham gia các phiên tòa tập sự (moot court).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Bám sát các nghị quyết cải cách tư pháp và nền tảng lập pháp mới: Giáo trình cập nhật các định hướng chỉ đạo của Đảng trong Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Nội dung chuyên môn được đối chiếu trực tiếp với quy định của Hiến pháp năm 2013 (khoản 5 Điều 103), Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (đặc biệt là Điều 26 và Chương V về bào chữa), Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và tài liệu tham khảo chuyên khảo Những nội dung mới trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 do TS. Nguyễn Hòa Bình làm Chủ biên (Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, 2016).
  • Tiếp cận các chuẩn mực pháp lý quốc tế: Nội dung giáo trình viện dẫn và phân tích các văn kiện quốc tế mà Việt Nam là thành viên, bao gồm Điều 9 Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966 (ICCPR) và Bình luận chung số 32 của Ủy ban Nhân quyền Liên hợp quốc về quyền bình đẳng trước Tòa án và quyền được xét xử công bằng, làm rõ quyền có luật sư ngay từ giai đoạn đầu tố tụng và nguyên tắc suy đoán vô tội.
  • Gắn kết trực tiếp với thực tiễn hành nghề: Ban biên soạn giáo trình có sự tham gia của các giảng viên Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (PGS. Nguyễn Ngọc Chí, Lê Lan Chi, Trần Thu Hạnh, Nguyễn Thị Lan) cùng các luật sư quản lý từ các Đoàn luật sư: Hoàng Thanh Bình (nguyên Chủ nhiệm Đoàn luật sư tỉnh Nghệ An), Nguyễn Văn Chiến (Chủ nhiệm Đoàn luật sư thành phố Hà Nội), Lê Cao Long (Chủ nhiệm Đoàn luật sư tỉnh Quảng Ninh), Trịnh Khắc Triệu (Chủ nhiệm Đoàn luật sư thành phố Hải Phòng), Nguyễn Thế Uyên (Chủ nhiệm Đoàn luật sư tỉnh Bắc Ninh) và Chu Thị Trang Vân (Đoàn luật sư thành phố Hà Nội), phản ánh đầy đủ các vấn đề vướng mắc thực tế trong tố tụng hình sự tại Việt Nam.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên ngành Luật: Phù hợp cho sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư các trường đại học đào tạo khối ngành luật đang theo học các học phần Luật Tố tụng hình sự, Kỹ năng hành nghề luật sư, Kỹ năng tranh tụng hình sự và Thực hành diễn án.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng bao gồm: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Hình sự (Phần chung và Phần các tội phạm), Luật Tố tụng hình sự Việt Nam.
  • Học viên đào tạo nghề và người tập sự: Dành cho học viên các khóa đào tạo nghề luật sư, người tập sự hành nghề luật sư đang chuẩn bị tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, và các luật sư mới được cấp chứng chỉ hành nghề cần củng cố quy trình kỹ năng tranh tụng vụ án hình sự.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Giảng viên sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức, tham khảo hệ thống câu hỏi hỏi - đáp nghiệp vụ và tuyển tập tình huống hồ sơ án để biên soạn đề thi, đề tài thảo luận nhóm hoặc kịch bản diễn án.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên chuyên ngành luật bậc đại học, học viên sau đại học, học viên các lớp đào tạo nghề luật sư, luật sư tập sự, luật sư mới hành nghề và các nhà nghiên cứu pháp luật quan tâm đến kỹ năng tranh tụng trong tố tụng hình sự.

2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?

Người học cần nắm vững kiến thức lý luận cơ bản về Luật Hình sự (cấu thành tội phạm, định tội danh, lượng hình), quy trình tố tụng theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, các nguyên tắc tổ chức tư pháp và Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp luật sư ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-HĐLSTQ.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình tố tụng hình sự lý thuyết là gì?

Giáo trình không tập trung phân tích thuần túy các điều luật mà tiếp cận từ góc độ kỹ năng hành nghề của luật sư theo phương thức Hỏi - Đáp, kết hợp bài tập tình huống thực tế và phân tích cụ thể các thao tác thu thập chứng cứ, giao tiếp với thân chủ, soạn thảo luận cứ và tranh tụng tại phiên tòa.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học nên đọc kỹ các câu hỏi và câu trả lời lý thuyết kỹ năng trong từng chương, sau đó áp dụng trực tiếp để giải quyết 5-6 câu hỏi tình huống thực tế được cung cấp ở cuối mỗi chương, tự viết các bản dự thảo câu hỏi phỏng vấn, kế hoạch thu thập chứng cứ hoặc luận cứ bào chữa rồi đối chiếu với quy định pháp luật.

5. Giáo trình có tích hợp tài liệu bổ trợ nào không?

Giáo trình tích hợp hệ thống văn bản pháp luật thực định (Hiến pháp năm 2013, BLTTHS 2015, BLHS 2015 sửa đổi 2017), các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp theo Quyết định số 68/QĐ-HĐLSTQ, các văn kiện quốc tế (ICCPR 1966, Bình luận chung số 32) và trích dẫn các tài liệu chuyên khảo chuyên ngành như Những nội dung mới trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (Chủ biên: Nguyễn Hòa Bình, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, 2016).


Kết luận

Giáo trình Kỹ năng hoạt động dành cho luật sư trong vụ án hình sự cung cấp hệ thống tri thức thực hành nghiệp vụ và chuẩn mực đạo đức của người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong tố tụng hình sự Việt Nam. Nội dung ấn phẩm gắn liền với các nguyên tắc tranh tụng tại phiên tòa xét xử theo tinh thần cải cách tư pháp và quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm: tiếp cận bản chất mô hình tranh tụng tại Chương 1, thực hành các kỹ năng giao tiếp và xử lý chứng cứ tại Chương 2 và Chương 3, kết hợp với các kỹ năng nghiên cứu hồ sơ, soạn thảo luận cứ và tranh tụng trực tiếp tại các chương tiếp theo. Để nâng cao hiệu quả nghiên cứu, người học cần kết hợp giáo trình với các văn bản pháp luật hình sự, tố tụng hình sự hiện hành và Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư Việt Nam.