Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Đặc điểm tự nhiên 1. Vị trí – Diện tích 1.
Vị trí Chung cư An Phú Giang nằm tại số 961 Hậu Giang, Phường Bình Phú, TP. Đây là một vị trí thuận lợi, gần các tuyến đường lớn và các tiện ích công cộng trong khu vực. Phía Bắc: Giáp với đường Hậu Giang, là một tuyến đường lớn và sầm uất, nối liền với nhiều khu vực trong thành phố. Phía Nam: Giáp với khu dân cư và một số con đường nhỏ nội bộ trong phường.
Phía Đông: Giáp với một khu dân cư khác và các cơ sở hạ tầng công cộng như chợ và trường học. Phía Tây: Giáp với các công trình dân sinh khác và cũng gần một số cơ sở kinh doanh nhỏ Hình 1. Vị trí chung cư trên bản đồ 1. Diện tích Diện tích : Chung cư An Phú Giang được xây dựng trên khu đất có diện tích khoảng 18.
Đây là một khu phức hợp bao gồm nhiều tòa nhà căn hộ. Địa hình Có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình so với mực nước biển khá ổn định, ít bị ảnh hưởng bởi ngập lụt. Thổ nhưỡng Đất chủ yếu là đất phù sa, thích hợp cho việc xây dựng đô thị. Đất có độ nén chặt cao, ổn định cho các công trình xây dựng lớn.
Khí hậu Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm ở TP.HCM dao động từ 27°C đến 30°C. Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.000 mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11). Độ ẩm và lượng bốc hơi: Độ ẩm trung bình năm khoảng 75-80%. Lượng bốc hơi hàng năm khoảng 1.
Chế độ gió: Hướng gió chủ đạo là gió mùa Đông Bắc (mùa khô) và gió mùa Tây Nam (mùa mưa). Hiện trạng sử dụng kiến trúc, dân cư 1. Hiện trạng giao thông Khu vực Quận Bình Phú có hệ thống giao thông phát triển, với các trục đường chính như An Dương Vương, Hậu Giang, Võ Văn Kiệt. Giao thông nội bộ quanh khu vực chung cư An Phú cũng được tổ chức hợp lý, thuận tiện cho việc di chuyển.
Hiện trạng cấp nước Khu vực được kết nối với hệ thống cấp nước thành phố, đảm bảo cung cấp nước sạch ổn định cho cư dân. Hệ thống cấp nước tại chung cư An Phú có thể sử dụng các công nghệ hiện đại để đảm bảo áp lực nước và chất lượng nước cho từng căn hộ. Hiện trạng cấp điện Điện lực TP.HCM đảm bảo cung cấp điện cho toàn bộ khu vực, bao gồm cả chung cư An Phú. Hệ thống điện được thiết kế với các trạm biến áp phân phối điện đến các căn hộ và khu vực công cộng.
Hiện trạng nền và hệ thống thoát nước mặt, nước thải Nền móng chung cư được thiết kế trên nền đất chắc chắn, với hệ thống thoát nước mặt và nước thải hiện đại. Hệ thống này đảm bảo không xảy ra tình trạng ngập úng cục bộ trong và xung quanh chung cư. Đánh giá chung hiện trạng 1. Thuận lợi Vị trí địa lý thuận tiện, gần trung tâm, dễ dàng tiếp cận các quận khác.
Có hệ thống hạ tầng đầy đủ, giao thông, điện, nước, và thoát nước đều đảm bảo chất lượng. Bên cạnh đó môi trường sống cũng có không gian sống tốt với nhiều tiện ích công cộng. Khó khăn Áp lực giao thông, do vị trí gần trung tâm, tình trạng kẹt xe vào giờ cao điểm có thể xảy ra. Khí hậu ẩm ướt vào mùa mưa, có thể gây ra các vấn đề liên quan đến độ ẩm cao, ảnh hưởng đến chất lượng sống nếu hệ thống thoát nước không hoạt động hiệu quả.
TỔNG QUAN VỀ GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH Trong thiết kế kết cấu nhà dân dụng, vấn đề về giải pháp kết cấu chiếm vị trí rất quan trọng. Việc chọn các giải pháp kết cấu khác nhau trực tiếp liên quan đến các vấn đề bố trí mặt bằng, hình thể khối đứng và độ cao các tầng, thiết bị điện và đường ống, yêu cầu về kỹ thuật thi công và tiến độ thi công, giá thành công trình. Tạo tiền đề cơ bản cho người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình, hệ kết cấu chịu lực cho công trình nhằm đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định phù hợp với yêu cầu kiến trúc, thuận tiện trong việc sử dụng và mang lại hiệu quả kinh tế nhất. Lựa chọn giải pháp kết cấu 2.
Hệ kết cấu chịu lực chính Các cấu kiện chịu lực chính tạo thành các hệ chịu lực nhà dân dung bao gồm: Các cấu kiện dạng thanh: Cột, dầm, thanh chống, thanh giằng; Các cấu kiện dạng tấm: Tường (vách), sàn; Trong nhà cao tầng, khi có sự hiện diện của các khung thì tùy theo cách làm việc của các cột trong khung mà hệ kết cấu chịu lực có thể phân thành sơ đồ khung phẳng hoặc sơ đồ khung không gian. Hệ kết cấu sàn Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình. Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn có thể chiếm từ 30% đến 40% khối lượng bê tông của công trình và trọng lượng bê tông sàn trở thành một loại tải trọng tĩnh chính. Công trình càng cao, tải trọng tích lũy xuống cột các tầng dưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do động đất.
Vì vậy cần ưu tiên lựa chọn các giải pháp sàn hợp lý để giảm tải trọng đứng. Ta xét các phương án sàn sau: 2. Hệ sàn sườn toàn khối Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối là một trong những giải pháp kỹ thuật được ưa chuộng trong ngành xây dựng hiện đại. Đây là phương pháp tối ưu hóa vật liệu và công nghệ để tạo ra các kết cấu sàn vững chắc, bền bỉ cho mọi loại công trình từ dân dụng đến công nghiệp.
Hệ sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối - Ưu điểm: Tính toán đơn giản; Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công. - Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu; Không tiết kiệm không gian sử dụng. Kết luận Do công trình là dạng nhà căn hộ , có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo vẻ mỹ quan cho các căn hộ trong công trình nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau: Kết cấu móng cọc khoan nhồi; Kết cấu sàn sườn toàn khối; Kết cấu công trình là kết cấu khung không gian, bao gồm các cột và các dầm liên kết với nhau tạo thành hệ khung, tại các vị trí giao nhau giữa dầm và cột gọi là các nút khung. Lựa chọn vật liệu Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn, nên cần sử dụng các loại vật liệu phù hợp để tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính: Vật liệu có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt; Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình; Vật liệu có giá thành hợp lý.
Trong điều kiện nước ta hiện nay, thì vật liệu BTCT là loại vật liệu được sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng. Công trình sử dụng các loại vật liệu sau Bê tông sử dụng bê tông B25 có các thông số tính toán sau: + Khối lượng riêng: γ = 25 (kN/m3); + Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 14500 (kN/m2); + Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1050 (kN/m2); + Mô đun đàn hồi: E = 30000000 (kN/m2); Cốt thép loại CB300 – T có các thông số tính toán sau: + Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 260000 (kN/m2); + Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 260000 (kN/m2); + Cường độ chịu kéo tính toán khi tính toán cốt ngang: Rsw = 210000 (kN/m2); + Mô đun đàn hồi: E = 2. 108 (kN/m2); Cốt thép loại CB300 – V có các thông số tính toán sau: + Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 260000 (kN/m2); + Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 260000 (kN/m2); + Mô đun đàn hồi: E = 2. Các quy phạm, tiêu chuẩn dùng trong tính toán Tính toán tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió,…) dựa vào các tiêu chuẩn sau: TCVN 2737: 2023, Tải trọng và tác động; Tính toán và thiết kế thép cho các cấu kiện dầm, cột, sàn, cầu thang, bể nước,… dựa vào các tiêu chuẩn sau: TCVN 5574: 2018, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 205: 1998, Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 9362: 2012, Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
Các công cụ hỗ trợ tính toán 2. Phần mềm ETABS V22 Dùng để giải nội lực cho hệ công trình theo mô hình khung không gian; Do ETABS là phần mềm phân tích thiết kế kết cấu chuyên cho nhà cao tầng nên việc nhập và xử lý số liệu đơn giản và nhanh chóng hơn so với các phần mềm khác. Phần mềm SAP2000 v26 Dùng để giải nội lực cho các cấu kiện đơn giản của hệ kết cấu nhằm đơn giản hóa trong quá trình tính toán. Một số lưu ý Khi sử dụng các phần mềm SAP, ETABS,… cần chú ý đến quan niệm từng cấu kiện của phần mềm để cấu kiện làm việc đúng với quan niệm thực khi đưa nó vào mô hình.
Khi chia càng nhỏ các cấu kiện thì kết quả sẽ càng chính xác. Nếu ta chia các cấu kiện không đúng với quan niệm của phần mềm thì các cấu kiện đó sẽ có độ cứng tăng đột ngột và làm việc sai với chức năng của chúng trong quan niệm tính, từ đó dẫn đến các kết quả tính toán của cả hệ kết cấu sẽ thay đổi. Số liệu tính toán Kết cấu nhà dần dụng được tính toán với các loại tải trọng chính sau đây: Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn); Tải trọng gió (gió tĩnh); Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng, được quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành. THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 3.
Chọn sơ bộ kích thước và vật liệu 3. Xác định sơ bộ chiều dày sàn Chiều của sàn được xác định sơ bộ theo Công thức 3.