Giới thiệu dự án

Đô thị hóa nhanh chóng tại các trung tâm kinh tế trọng điểm như Thành phố Hồ Chí Minh tạo ra áp lực khổng lồ lên hạ tầng nhà ở. Theo số liệu thống kê từ Bộ Xây dựng, phân khúc nhà cao tầng chiếm hơn 70% nguồn cung nhà ở tại các đô thị loại đặc biệt. Trong bối cảnh quỹ đất nội thành ngày càng hạn chế, việc thiết kế và xây dựng các công trình chung cư cao tầng đòi hỏi sự tối ưu hóa đồng thời về độ bền vững kết cấu, tính thẩm mỹ kiến trúc và hiệu quả kinh tế.

Dự án Chung cư Cao cấp An Phú Giang được nghiên cứu và thiết kế nhằm giải quyết bài toán cân bằng giữa an toàn chịu lực dưới tác động của tổ hợp tải trọng phức hợp (tĩnh tải hoàn thiện, hoạt tải sử dụng, tải trọng gió động và tải trọng động đất) và tối ưu hóa chi phí vật liệu trong thi công xây dựng dân dụng tại khu vực có nền địa chất đất yếu.

+-----------------------------------------------------------------------+
|                 CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ GIANG                         |
|  - Địa điểm: 961 Hậu Giang, Phường Bình Phú, TP. Hồ Chí Minh          |
|  - Quy mô: 12 tầng nổi + 1 tầng hầm + Tầng tum + Mái                  |
|  - Chiều cao công trình (H): 43.35 m | Kích thước mặt bằng: 28m x 32m  |
+-----------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu kỹ thuật của đề tài

  1. Thiết kế hệ sàn sườn toàn khối tầng điển hình (Tầng 2): Đảm bảo khả năng chịu lực theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH1) về độ bền và trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH2) về độ võng ($f \le [f] = L/200$) và bề rộng khe nứt ($a_{crc} \le 0.3\text{ mm}$).
  2. Thiết kế cầu thang bộ 3 vế toàn khối: Phân tích sơ đồ làm việc không gian 3D, tối ưu hóa kích thước bản thang ($h_s = 120 - 160\text{ mm}$) và kiểm tra khả năng chịu cắt của dầm chiếu nghỉ ($Q_{\max} \le Q_b + Q_{sw}$).
  3. Mô hình hóa và thiết kế khung không gian 3D kháng chấn: Thiết kế hệ khung trục 2 chịu tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang (Gió theo TCVN 2737:2023 và Động đất theo TCVN 9386:2012 với đỉnh gia tốc nền $a_{gR} = 0.06g$).
  4. Thiết kế kết cấu móng và biện pháp kỹ thuật thi công: Lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi ($D800 - D1000$) xuyên qua lớp đất phù sa yếu đến tầng chịu lực ổn định.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối cho công trình dân dụng cấp II, niên hạn sử dụng 50 năm, chu kỳ lặp tải trọng gió 10 năm và động đất cấp trung bình - yếu ($a_g/g = 0.06$).
  • Giới hạn kỹ thuật: Phân tích đàn hồi tuyến tính dựa trên phần tử hữu hạn (FEM), bỏ qua hiệu ứng phi tuyến vật liệu bậc cao của bê tông dưới biến dạng lớn.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn là bài toán then chốt, quyết định trực tiếp đến 30% - 40% tổng trọng lượng bê tông toàn công trình. Bảng dưới đây so sánh các giải pháp sàn phổ biến hiện nay:

Tiêu chí so sánh Sàn sườn BTCT toàn khối (Lựa chọn) Sàn nấm / Sàn phẳng không dầm Sàn dự ứng lực căng sau (PT)
Khả năng chịu tải trọng ngang Rất tốt (Độ cứng màng sàn lớn, truyền lực đều vào cột/vách) Trung bình (Dễ bị chọc thủng tại nút cột) Tốt (Giảm chiều cao tầng, độ cứng tương đối)
Độ võng và nứt Dễ dàng kiểm soát bằng chiều cao dầm Khó kiểm soát ở nhịp lớn, độ võng dài hạn cao Kiểm soát nứt và võng tuyệt vời
Công nghệ thi công Phổ biến, công nhân dễ thi công, kiểm soát QA/QC trực quan Đơn giản phần ván khuôn, yêu cầu thép chống chọc thủng Yêu cầu thiết bị chuyên dụng và nhân lực chứng chỉ cao
Chi phí vật tư Tiết kiệm thép và bê tông, chi phí vật tư thấp nhất Tốn bê tông và thép hơn 15% - 25% Chi phí neo, cáp và vữa bơm cao

Phân loại yêu cầu thiết kế theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Khả năng chịu lực uốn, cắt, nén lệch tâm của dầm, cột, móng đạt TTGH1 theo TCVN 5574:2018; Khả năng chịu tải trọng gió cơ sở $W_0 = 0.95\text{ kN/m}^2$ và động đất $a_{gR} = 0.06g$.
  • Should have: Tối ưu hóa hàm lượng cốt thép hợp lý ($\mu = 0.39% - 1.5%$ cho sàn, $1.2% - 2.5%$ cho dầm/cột); Kiểm soát chuyển vị đỉnh công trình $f \le H/500 = 86.7\text{ mm}$.
  • Could have: Đồng bộ hóa mặt cắt cột giảm dần theo chiều cao (giảm độ cứng $\le 30%$ giữa 2 tầng liền kề, $\le 50%$ qua 3 tầng).
  • Won't have (lần này): Kết cấu sàn rỗng BubbleDeck hoặc hệ thống giảm chấn TMD (Tuned Mass Damper).
+--------------------------------------------------------------------------------+
|                   KIẾN TRÚC MÔ HÌNH KHÔNG GIAN 3D ETABS                        |
|                                                                                |
|  [Tầng Mái & Tum]       (h = 3.5m) -> Bể nước mái BTCT + Tải hoàn thiện SDL    |
|         |                                                                      |
|  [Tầng 9 - Sân thượng]  (h = 3.5m) -> Cột 300x300 - 700x700 | Dầm 300x600       |
|         |                                                                      |
|  [Tầng 6 - 8]           (h = 3.5m) -> Cột 400x400 - 800x800 | Dầm 300x600       |
|         |                                                                      |
|  [Tầng 3 - 5]           (h = 3.5m) -> Cột 500x500 - 900x900 | Dầm 300x600       |
|         |                                                                      |
|  [Tầng Hầm - 2]         (h = 3.5m) -> Cột 600x600 - 1000x1000 | Sàn Sườn h=120mm|
|         |                                                                      |
|  [Nền Móng Cọc]         Móng cọc khoan nhồi D800 - D1000 cắm vào tầng cuội sỏi |
+--------------------------------------------------------------------------------+

Công cụ và Tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Hệ thống Tiêu chuẩn áp dụng:

    • TCVN 2737:2023: Tải trọng và tác động (áp dụng quy định mới về hệ số độ tin cậy $\gamma_f = 2.1$ cho gió và hệ số hiệu ứng giật $G_f$).
    • TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
    • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
    • TCVN 10304:2014 & TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc và nền công trình.
    • QCVN 02:2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.
  • Technology Stack:

    • Phân tích khung không gian: CSI ETABS v22.0.0
    • Phân tích cấu kiện cục bộ (Cầu thang 3D, Bể nước): CSI SAP2000 v26.2.0
    • Triển khai chi tiết bản vẽ kỹ thuật: Autodesk AutoCAD 2024
    • Vật liệu: Bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14.5\text{ MPa}, R_{bt} = 1.05\text{ MPa}, E = 3.0 \times 10^4\text{ MPa}$), Thép thanh CB300-V ($R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$), Thép cuộn CB300-T ($R_{sw} = 210\text{ MPa}$).

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán và công thức toán học

1. Tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023

Giá trị áp lực gió tác dụng tại độ cao tương đương $z_e$ với chu kỳ lặp 10 năm và hệ số khí động dạng lăng trụ được xác định: $$W_k = W_{3s,10} \cdot k(z_e) \cdot c_x \cdot G_f$$ Tải trọng gió tính toán phân bố lên các tầng: $$W_{k,tt} = \gamma_f \cdot W_k \cdot B \cdot H_{tb}$$

Trong đó:

  • Vùng áp lực gió II: $W_{0} = 0.95\text{ kN/m}^2 \Rightarrow W_{3s,10} = 0.8094\text{ kN/m}^2$.
  • Dạng địa hình C: Chiều cao gradient $z_g = 365.76\text{ m}$, hệ số độ cao $k(z_e) = 2.01 \cdot (z_e / z_g)^{2/7}$.
  • Hệ số hiệu ứng giật $G_f = 0.85 + H / 2840 = 0.85 + 43.35 / 2840 = 0.87$.
  • Hệ số vượt tải $\gamma_f = 2.1$.

2. Thuật toán tính toán cốt thép cấu kiện chịu uốn (TCVN 5574:2018)

Đoạn mã Python mô phỏng quy trình tự động hóa tính diện tích cốt thép $A_s$ cho tiết diện chữ nhật:

import math

def calculate_rc_beam(M_kNm, b_mm, h_mm, a_mm, Rb_MPa=14.5, Rs_MPa=260.0, gamma_b=1.0):
    """
    Tính toán diện tích cốt thép chịu mô men uốn theo TCVN 5574:2018
    :param M_kNm: Mô men uốn tính toán (kNm)
    :param b_mm: Bề rộng tiết diện (mm)
    :param h_mm: Chiều cao tiết diện (mm)
    :param a_mm: Chiều dày lớp bảo vệ tới trọng tâm thép (mm)
    :return: As_calc (mm2), xi, alpha_m
    """
    h0 = h_mm - a_mm  # Chiều cao có ích (mm)
    M = M_kNm * 1e6   # Chuyển đổi sang N.mm
    
    # Tính hệ số alpha_m
    alpha_m = M / (gamma_b * Rb_MPa * b_mm * (h0 ** 2))
    alpha_R = 0.413   # Giới hạn phân bố ứng suất đàn hồi cho CB300
    
    if alpha_m > alpha_R:
        raise ValueError(f"alpha_m = {alpha_m:.4f} > alpha_R = {alpha_R}. Cần tăng kích thước tiết diện!")
        
    # Tính hệ số chiều cao vùng nén xi
    xi = 1.0 - math.sqrt(1.0 - 2.0 * alpha_m)
    
    # Diện tích cốt thép yêu cầu
    As_calc = (xi * gamma_b * Rb_MPa * b_mm * h0) / Rs_MPa
    mu_percent = (As_calc / (b_mm * h0)) * 100
    
    return As_calc, xi, alpha_m, mu_percent

# Ví dụ kiểm toán cho ô sàn S8 (Mô men gối M = 6.98 kNm, b = 1000mm, h = 120mm, a = 20mm)
As, xi, alpha_m, mu = calculate_rc_beam(M_kNm=6.98, b_mm=1000, h_mm=120, a_mm=20)
print(f"As yêu cầu: {As:.2f} mm2/m | xi: {xi:.4f} | mu: {mu:.2f}%")
# Kết quả: As yêu cầu = 275.88 mm2/m -> Bố trí Phi 10 a200 (As_chon = 393 mm2/m, mu = 0.39%)

3. Kiểm tra ứng suất cắt trong dầm và bản thang

Điều kiện bền trên tiết diện nghiêng không có cốt đai và có cốt đai: $$Q \le Q_b + Q_{sw} = \frac{\varphi_{b2} R_{bt} b h_0^2}{C} + 0.75 q_{sw} C$$ Với dầm chiếu nghỉ cầu thang ($b=300\text{ mm}, h=400\text{ mm}, h_0=350\text{ mm}$), lực cắt $Q_{\max} = 157.24\text{ kN}$:

  • Cốt đai chọn $\phi 8$ dạng 2 nhánh, khoảng cách $s = 150\text{ mm} \Rightarrow q_{sw} = 140.7\text{ kN/m}$.
  • Chiều dài hình chiếu nghiêng nguy hiểm nhất $C = 0.70\text{ m}$.
  • Khả năng chịu cắt tính toán: $Q_{b} + Q_{sw} = 82.69 + 91.48 = 174.17\text{ kN} > Q_{\max} = 157.24\text{ kN}$ (Thỏa mãn điều kiện bền cắt).

Phân tích động lực học công trình

Kết quả phân tích dao động tự riêng từ mô hình phần tử hữu hạn ETABS v22:

+---------------------------------------------------------------------------------+
|               KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHU KỲ DAO ĐỘNG TỰ RIÊNG (MODAL ANALYSIS)       |
+------+--------------+----------+----------+----------+----------+---------------+
| Mode | Chu kỳ T (s) |    UX    |    UY    |    UZ    |    RZ    | Dạng dao động |
+------+--------------+----------+----------+----------+----------+---------------+
|  1   |    2.614     |  0.0000  |  0.0000  |  0.0000  |  1.0000  | Xoay thuần túy|
|  2   |    2.584     |  1.0000  |  0.0000  |  0.0000  |  0.0000  | Tịnh tiến X   |
|  3   |    2.187     |  0.0000  |  1.0000  |  0.0000  |  0.0000  | Tịnh tiến Y   |
|  4   |    0.913     |  0.0000  |  0.0000  |  0.0000  |  1.0000  | Xoay bậc 2    |
|  5   |    0.902     |  1.0000  |  0.0000  |  0.0000  |  0.0000  | Tịnh tiến X b2|
|  6   |    0.813     |  0.0000  |  1.0000  |  0.0000  |  0.0000  | Tịnh tiến Y b2|
+------+--------------+----------+----------+----------+----------+---------------+

Tổng hợp cốt thép các ô sàn tầng điển hình

Ký hiệu ô sàn Kích thước $L_1 \times L_2$ (m) Phương làm việc Mô men tính toán ($M_{\text{nhịp}} / M_{\text{gối}}$) (kNm) Cốt thép yêu cầu $A_{s,tt}$ ($\text{mm}^2/\text{m}$) Cốt thép chọn bố trí Hàm lượng $\mu%$
S1 (Phòng ngủ) $4.5 \times 5.0$ Bản 2 phương $M_1 = 3.49$ / $M_I = 8.10$ $136.3$ / $321.9$ $\phi 10\text{a}200$ / $\phi 10\text{a}200$ $0.39%$
S2 (WC) $3.5 \times 4.0$ Bản 2 phương $M_1 = 2.66$ / $M_I = 6.13$ $103.2$ / $241.4$ $\phi 10\text{a}200$ / $\phi 10\text{a}200$ $0.39%$
S7 (Phòng khách) $4.5 \times 6.0$ Bản 2 phương $M_1 = 3.43$ / $M_I = 7.77$ $133.6$ / $308.4$ $\phi 10\text{a}200$ / $\phi 10\text{a}200$ $0.39%$
S8 (Phòng khách) $3.5 \times 8.0$ Bản 1 phương $M^+ = 3.49$ / $M^- = 6.98$ $135.9$ / $275.8$ $\phi 10\text{a}200$ / $\phi 10\text{a}200$ $0.39%$
S10 (Hành lang) $3.5 \times 5.0$ Bản 2 phương $M_1 = 3.28$ / $M_I = 7.31$ $127.7$ / $289.5$ $\phi 10\text{a}200$ / $\phi 10\text{a}200$ $0.39%$

Đổi mới và đóng góp

  1. Cập nhật và áp dụng toàn diện TCVN 2737:2023: Thay thế phương pháp tính toán vận tốc gió trung bình theo chu kỳ lặp 20 năm cũ bằng áp lực gió 3 giây chu kỳ lặp 10 năm kết hợp hệ số chuyển đổi và hệ số giật $G_f = 0.87$. Điều này phản ánh chính xác tác động khí động học thực tế lên tòa tháp lăng trụ cao $43.35\text{ m}$.
  2. Tối ưu hóa sơ đồ truyền lực khung không gian 3D: Khắc phục nhược điểm của phương pháp giải khung phẳng rời rạc truyền thống bằng mô hình không gian phần tử hữu hạn liên tục, giúp giảm 12.5% ứng suất cục bộ tại các nút khung dầm - cột.
  3. Mô phỏng cầu thang bộ 3 vế theo sơ đồ toàn khối 3D: Sử dụng phần tử vỏ (Shell Element) trong SAP2000 thay vì sơ đồ thanh dầm đơn giản, giúp đánh giá chính xác hiệu ứng vòm và lực xoắn phát sinh trong dầm chiếu nghỉ.
Hạng mục kỹ thuật Thiết kế truyền thống (Trước 2018) Giải pháp trong đề tài Mức độ cải thiện
Mô hình tính tải trọng gió TCVN 2737:1995 (Tĩnh + Động độc lập) TCVN 2737:2023 ($W_{3s,10} + G_f + \gamma_f = 2.1$) Tăng 18% độ tin cậy an toàn công trình
Tính toán cầu thang Tách thành dầm console và bản kê 1D Mô hình vỏ không gian 3D tương tác khung Giảm 15% diện tích thép dầm chiếu nghỉ
Tiết diện cột Giữ nguyên tiết diện toàn bộ các tầng Giảm bậc độ cứng $\le 30%$ mỗi 3 tầng Tiết kiệm 14.2% khối lượng bê tông cột

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thi công thực tế

+----------------------------------------------------------------------------------+
|                   QUY TRÌNH TRIỂN KHAI THI CÔNG DỰ ÁN                            |
|                                                                                  |
|  [Giai đoạn 1: Thi công Cọc Khoan Nhồi]                                          |
|  - Khoan tạo lỗ bằng máy khoan xoay phản tuần hoàn đường kính D800 - D1000       |
|  - Giữ thành vách bằng dung dịch Polymer/Bentonite, thổi rửa cặn lắng đáy hố khoan|
|  - Hạ lồng thép CB300 và đổ bê tông B25 bằng ống Tremie                          |
|         |                                                                        |
|  [Giai đoạn 2: Thi công Phần Ngầm & Tầng Hầm]                                    |
|  - Đào đất tầng hầm, thi công đài giằng móng A3, B3                              |
|  - Chống thấm màng Bitum tự dính sàn hầm và vách tầng hầm                        |
|         |                                                                        |
|  [Giai đoạn 3: Thi công Phần Thân Tầng Điển Hình]                                |
|  - Sử dụng hệ cốp pha nhôm/coppha định hình ván phủ phim                         |
|  - Chu kỳ đổ bê tông: 5 - 7 ngày / sàn sườn toàn khối                            |
|  - Bảo dưỡng ẩm bê tông theo TCVN 8828:2011                                      |
+----------------------------------------------------------------------------------+

Đánh giá hiệu quả kinh tế và ROI

  • Chi phí kết cấu phần thô: Chiếm khoảng 45% tổng mức đầu tư dự án. Việc tối ưu hóa chiều dày sàn $h_s = 120\text{ mm}$ và tiết diện dầm $300\times 600\text{ mm}$ giúp giảm tải trọng truyền xuống móng, giảm 8% số lượng cọc khoan nhồi cần thiết.
  • Thời gian thu hồi vốn (ROI): Dự kiến công trình hoàn thành xây dựng trong 18 tháng, thời gian khai thác thương mại và thu hồi vốn đầu tư ước tính đạt 4.5 năm sau khi bàn giao căn hộ.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật hiện tại:
    • Mô hình tính toán gán liên kết chân cột là ngàm cứng lý tưởng, chưa xét đến sự tương tác phi tuyến mềm giữa đất nền và kết cấu móng (Soil-Structure Interaction - SSI).
    • Chưa xét đến hiệu ứng co ngót và từ biến dài hạn của bê tông B25 đối với sự suy giảm độ cứng khung theo thời gian.
  • Hướng phát triển nghiên cứu:
    • Mở rộng mô hình phân tích phi tuyến tĩnh Pushover theo tiêu chuẩn ATC-40 để đánh giá mức độ phá hủy dẻo của công trình dưới động đất cực lớn.
    • Tích hợp công nghệ mô hình hóa thông tin công trình (BIM 4D/5D) liên kết Autodesk Revit với ETABS để tự động hóa trích xuất khối lượng và lập tiến độ thi công thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP                           |
+----------------------+------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên | Tài liệu tham khảo chuẩn mực về đồ án tốt nghiệp ngành Kỹ  |
|                      | thuật Xây dựng, nắm vững quy trình từ lý thuyết đến ETABS. |
+----------------------+------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư kết cấu        | Nắm bắt phương pháp tính toán tải trọng gió TCVN 2737:2023 |
|                      | và tải trọng động đất TCVN 9386:2012 cho công trình cao tầng|
+----------------------+------------------------------------------------------------+
| Chủ đầu tư dự án     | Tối ưu hóa 12% - 15% chi phí kết cấu phần thô mà vẫn đảm  |
|                      | bảo tuyệt đối hệ số an toàn và tuổi thọ công trình 50 năm. |
+----------------------+------------------------------------------------------------+
| Nhà thầu thi công    | Bản vẽ kỹ thuật rõ ràng, chi tiết biện pháp thi công cọc   |
|                      | khoan nhồi và tầng điển hình giúp giảm thiểu xung đột.     |
+----------------------+------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần mềm để triển khai mô hình tính toán là gì?

Cần máy trạm có cấu hình tối thiểu CPU 6 nhân (Intel Core i5 Gen 11 hoặc AMD Ryzen 5 trở lên), RAM tối thiểu 16GB, cài đặt hệ điều hành Windows 10/11 64-bit, phần mềm CSI ETABS v20/v22 và CSI SAP2000 v24/v26 để phân tích dao động và tổ hợp nội lực.

2. Vì sao công trình chọn giải pháp sàn sườn 120mm thay vì sàn phẳng không dầm?

Với bước cột $8.0\text{ m} \times 8.0\text{ m}$, sàn phẳng đòi hỏi chiều dày tối thiểu $200 - 220\text{ mm}$ để chống chọc thủng, làm tăng trọng lượng bản thân công trình lên 40%. Sàn sườn dày $120\text{ mm}$ kết hợp dầm $300 \times 600\text{ mm}$ giảm tải trọng truyền xuống cột và móng, đặc biệt hiệu quả trên nền đất yếu tại Quận 6, TP.HCM.

3. TCVN 2737:2023 thay đổi cách tính tải trọng gió như thế nào so với tiêu chuẩn cũ?

Tiêu chuẩn mới xác định áp lực gió cơ sở dựa trên vận tốc gió 3 giây chu kỳ lặp 10 năm $W_{3s,10}$, sử dụng hệ số độ tin cậy $\gamma_f = 2.1$ và bổ sung hệ số hiệu ứng giật $G_f$, thay vì tính toán tách biệt thành phần tĩnh và động như TCVN 2737:1995.

4. Giải pháp kiểm soát nứt và võng cho dầm, sàn tầng điển hình được thực hiện ra sao?

Kiểm soát độ võng bằng cách chọn chiều cao dầm chính $h \ge L/12 = 8000/12 \approx 600\text{ mm}$. Kiểm soát bề rộng khe nứt $a_{crc} \le 0.3\text{ mm}$ bằng cách giới hạn ứng suất kéo trong cốt thép và khống chế khoảng cách đan thép sàn $s \le 200\text{ mm}$.

5. Cần lưu ý gì khi chuyển tiếp tiết diện cột từ tầng dưới lên tầng trên?

Theo TCVN 198:1997, độ cứng tầng trên không được nhỏ hơn 70% độ cứng tầng dưới kề nó (mức giảm $\le 30%$). Nếu giảm liên tục 3 tầng thì tổng mức giảm không vượt quá 50% để tránh hiện tượng tầng mềm (Soft Storey) gây nguy hiểm khi có động đất.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp Chung cư Cao cấp An Phú Giang của tác giả Trần Nhật Huy đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu giải quyết toàn diện bài toán thiết kế kết cấu nhà cao tầng theo hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012). Thông qua việc ứng dụng công cụ phần tử hữu hạn ETABS v22 và SAP2000 v26.2, công trình được chứng minh đảm bảo an toàn tuyệt đối về khả năng chịu lực, ổn định tổng thể dưới tác động của tải trọng gió và động đất, đồng thời đạt hiệu quả kinh tế tối ưu nhờ giải pháp sàn sườn toàn khối và cấu kiện cột phân bậc hợp lý. Đây là tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp nền tảng phương pháp luận vững chắc cho các kỹ sư và sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.