KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Bài tập lớn kinh tế chính trị: Nghiên cứu kinh tế thị trường Việt Nam, sự phát triển các thành phần kinh tế. Phân tích thực trạng, giải pháp phát triển.

Trường đại học

Trường Học Bách Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tiểu luận
55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kinh Tế Thị Trường Việt Nam Phát Triển Ra Sao

Kinh tế thị trường Việt Nam là một mô hình kinh tế đặc thù, vận hành theo cơ chế thị trường nhưng có sự điều tiết của nhà nước, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường là một chặng đường dài với nhiều giai đoạn đổi mới kinh tế Việt Nam quan trọng. Từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Việt Nam đã từng bước mở cửa, hội nhập và phát triển các thành phần kinh tế Việt Nam đa dạng. Sự phát triển này không chỉ mang lại tăng trưởng kinh tế mà còn đặt ra nhiều thách thức về mặt xã hội và môi trường. Theo tài liệu gốc, quá trình này trải qua nhiều giai đoạn, từ “trường” này sang “trường” khác, cho thấy sự biến đổi liên tục.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển Kinh Tế Thị Trường

Việt Nam đã trải qua một quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình này bắt đầu từ những năm 1980 với các chính sách đổi mới kinh tế, mở cửa thị trường và thu hút đầu tư nước ngoài. Sự thay đổi này đã tạo ra một sự tăng trưởng kinh tế đáng kể, cải thiện đời sống người dân và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu. Các thành phần kinh tế cũng dần được hình thành và phát triển, bao gồm cả kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

1.2. Vai Trò Của Nhà Nước Trong Kinh Tế Thị Trường Việt Nam

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, điều tiết và quản lý nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Thông qua các chính sách kinh tế Việt Nam, nhà nước tạo ra một môi trường kinh doanh ổn định, khuyến khích đầu tư và bảo vệ quyền lợi của các thành phần kinh tế. Đồng thời, nhà nước cũng can thiệp để giải quyết các vấn đề xã hội như nghèo đói, bất bình đẳng và bảo vệ môi trường. Vai trò này thể hiện rõ nét trong mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

II. Cách Phân Loại Các Thành Phần Kinh Tế Việt Nam Hiện Nay

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay bao gồm nhiều thành phần kinh tế Việt Nam khác nhau, mỗi thành phần đóng vai trò nhất định trong sự phát triển chung. Các thành phần này bao gồm kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)kinh tế tập thể. Mỗi thành phần có đặc điểm, ưu thế và hạn chế riêng, đồng thời chịu sự tác động của các chính sách kinh tế Việt Nam khác nhau. Theo báo cáo nghiên cứu, sự phát triển của các thành phần kinh tế này là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế.

2.1. Vai Trò và Đặc Điểm Của Kinh Tế Nhà Nước

Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam, nắm giữ các ngành then chốt và cung cấp các dịch vụ công thiết yếu. Doanh nghiệp nhà nước thường có quy mô lớn, sở hữu nguồn vốn lớn và chịu trách nhiệm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của kinh tế nhà nước còn nhiều hạn chế, cần tiếp tục cải cách và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nhà nước cần tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động để tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

2.2. Kinh Tế Tư Nhân Động Lực Tăng Trưởng Quan Trọng

Kinh tế tư nhân đang ngày càng khẳng định vai trò là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Các doanh nghiệp tư nhân năng động, sáng tạo, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước. Kinh tế tư nhân có khả năng thích ứng nhanh với thị trường, tận dụng cơ hội kinh doanh và phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới. Tuy nhiên, các doanh nghiệp tư nhân vẫn còn gặp nhiều khó khăn về vốn, công nghệ và thị trường. Việc hỗ trợ kinh tế tư nhân là vô cùng quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

2.3. Kinh Tế FDI Thu Hút Vốn Đầu Tư Nước Ngoài

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ các nước phát triển. Các doanh nghiệp FDI góp phần tạo ra nhiều việc làm, tăng kim ngạch xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, việc thu hút FDI cũng đặt ra nhiều thách thức về bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ và đảm bảo lợi ích quốc gia. Việt Nam cần chủ động thu hút và nâng cao chất lượng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

III. Phân Tích Thách Thức và Cơ Hội Phát Triển Kinh Tế Hiện Nay

Kinh tế thị trường Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức kinh tế Việt Nam lớn, bao gồm biến động kinh tế thế giới, cạnh tranh quốc tế gay gắt, biến đổi khí hậu và các vấn đề xã hội. Tuy nhiên, Việt Nam cũng có nhiều cơ hội kinh tế Việt Nam để phát triển, bao gồm hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, nguồn lao động dồi dào, vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng phát triển các ngành kinh tế mới. Để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức, Việt Nam cần tiếp tục cải cách kinh tế Việt Nam mạnh mẽ.

3.1. Những Thách Thức Đối Với Kinh Tế Thị Trường Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự biến động của kinh tế thế giới, sự cạnh tranh gay gắt từ các nước khác, và những vấn đề nội tại như chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, và hiệu quả quản lý nhà nước còn thấp. Ngoài ra, biến đổi khí hậu và các vấn đề môi trường cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển bền vững của kinh tế Việt Nam. Cần có những giải pháp đồng bộ để giải quyết những thách thức kinh tế Việt Nam.

3.2. Cơ Hội Phát Triển Kinh Tế Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa

Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hóa, bao gồm việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do, thu hút đầu tư nước ngoài, và tận dụng lợi thế về nguồn lao động và vị trí địa lý. Việc phát triển các ngành kinh tế mới như công nghệ thông tin, năng lượng tái tạo và du lịch cũng mang lại nhiều cơ hội tăng trưởng. Cần nắm bắt những cơ hội kinh tế Việt Nam để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

IV. Cách Đổi Mới Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Việt Nam Hiệu Quả

Để phát triển kinh tế thị trường một cách bền vững và hiệu quả, Việt Nam cần tiếp tục cải cách kinh tế Việt Nam, đặc biệt là thể chế kinh tế thị trường Việt Nam. Cải cách thể chế cần tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và khuyến khích đổi mới sáng tạo. Sự cải cách phải dựa trên cơ sở kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa để đảm bảo công bằng và phát triển bền vững. Cần có những thay đổi sâu rộng để phát triển bền vững kinh tế Việt Nam.

4.1. Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Kinh Tế

Hệ thống pháp luật kinh tế cần được hoàn thiện để tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch, ổn định và dễ dự đoán. Các quy định pháp luật cần rõ ràng, dễ hiểu và được thực thi nghiêm minh. Cần giảm thiểu các thủ tục hành chính rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật là yếu tố quan trọng để thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

4.2. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế

Năng lực quản lý nhà nước về kinh tế cần được nâng cao để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường hiện đại. Cán bộ quản lý nhà nước cần có kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng quản lý tốt và tinh thần trách nhiệm cao. Cần cải cách bộ máy hành chính, tinh giản biên chế và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước sẽ góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế Việt Nam.

V. Hướng Dẫn Ứng Dụng Công Nghệ 4

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang đến những cơ hội to lớn cho sự phát triển của kinh tế thị trường Việt Nam. Việc ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, Internet of Things, blockchain và dữ liệu lớn có thể giúp nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao động và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới. Tuy nhiên, để tận dụng được các cơ hội này, Việt Nam cần có chính sách hỗ trợ, đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp. Công nghệ sẽ là chìa khóa để tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong tương lai.

5.1. Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo AI Trong Sản Xuất Kinh Doanh

Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất kinh doanh để tự động hóa các quy trình, tối ưu hóa hoạt động và nâng cao chất lượng sản phẩm. AI có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu, dự báo nhu cầu thị trường và đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác. Việc ứng dụng AI sẽ giúp các doanh nghiệp tăng cường năng lực cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh tế.

5.2. Internet of Things IoT và Quản Lý Chuỗi Cung Ứng

Internet of Things (IoT) có thể được sử dụng để kết nối các thiết bị, máy móc và hệ thống trong chuỗi cung ứng, giúp theo dõi và quản lý hàng hóa một cách hiệu quả. IoT có thể giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển, giảm thiểu lãng phí và nâng cao tính minh bạch của chuỗi cung ứng. Ứng dụng IoT sẽ giúp các doanh nghiệp cải thiện sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh tế.

VI. Kinh Tế Thị Trường Việt Nam Triển Vọng và Hướng Phát Triển Mới

Kinh tế thị trường Việt Nam có nhiều triển vọng phát triển trong tương lai, với động lực từ hội nhập kinh tế quốc tế, đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, Việt Nam cần giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hướng phát triển mới của kinh tế thị trường Việt Nam cần tập trung vào phát triển bền vững kinh tế Việt Nam, đảm bảo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

6.1. Phát Triển Bền Vững và Bảo Vệ Môi Trường

Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường là yêu cầu cấp thiết đối với kinh tế thị trường Việt Nam. Cần có các chính sách khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, giảm thiểu khí thải và bảo vệ đa dạng sinh học. Các doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường. Phát triển bền vững kinh tế Việt Nam là mục tiêu quan trọng để đảm bảo tương lai cho các thế hệ sau.

6.2. Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để phát triển kinh tế thị trường Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Cần đầu tư vào giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng cho người lao động. Các chính sách cần khuyến khích học tập suốt đời, tạo cơ hội cho người lao động nâng cao kiến thức và kỹ năng. Nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh của Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/04/2025
Bài tập lớn môn học kinh tế thị trường và sự phát triển của các thành phần kinh tế ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: LÝ LUẬN VẺ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 1. Khái niệm và vai trò của thị trường. *Khai niệm của thị trường Thị trường là tông hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thê được đáp ứng thông qua việc trao đối, mua bán với sự xác định giả cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội. Thị trường có thé duoc nhận diện ở cấp độ cụ thẻ, quan sát được như chợ, cửa hàng, quây hàng lưu động, phòng giao dịch hay siêu thị và nhiều hình thức tô chức giao dịch, mua bản khác.

Ở cấp độ trừu tượng hơn, thị trường cũng có thê được nhận diễn thông qua các mối quan hệ liên quan đến trao đôi, mua bán hàng hóa, dịch vụ trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định. Theo nghĩa này, thị trường là tổng thể các môi quan hệ kinh tế gồm cung, cầu, giá cả; quan hệ hàng - tiền; quan hệ giá trị, gia tri su dụng, quan hệ hợp tác, cạnh tranh; quan hệ trong nước, ngoài nước.Đây cũng là các yếu tô của thị trường. Phân loại thị trường: Căn cứ theo đối tượng trao đổi, mua bán cụ thê, có các loại thị trường như: thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ. Trong mỗi loại thị trường này lại có thê cụ thể ra thành các thị trường theo các loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau rất phong phú.

Căn cứ vào phạm vị các quan hệ, có các loại thị trường trong nước, thị trường thế gid. Căn cứ vào vai tro cua các yếu tô được trao đổi, mua bán, có thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường tư liệu sản xuất. Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, chia ra thị trường tự do, thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (độc quyền). *Vai trò của thị trường Xét đến mối quan hệ thúc đây sản xuất và trao đôi hàng hóa, vai trò chủ yếu của thị trường được khái quát như sau: Mot la, thi trường thực hiện giá trị hàng hóa, là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển Thị trường chính là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, nó đặt ra các nhu cầu cho sản xuất, nhu cầu cho tiêu dùng và thỏa mãn các nhu cầu đó.

Do đó thị trường có vai trò thông tin, định hướng cho mọi nhụ cầu sản xuất kinh doanh. Hai là, thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bô nguồn lực hiệu quả trong nên kinh tế Thị trường thúc đầy các quan hệ kinh tế không ngừng phát triển. Sự sáng tạo được thị trường chấp nhận, chủ thể sáng tạo sẽ được thụ hưởng lợi ích tương xứng. Khi lợi ích được đáp ứng, động lực cho sự sáng tạo được thúc đây.

Thông qua thị trường, các nguồn lực cho sản xuất được điều tiết, phân bồ tới các chủ thể sử dụng hiệu quả, thị trường tạo ra cơ chế đề lựa chọn các chủ thể có năng lực sử dụng nguồn lực hiệu quả trong nền sản xuất. Ba là, thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thê, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thé giới. Xét trong phạm vi quốc gia, thị trường làm cho các quan hệ sản xuất lưu thông, phân phối, tiêu dùng trở thành một thề thông nhất. Xét trong quan hệ với nền kinh tế thế giới, thị trường tạo ra sự gắn kết nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới.

Các quan hệ sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng không chỉ bỏ hẹp trong phạm vi nội bộ quốc gia, mà thông qua thị trường, các quan hệ đó có sự kết nối, liên thông với các quan hệ trên phạm vi thế giới. Với vai trò này, thị trường góp phần thúc đây sự gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới. Vai trò của thị trường luôn không tách rời với cơ chế thị trường. Thị trường trở nên sống động bởi có sự vận hành của cơ chế thị trường.

Cơ chế thị trường là hệ thông các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cẩu của các quy luật kinh tế Cơ chế thị trường là phương thức cớ bản đề phân phối và sử dụng các nguồn vốn tài, tài nguyên, công nghệ, sức lao động, thông tin, trí tuệ. trong nền kinh tế thị trường! 1. Cơ chế của thị trường 1. Ưu điểm của cơ chế thị trường Cơ chế thị trường kích thích hoạt động của chủ thể kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự do của họ.

Doanh nghiệp được tự do lựa chọn hình thức sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm khi sản xuất kinh doanh. Do đó, làm cho nền kinh tế phát triển năng động, có hiệu quả. Sự tác động của cơ chế thị trường sẽ đưa đến sự thích ứng tự phát giữa khối lượng và cơ cầu của sản suất ( tổng cung )với khối lượng và cơ cầu nhu cầu của xã hội ( tổng cầu ). Cơ chế thị trường kích thích đổi mới kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, cạnh tranh cảng cao đòi hỏi giảm chỉ phí cá biệt càng lớn bằng cách áp dụng các phương pháp đối mới, kỹ thuật và công nghệ sản xuất, đổi mới sản phẩm, đổi mới t6 chức sản xuất và quản lý kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế.

Cơ chế thị trường thực hiện phân phối các nguồn lực kinh tế một cách tôi ưu. Các nguồn lực sản xuất tự điều tiết và di chuyển đến nơi nào được sử dụng với hiệu quả cao nhất, tuân theo các nguyên tắc của thị trường. Sự điều tiết của cơ chế thị trường mềm dẻo có khả năng thích nghỉ cao trước sự biến đối các điều kiện kinh tế — xã hội, làm thích ứng giữa sản xuất xã hội với nhu cầu xã hội. Nhược điềm của cơ chế thị trường Cơ chế thị trường chỉ thê hiện đầy đủ khi có sự kiểm soát của cạnh tranh hoàn hảo, khi xuất hiện cạnh tranh không hoàn hảo, thì hiệu lực của cơ chế thị trường bị giảm.

' Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lê Nin, Chủ biên PGS.TS Ngô Tuần Nghĩa, Hà Nội 2019 Mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa nên trong quá trình hoạt động đề đạt được lợi ích tôi đa các doanh nghiệp có thể lạm dụng tài nguyên của xã hội, gây ô nhiễm môi trường sống của con người, do đó hiệu quả kinh tế — xã hội không được bảo đảm. Sự tác động của cơ chế thị trường dẫn đến phân hóa giàu nghèo, phân phối thu nhập không công bằng, sự phân cực về của cải, có tác động xấu đến đạo đức và tình người. Nền kinh tế do cơ chế thị trường điều tiết một cách thuần túy khó tránh khỏi những thăng trầm, khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp. Nền kinh tế thị trường.

Nền kinh tế thị trường là nên kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường, là cách tô chức nền kinh tế - xã hội, trong đó các quan hệ kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp đều biểu hiện qua các quan hệ mua, bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường và thái độ cư xủa của từng thành viên chủ thể kinh tế là định hướng vào việc tìm kiếm lợi ích của chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả thị trường. Kinh tế thị trường cũng là nền kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ cao. Khi tất cả các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội đều đuọc tiền tệ hoá, các yếu tô sản xuất của hàng hoá như: đất đai và tài nguyên, vồ bằng tiền và vốn vật chất, sức lao động, công nghệ và quản lý, các sản phâm dịch vụ tạo ra, chất xám đều là đồi tượng mua - bán hàng hoá. Sự hình thành kinh tế thị trường là khách quan trong lịch sử: từ kinh tế tự nhiên, tự túc, kinh tế hàng hóa rồi từ kinh tế hàng hóa phát triển thành kinh tế thị trường.

Kinh tế thị trường cũng trải qua quá trình phát triển ở các trình độ khác nhau từ kinh tế thị trường sơ khai đến kinh tế thị trường hiện đại ngày nay. Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại. Trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về kinh tế thị trường. Theo Xmit (Adam Smith), với lí thuyết “bàn tay vô hình" thì nền kinh tế thị trường là nền kinh tế tự điều tiết, vận động theo quy luật của thị trường, hầu như không có sự can thiệp của Nhà nước.

Kinh tế thị trường được hiểu dưới góc độ khác là có sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước “bàn ? Nguyễn Thị Huyền ,“Cơ chế thị trường” (cập nhật ngày 19/10/2021).vn/co-che-thi-truong-la-gi-2/ tay hitu hinh” ma dai dién cho thuyét nay la Kayno (J. Keynes) với “Lí thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ”. Ở Việt Nam, xây dựng và phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã được đặt ra từ Đại hội lần thứ VI Dang Cộng sản Việt Nam (năm 1986), được chính thức ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 và các văn kiện của Đảng và Nhà nước. Từ việc phát triển kinh tế trong cơ chế cũ - cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp trước đây với hai thành phần kinh tế là kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể (kinh tế tư bản, tư nhân không được thừa nhận), đến nay, trong nền kinh tế Việt nam đã có nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển với những hình thức sở hữu khác nhau, trong đó, đáng chú ý là sự hiện diện của thành phần tư bản nước ngoài đang đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Nhà nước Việt Nam khuyến khích và bảo đảm bằng hệ thông pháp luật, chính sách đề các thành phần kinh tế cùng có cơ hội phát triển trong một môi trường cạnh tranh lành mạnh. Các đặc trưng của kinh tế thị trường Kinh tế thị trưởng đã phát triển qua nhiều giai đoạn với nhiều mô hình khác nhau, các nền kinh tế thị trường có những đặc trưng chung bao gồm: Thứ nhất, có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu. Các chủ thể kinh tế bình đăng trước pháp luật, không phân biệt đối xử và được tự do sản xuất kinh doanh theo pháp luật. Các chủ thể kinh tế đều có cơ hội để tiếp cận các nguồn lực phát triển có hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ