Chương 1 giới thiệu những vấn đề chung về doanh nghiệp thương mại: kbái niệm, chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ, các điều kiện đảm bảo cho doanh nghiệp thương mại hoạt động, các loại hình doanh nghiệp thương mại chủ yếu và cơ chế hoạt động của nó trong nền kinh tế thị trường có điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Các chương II, HT, IV đi sâu trình bày các hoạt oS động chủ yếu của doanh nghiệp thương mại (tiêu thụ, cung ứng và dịch vụ thương mại và cũng ứng dịch vụ khác cho thị trường). Tính toán chỉ phí và hiệu quả hoạt động kinh đoanh của doanh nghiệp thương mại (chương V, VỊ. Từ đó rút rả được những bài - "học kinh nghiệm cần thiết trong quản lý chỉ đạo kinh doanh, là cơ ad quan trong cho công tác kế hoạch hóa đoanh nghiệp - một công.
cụ chủ yếu của quan lý doanh nghiệp (chương Vil). Mong muốn tổn tại và phát triển trong cạnh trãnh luôn là mục đích tự thân : của mỗi doanh nghiệp. cứu tăng trưởng {các phương thức. ˆ tăng trưởng và các điểu kiện.
đảm bảo cho tăng trưởng) (chương | : -. VIII) giúp clio doanh nghiép thương mại, °biết-cách.thực hiện một _cách cố hiệu qua mic dich’ cha: ‘ininh: “Dé dam Bab: ‘cho doanh - “nghiệp hoạt động và không ngừng tăng" ‘tring, :đoanh nghiệp. thương mại cần thiết. phải thựẽ hiện sự đấu tư (chương EX) và.
-tìm kiếm nguồn tài trợ cũng nhữ cách “thúc tài trợ hữu hiệu. to cà „ k Kinh tế doanh nghiệp thương mại là môn hod thuộc khối kiến thức ngành trong chương trình đào tạo cử nhân kinh tế ngành -quan trị Kinh doanh chuyên. ngành kế toán kiểm toán và kinh tế và là môn chuyện môn bổ trợ cho một sốố chuyên ngành khác của trường Đại học Thuong +mai.: PHƯƠNG PHÁP.tế doanh nghiệp thương nại là môn học: kinh tế, cũng như các môn học kinh tế khác, kinh.tế doanh nghiệp thương mại - gử dụng phương phấp duy vật. biện, chứng, trong nghiên cứu các tr -hiện tượng vàa qué trinh kinh tế diễn.
ra trong hoạt, động thương 15 mại. Từ đó doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế trong mỗi khung cảnh cụ thể. Phép biện chứng duy vật cho thấy: Mọi sự vật và hiện tượng đều có mối liên quan mật thiết tác động qua lại lẫn nhau và tổn tại trong một thể thống nhất, đòi hỏi khi tiến hành hoạt động thương mại cần phải có cách nhìn tổng thể, toàn điện và có quan điểm hệ thống. Các bộ phận của doanh nghiệp cũng như các hoạt động của nó cần phải tuân theo một trật tự logic chặt chế, tính đến tác động của các yếu tố có liên quan bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp, cả trước mắt cũng như lâu đài.
Mọi sự vật và hiện tượng đều vận động và phát triển không ngừng, đòi hỏi khi nghiên cứu hiện tượng, quá trình kinh tế không được đập khuôn một cách giáo điều, cứng nhắc mà phải có cách nhìn “động, phải có quan điểm tình huống trong xử lý các vấn để cụ thể nảy sinh - trong hoạt động thương mại của doanh nghiệp. Phép duy vật biện chứng đồi hỏi trong nghiên cứu các quá trình kinh tế phải đi từ hiện tượng đến bản chất, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, khái quất hoá, tổng quát hoá. để tìm hiểu bản chất và tính quy luật của sự phát triển của các hiện tượng hay quá trình kinh tế. Nhận thức đúng đắn vấn đề này có ý nghĩa to lồn trong chỉ đạo kinh doanh thương mại, Kinh tế doanh nghiệp thương mại sử dụng phương pháp ¡ mô hình hoá và các công cụ định lượng làm tăng cơ sở khoa học cho các quyết định kinh tế.
Kinh tế doanh nghiệp thương mại cũng sử dụng những kiến thức của các môn học liên quan: Kinh tế chính trị Mác- Lênin. Kinh tế học, Luật, Marketing, Quản trị, Toán kinh tế và Phân tích kinh tế, Thống kê. trong quá trình nghiên cứu. 16 Chuong I D0RNH NGHIEP THƯỜNG MỊN.
TRONG NEN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1. DOANH NGHIỆP: THƯƠNG MAI: CHUC NĂNG NHIỆM VỤ, MỤC TIỂU :. Khái niệm doanh nghiệp, doanh nghiện thương mại 1. Doanh nghiệp Nhìn bên ngoài doanh - nghiện được biểu hiện: như là một.
nhà, những: máy móc, một tấm biển, nhãn hiệu, sản., v tóm lại là tập hợp những yếu tố rot rac. x Từ gic độ luật pháp, 'đoanh nghiệp được Hiểu;nhự. ““một tổ: chức có tên tiêng, có tài sẵn; có-trụ sở giá0 dịch ổn định, được đăng. ký theo quy định của pháp luật nHằnmi mục đích thực hiện các hoạt ' động kinh doanh”, Trong 'đó kinh doanh là việc thực hiện một, một 86 ý hoặc tất cả cáo công đoạn cửa quá trinh đầu tư từ sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên.
thị | trường nhằm mục đích sinh lời, x “Theo cach tiếp cận vi mô, doanh nghiệp được xem như là một hinh thức sắn, xuất theo đó trong, cùng. một, sản "nghiệp người ta -phối hợp giá: của nhiều yếu, tố, khác nhau. đo: các tác nhân khác cùng với chủ. nghiệp đem lại nhằm.
trên thị trường hàng hoá hay địch vụ và đạt được một. khoản thu nhập tiền tệ từ mức chênh. von _ Từ góc: độ nghiên cứu của Giáo thịnh, Tây, có tế định nghĩa về doanh nghiệp. như sau: 17 Doanh nghiệp là một cộng đông người liên bết uới nhau để sản xuất ra của củi hoặc dịch uụ uà cùng nhau thừa hưởng thành quả do uiệc sẵn xuất đó đem lại.
Cộng đồng người trong doanh nghiệp Hên kết với nhau chủ yếu trên cơ sở lợi ích kinh tế. Con người trong doanh nghiệp được xem như là “cori người kinh tế”. Chủ doanh nghiệp muốn tối đa. hoá lợi nhuận, người lao động vì tiền công mà hợp tác với chủ doanh nghiệp.
Đoanh nghiệp còn là phạm trù lịch sử, nó xuất hiện cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá: đầu tiên là các doanh nghiệp đơn giản, quy mô nhỏ, dần dần xuất hiện các loại hình doanh nghiệp phức tạp như công ty, tập đoàn đa quốc gia. Doanh nghiệp là một tổ chức sống giống như con người, có một chu trình sống (mang tính lý thuyết) và được thành lập bởi ý chí của các nhà sáng lập; phát triển và tiến tới độ trưởng thành, đôi - khi hoạt động của nó sa sút dẫn đến suy thoái hoặc thậm chí bị phá sản. Doanh nghiệp thương mại Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp chủ yếu thực hiện các hoạt động thương mại. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
Hàng hóa bao gồm: - Tất cả các loại động sản, kế cả động sản hình thành trong tương lai; - Những vật gắn liên với đất đai. Doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện một hoặc nhiều hoạt động thương mại. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm thực hiện một hay một số hành vì thương mại (Luật Thương mại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005). 18 Doanh nghiệp thương mại cũng có thể thực hiện các hoạt động khác như sản xuất, cung ứng dịch vụ, đầu tư,.
nhưng hoạt động thương mại vẫn là chủ yếu. , Doanh nghiép thương mại là một tổ chức độc lập, có phân công lao động rõ ràng, được quản lý bằng một bộ máy chính thức: doanh nghiệp thương mại cố thể thực hiện các hoạt động thương mại một cách độc. lập với các thủ tục đơn giản, nhanh chóng. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp thương mại sẽ 1.
Chúc năng va. thương mại Chức năng là một phạm trù khách quan, nó lý giải sự tổn tại sửa của doanh nghiệp. Chức năng là một tap hợp. những nhiệm vụ, chứ không.
là tập, hợp. những biên, chế. Nhận “thức đúng. din i: 'chức nặng của doanh nghiệp có ý: nghĩg q quanx trọng trong quản Xs - : điều hành doanh nghiệp.
ny _ Doanh nghiệp thương mại n ra đồi dowBy phẩm cổng lao động Xã hội, một bộ phận của. sản xuất được tách ra Và chuyên - môn hoá trong việc trao đối và mua bán. Từ đó bộ: phan’ này có một chức năng. riêng biệt, độc lập với bộ phận san 'xuất.
Chức năng này chính là: Tổ chức lưu thông hàng hoá thông qua trao đổi, mua bán. Chức năng cơ bản này được thể hiện thông qua các chức năng ‘cu thểsisau:. _Chức năng chuyên môn kỹ thuật: ‘Doank nghiệp thương mại thực hiện việc. "lưu thông hàng hoá.
và tiếp tục quá: trình sản xuất trong lĩnh vực lưu thông, doanh nghiệp “thương, mại tổ chức quá trình vận động hàng hoá 'từ sẵn xuất. tiêu :dùng, đây là hoạt động mang tính chuyên môn hoá, đồng thời trong, quả trình đó doanh nghiệp thưởng mại cồn tiếp tục mot số hoạt. động mang tính. san xuất như: ‘bao gồi, phân loại; chọn lọc, chỉnh, lý hàng hoá biến mặt hàng của sản.
xuất thành mặt hàng của tiểu ‘ding. oe 19 Chức năng thương mại: Doanh nghiệp thương mại thực hiện giá trị hàng hoá bằng cách mua bán. Doanh nghiệp thương mại mua hàng hoá từ các nhà sản xuất, nhập khẩu sau đó bán lại cho người tiêu dùng. Thông qua chức năng này hàng hoá được thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng.
Đây là chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại, nó được sinh ra từ bản chất của. thương mại. Chức năng tài chính: Để đảm bảo các hoạt động của mình, doanh nghiệp thương mại cần có các nguồn tài chính vì vậy chức năng tài chính sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp thương mại có các nguồn tài chính cũng như phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính một cách có hiệu quả. Chức năng quản trị: Chức năng này đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp thương mại được phối hợp, ăn khớp và không đi chệch các mục tiêu dự định.
Nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại được hình thành chủ yếu xuất phát từ các chức năng của nó và nhằm thực biện chức năng, đồng thời phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội của từng giai đoạn. Nhiệm vụ là sự quy định cụ thể công việc phải hoàn thành trong từng thời kỳ nhất định, nó thay đổi tuỳ thuộc vào sự thay đổi những điều kiện thực hiện chức năng, cụ thể: - Chức năng của doanh nghiệp thương mại: Mỗi một chức năng sẽ được cụ thể hoá thành một tập hợp các nhiệm vụ. Ví dụ từ chức năng thương mại có thể hình thành nên các nhiệm vụ liên quan đến mua, bán, thanh toán, nghiên cứu thị trường. Tóm lại nhiệm vụ thay đối tuỳ thuộc vào thay đổi những điều kiện thực hiện chức năng.