Tổng quan nghiên cứu

Quản lý và phân bổ ngân sách Nhà nước đóng vai trò then chốt trong hệ thống tài chính công, trực tiếp định hướng cơ cấu kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Trong giai đoạn 2008–2017, quy mô thu chi ngân sách Nhà nước của Việt Nam tăng trưởng bình quân trên 12%/năm, tuy nhiên tỷ trọng chi thường xuyên vẫn duy trì ở mức cao, dao động từ 65% đến 68% tổng chi ngân sách, tạo ra áp lực lớn lên nguồn vốn đầu tư phát triển. Thực tế này phản ánh cơ chế phân bổ ngân sách vẫn còn mang nặng tính lịch sử, lập dự toán theo phương pháp tăng thêm một tỷ lệ phần trăm nhất định so với số ước thực hiện năm trước và dựa trên định mức đầu vào thay vì đánh giá hiệu quả đầu ra.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân bổ ngân sách, đánh giá thực trạng cơ chế phân bổ tài chính công tại Việt Nam trong giai đoạn 2008–2017, đồng thời phân tích các bài học kinh nghiệm điển hình từ Hàn Quốc và Trung Quốc. Thông qua việc lượng hóa tác động của ngân sách phân bổ đến tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2009–2015, nghiên cứu đề xuất các giải pháp đổi mới chính sách tài khóa. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm tái cơ cấu chi tiêu công, hướng tới kiểm soát bội chi ngân sách dưới 4% GDP và kéo giảm hệ số bất bình đẳng phân phối thu nhập (chỉ số GINI) từ mức 0,43 xuống dưới 0,40 trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phân bổ nguồn lực công của Richard Musgrave kết hợp với lý thuyết Chu kỳ Ngân sách Chính trị của Gang Guo (2009) để giải thích hành vi phân bổ nguồn lực tài chính giữa các cấp chính quyền. Khung lý thuyết mở rộng tích hợp 4 khái niệm nền tảng: Ngân sách Nhà nước (theo Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015), Phân bổ ngân sách Nhà nước, Định mức phân bổ ngân sách và Thâm hụt ngân sách.

Để đánh giá tính hiệu quả của công tác phân bổ, nghiên cứu tiếp cận mô hình đo lường đa chiều của Bùi Đại Dũng (2007) trên 4 khía cạnh: hiệu quả tuân thủ pháp luật tài khóa, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp bộ tiêu chuẩn khảo sát ngân sách mở của Tổ chức Quan hệ Đối tác Ngân sách Quốc tế (IBP) áp dụng trên 102 quốc gia và phương pháp đánh giá chi tiêu công qua Chỉ số Phát triển Con người (HDI) do Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) khởi xướng. Về mặt kinh tế lượng, luận văn ứng dụng mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng dạng logarit toàn phần nhằm phân tích tác động tương quan giữa nguồn vốn ngân sách phân bổ, quy mô lực lượng lao động và năng lực điều hành kinh tế địa phương đến tăng trưởng kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, trong đó dữ liệu định lượng đóng vai trò kiểm định thực nghiệm:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu thu thập toàn diện trên 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam trong chuỗi thời gian 7 năm liên tục từ năm 2009 đến năm 2015, tạo thành bộ dữ liệu bảng cân bằng (balanced panel data) với tổng số 441 quan sát. Việc chọn mẫu toàn bộ 63 địa phương loại bỏ sai số chọn mẫu ngẫu nhiên và phản ánh đầy đủ tính không đồng nhất về điều kiện tự nhiên, dân số và trình độ phát triển kinh tế vùng miền.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính, Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê, Báo cáo Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh (PCI) của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), cùng các báo cáo tài khóa quốc tế của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Bộ Chiến lược & Tài chính Hàn Quốc.
  • Phương pháp và timeline phân tích: Giai đoạn 2018–2019 thực hiện xử lý dữ liệu bảng thông qua các mô hình: Hồi quy bình phương nhỏ nhất gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Kiểm định Hausman được thực hiện để lựa chọn mô hình tối ưu giữa FEM và REM, đồng thời xử lý các hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan nhằm đảm bảo ước lượng không chệch và có hiệu quả cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình định lượng và phân tích thực chứng giai đoạn 2007–2016 mang lại 4 phát hiện căn bản:

  • Mối tương quan giữa ngân sách phân bổ và tăng trưởng GRDP: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy dữ liệu bảng cho thấy biến quy mô ngân sách phân bổ có tác động dương và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đối với GRDP. Khi quy mô ngân sách Nhà nước phân bổ cho địa phương tăng 1%, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) trung bình tăng khoảng 0,38% trong điều kiện kiểm soát các biến số lao động và năng lực quản trị công (PCI).
  • Cơ cấu chi ngân sách còn lệch về chi thường xuyên: Tỷ lệ chi thường xuyên trong tổng chi ngân sách Nhà nước giai đoạn 2008–2016 luôn duy trì ở mức cao từ 64,5% đến 67,8%, trong khi chi cho khoa học – công nghệ chỉ chiếm xấp xỉ 1,4% đến 1,8% tổng chi ngân sách. Chi cho giáo dục – đào tạo và dạy nghề có tốc độ tăng trưởng bình quân 14,8%/năm nhưng nguồn lực bị phân tán qua quá nhiều đầu mối.
  • Độ lệch lớn giữa dự toán và quyết toán: Số liệu thống kê giai đoạn 2007–2016 cho thấy độ lệch giữa dự toán thu chi và quyết toán thực tế dao động từ 6% đến 15%, cá biệt có những năm thu ngân sách vượt dự toán trên 12% nhưng chi chuyển nguồn và chi bổ sung ngoài kế hoạch vẫn gia tăng, làm suy giảm kỷ luật tài khóa.
  • Bài học từ các quốc gia điển hình: Hàn Quốc thành công duy trì 3 năm liên tiếp thặng dư ngân sách tính đến năm 2017 nhờ áp dụng cơ chế phân bổ ngân sách dựa trên kết quả thực hiện (Performance-based Budgeting) và cắt giảm các dự án không đạt KPI. Trung Quốc kiểm soát chu kỳ ngân sách địa phương và thúc đẩy công nghiệp hóa thông qua Luật Ngân sách năm 1994 (sửa đổi năm 2014) với việc chuẩn hóa định mức phân bổ theo cấp bậc hành chính và vùng kinh tế trọng điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc quy trình phân bổ ngân sách của Việt Nam vẫn mang tính hành chính cơ học. Cơ chế phân cấp ngân sách chưa gắn chặt với trách nhiệm giải trình và chỉ số hiệu quả thực hiện công việc (KPI). Việc dựa vào số chi năm trước để tính định mức năm sau vô hình trung khuyến khích các đơn vị sử dụng ngân sách giải ngân hết hạn mức mà không chú trọng tới giá trị đầu ra.

Kết quả này củng cố các luận điểm của Nguyễn Thị Hải Hà (2013) và Vũ Như Thăng (2015) về tình trạng thiếu kỷ luật tài khóa và phân bổ dàn trải. Trong thực tế, các dữ liệu có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ so sánh sai lệch dự toán - quyết toán thu chi giai đoạn 2007–2016 (Hình 4.1) và bảng hồi quy tác động của các nhân tố đến GRDP 63 tỉnh thành (Bảng 2.2). Những con số này chứng minh rằng nếu tiếp tục phân bổ cào bằng mà không dựa trên năng lực cạnh tranh và tiềm năng lan tỏa kinh tế vùng, hiệu suất của vốn đầu tư công sẽ ngày càng suy giảm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách Nhà nước trong giai đoạn tới, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

  • Tái cấu trúc định mức phân bổ và giảm tỷ trọng chi thường xuyên: Bộ Tài chính và Quốc hội cần khẩn trương rà soát, điều chỉnh hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên, đặt mục tiêu hạ tỷ trọng chi thường xuyên xuống dưới 60% tổng chi ngân sách Nhà nước, đồng thời nâng tỷ trọng chi đầu tư phát triển lên trên 32% vào năm 2025. Việc rà soát cần hoàn thành trong lộ trình 2021–2023 gắn với tinh giản bộ máy hành chính công.
  • Chuyển đổi sang mô hình lập ngân sách theo kết quả đầu ra (Performance-Based Budgeting): Bộ Kế hoạch & Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính triển khai thí điểm khung phân bổ ngân sách dựa trên KPI cho 100% các bộ, ngành trọng điểm và ít nhất 15 tỉnh, thành phố có quy mô kinh tế lớn từ năm 2023, mở rộng ra toàn quốc vào năm 2027. Tiêu chí phân bổ phải tích hợp các chỉ số đầu ra cụ thể như tỷ lệ giải quyết việc làm, mức tăng trưởng GRDP và mức cải thiện chỉ số HDI.
  • Hoàn thiện thể chế phân cấp tài khóa và tăng cường giám sát độc lập: Quốc hội cần hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương, tiến tới giảm dần tỷ lệ trợ cấp cân đối thụ động. Xây dựng mô hình cơ quan phân tích ngân sách độc lập thuộc Quốc hội tương tự Ủy ban Ngân sách Nghị viện Hàn Quốc (NABO) trước năm 2026 nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
  • Ưu tiên nguồn lực cho khoa học – công nghệ, R&D và đổi mới sáng tạo: Chính phủ cần ban hành chính sách nâng tỷ lệ phân bổ ngân sách cho nghiên cứu và phát triển (R&D) và khoa học – công nghệ từ mức dưới 2% lên mức tối thiểu 2,5% - 3,0% tổng chi ngân sách trong giai đoạn 2025–2030, tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tiếp cận công nghệ cao và thúc đẩy các mô hình hợp tác công tư (PPP).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách tài chính công: Cán bộ chuyên trách tại Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Sở Tài chính các địa phương có thể ứng dụng khung định mức và bài học quốc tế để xây dựng phương án phân bổ ngân sách hàng năm chính xác và khoa học hơn.
  • Cơ quan dân cử và kiểm toán: Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và Kiểm toán Nhà nước có thêm bộ tiêu chí định lượng để thẩm tra dự toán, giám sát việc chấp hành ngân sách và đánh giá mức độ lãng phí nguồn lực công.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên kinh tế: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Tài chính - Ngân hàng và Quản lý công có thể kế thừa mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng 63 tỉnh thành để phát triển các đề tài chuyên sâu về tài khóa và tăng trưởng.
  • Tổ chức quốc tế và chuyên gia tư vấn phát triển: Các tổ chức như Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) có thể sử dụng dữ liệu thực chứng của luận văn làm tài liệu tham chiếu trong các dự án hỗ trợ kỹ thuật về cải cách quản lý tài chính công tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra khác biệt như thế nào so với phương pháp truyền thống?
Phương pháp truyền thống phân bổ tiền dựa trên các yếu tố đầu vào lịch sử và mức tăng cố định hàng năm, trong khi phân bổ theo kết quả đầu ra gắn liền hạn mức ngân sách với các chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) thực tế, giúp triệt tiêu tình trạng chi tiêu dàn trải và nâng cao tối đa hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.

2. Mô hình kinh tế lượng trong luận văn chứng minh điều gì về vai trò của ngân sách phân bổ?
Mô hình hồi quy dữ liệu bảng trên 63 tỉnh thành giai đoạn 2009–2015 chứng minh ngân sách phân bổ có tác động thuận chiều mạnh mẽ đến GRDP với hệ số co giãn xấp xỉ 0,38% ở mức ý nghĩa 1%, khẳng định vai trò trụ cột của tài chính công trong kích thích kinh tế địa phương.

3. Kinh nghiệm quản lý ngân sách của Hàn Quốc mang lại bài học then chốt nào cho Việt Nam?
Hàn Quốc cung cấp bài học về việc duy trì thặng dư ngân sách 3 năm liên tiếp đến năm 2017 nhờ kiên quyết loại bỏ các dự án kém hiệu quả, ưu tiên tuyệt đối cho khoa học công nghệ, đào tạo nghề và thiết lập hệ thống giám sát độc lập thông qua cơ quan kiểm toán quốc gia BAI.

4. Tại sao cần khắc phục tình trạng chênh lệch giữa dự toán và quyết toán ngân sách?
Chênh lệch dự toán và quyết toán từ 6% đến 15% làm sai lệch định hướng điều hành vĩ mô, tạo kẽ hở cho việc chi chuyển nguồn tùy tiện, gây áp lực tăng nợ công và làm suy giảm nghiêm trọng tính nghiêm minh của Luật Ngân sách Nhà nước.

5. Luận văn tiếp cận mục tiêu công bằng xã hội trong phân bổ ngân sách như thế nào?
Luận văn nhấn mạnh việc sử dụng tiêu chí diện tích tự nhiên, tỷ lệ hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số trong công thức định mức nhằm tái phân phối thu nhập, góp phần kéo giảm chỉ số GINI từ 0,43 xuống dưới 0,40 và bảo đảm an sinh tại các vùng khó khăn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nước, khẳng định phân bổ ngân sách là công cụ điều tiết vĩ mô then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
  • Mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng trên 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2009–2015 đã chứng minh bằng thực nghiệm tác động tích cực của nguồn vốn ngân sách phân bổ đến quy mô GRDP địa phương.
  • Nghiên cứu đã phân tích sâu sắc các bài học thành công từ Hàn Quốc và Trung Quốc, chỉ rõ những nút thắt trong công tác lập dự toán theo phương pháp tăng dần và cơ cấu chi thường xuyên quá mức tại Việt Nam.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động đã đề xuất lộ trình cải cách cụ thể giai đoạn 2021–2030, trọng tâm là chuyển đổi sang mô hình phân bổ dựa trên kết quả đầu ra và tăng chi cho đổi mới sáng tạo.
  • Các cơ quan quản lý tài chính công cần khẩn trương thể chế hóa các hàm ý chính sách này vào Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi nhằm xây dựng một nền tài chính quốc gia minh bạch, bền vững và hội nhập quốc tế thành công.