Chương I: Bản đồ. + Chương II: Vũ Trụ. Hệ quả các chuyển động của Trái Đất. + Chương III: Cấu trúc của Trái Đất.
Các quyển của lớp vỏ địa lí. + Chương IV: Một số quy luật của lớp vỏ địa lí. Tổng số đơn vị bài học là 21 bài (từ bài 1 đến bài 21). Trong đó theo chương trình giảm tải học sinh chỉ cần phải học 20 bài (đọc thêm bài 1).
Toàn bộ nội dung được thể hiện trong 79 trang sách bao gồm cả phần kênh chữ và kênh hình. Mục tiêu chương trình phần Địa lí tự nhiên theo chuẩn kiến thức và kĩ năng chương trình Địa lí 10. * Về kiến thức: Bảng 2: Bảng mô tả các mức độ cần đạt của phần Địa lí Tự nhiên lớp 10 Mức độ nhận thức Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao 1. Bản - Trình bày - Phân biệt được - Sử dụng - Sử dụng đồ được một số một số phương được bản đồ, được bản đồ, phương pháp pháp biểu hiện các Atlat địa lí Atlat địa lí biểu hiện các đối tượng địa lí trên để tìm hiểu để phân tích đối tượng địa bản đồ.
đặc điểm của các mối quan lí trên bản đồ, các đối hệ địa lí. tượng, hiện tượng Địa lí. Vụ - Nêu được - Hiểu được các hệ - Sử dụng - Vận dụng trụ. Hệ đặc điểm khái quả chủ yếu của được tranh và giải thích quả các quát về Vũ chuyển động tự ảnh, hình vẽ, được các chuyển Trụ, hệ Mặt quay quanh trục và mô hình để hiện tượng động Trời trong Vũ chuyển động quanh trình bày, tự nhiên chính Trụ, Trái Đất Mặt Trời của Trái giải thích trong cuộc của Trái trong hệ Mặt Đất.
các hệ quả sống. chuyển động 7 skkn Đất. của Trái Đất. Cấu - Nêu được các - Nêu được sự khác - Giải thích - Giải thích trúc của lớp cấu trúc nhau giữa các lớp được sơ lược được đặc Trái của Trái Đất.
cấu trúc của Trái sự hình điểm địa Đất. - Biết được Đất (lớp vỏ, lớp thành các hình bề mặt Thạch khái niệm Manti, nhân Trái vùng núi trẻ, Trái Đất. thách quyển. Đất) về tỉ lệ về thể các vành đai tích, độ dày, thành động đất, núi - Biết được phần vật chất cấu lửa.
khái niệm nội tạo chủ yếu, trạng lực, ngoại lực thái. - Giải thích và nguyên được nguyên nhân của - Phân biệt được nhân hình chúng. thạch quyển và vỏ thành nội lực Trái Đất. và ngoại lực.
- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng và vận dụng thuyết Kiến tạo mảng. - Phân tích được tác động của nội lực, ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất 4. Khí - Biết được - Hiểu được nguyên - Giải thích - Giải thích quyển khái niệm khí nhân hình thành và được sự được sự quyển; frông. tính chất của các thành một số phân bố - Biết được sự khối khí: cực, ôn loại gió thổi lượng mưa hình thành và đới, chí tuyến, xích thường trên thế giới.
phân bố của đạo. xuyên trên các đới, các - Trình bày được trái đất, gió kiểu khí hậu nguyên nhân hình mùa và một chính trên Trái thành nhiệt độ số loại gió Đất. không khí và các địa phương. nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí.
8 skkn - Phân tích được mối quan hệ giữa khí áp và gió; nguyên nhân làm thay đổi khí áp. - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và sự phân bố mưa trên thế giới.Thủy - Biết được - Hiểu và trình bày - Giải thích - Giải thích quyển khái niệm thủy được vòng tuần được đặc được đặc quyển. hoàn của nước trên điểm của điểm chế độ - Biết được Trái Đất. sóng biển, nước sông ở đặc điểm và sự - Phân tích được thủy triều, sự địa phương.
phân bố của các nhân tố ảnh phân bố và một số dòng hưởng tới chế độ chuyển động sông lớn trên nước của sông. của các dòng thế giới. biển nóng, lạnh trong - Mô tả được đại dương hiện tượng thế giới sóng biển, thủy triều, sự phân bố và chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh trong đại dương thế giới.Thổ - Biết được - Trình bày được - Giải thích - Giải thích nhưỡng khái niệm đất vai trò của các nhân được quy được quy quyển (thổ nhưỡng), tố hình thành đất. luật phân bố luật phân bố và sinh thổ nhưỡng - Phân tích được của một số của một số quyển.
các nhân tố ảnh loại đất và loại đất và - Biết được hưởng đến sự phát thảm thực thảm thực khái niệm sinh triển, phân bố của vật chính vật ở địa quyển. trên Trái phương. Một - Biết được - Phân biệt được - Giải thích - Vận dụng số quy khái niệm lớp lớp vỏ địa lí và lớp được nguyên được các quy luật chủ vỏ địa lí. vỏ Trái Đất.
nhân các quy luật chủ yếu yếu của - Hiểu và trình bày luật chủ yếu của lớp vỏ lớp vỏ được một số biểu của lớp vỏ địa lí vào địa lí. hiện của quy luật địa lí. thực tế cuộc thống nhất và hoàn sống. chỉnh, quy luật địa đới và phi địa đới của lớp vỏ địa lí * Về kĩ năng: - Quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, so sánh các sự vật, hiện tượng địa lí cũng như kỹ năng đọc và sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê.
- Thu thập, trình bày các thông tin địa lí. - Vận dụng kiến thức trong chừng mực nhất định để giải thích các sự vật, hiện tượng địa lí và giải quyết một số vấn đề của cuộc sống, sản xuất gần gũi với học sinh trên cơ sở tư duy kinh tế, tư duy sinh thái, tư duy phê phán. * Về thái độ: - Có tình yêu thiên nhiên, con người, ý thức và hành động thiết thực bảo vệ môi trường xung quanh. - Có ý thức quan tâm đến một số vấn đề liên quan đến địa lí học ở trong và ngoài nước.
- Thấy rõ trách nhiệm của bản thân trong công cuộc xây dựng kinh tế - xã hội của địa phương và của đất nước. Ý nghĩa việc khai thác kênh hình trong dạy học Địa lí lớp 10 Tất cả các hình vẽ, bao gồm các sơ đồ, lược đồ, bản đồ và các sản phẩm của khoa học bản đồ, tranh ảnh và các hình vẽ, các bảng biểu (biểu đồ, đồ thị hoặc bảng số liệu gắn liền với biểu đồ, với bản đồ hoặc được diễn giải gắn với một quá trình tự nhiên, kinh tế, xã hội nhất định, gọi chung là bảng biểu) trong sách giáo khoa được gọi chung là kênh hình. Các kênh hình có tính trực quan cao và tính diễn giải lô-gic các hiện tượng trong dạy học địa lí. Ý nghĩa của bản đồ, sơ đồ, lược đồ và các hình vẽ trong dạy học địa lí ở lớp 10 - Các bản đồ, sơ đồ, lược đồ và các hình vẽ giúp cho việc phản ánh các kiến thức trong bài học sinh động hơn, đầy đủ hơn.
Từ đó, học sinh nắm được kiến thức một cách dễ dàng và sâu sắc hơn. 10 skkn - Các bản đồ, sơ đồ, lược đồ giúp học sinh nhìn bao quát hơn được các hiện tượng diễn ra trong các khoảng không gian rộng lớn trên Trái Đất mà học sinh không thể tri giác trực tiếp được. Từ đó, cho phép các em nhận biết được các mối liên hệ nhân quả giữa các hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội, phát triển tư duy lô-gic, năng lực quan sát, đồng thời hình thành trong các em thế giới quan duy vật biện chứng. Ý nghĩa của các bức tranh ảnh và bảng biểu trong dạy học địa lí ở lớp 10 - Các bức tranh ảnh địa lí giúp học sinh nhận thức đúng về các đối tượng và hiện tượng địa lí trong điều kiện học sinh không thể quan sát trực tiếp chúng được.
Từ đó, học sinh có thể hình thành các khái niệm một cách thuận lợi, dễ dàng hơn. - Các bảng biểu giúp học sinh nhận thức một cách rõ ràng nội dung cơ bản của các quá trình, các hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế, xã hội, chỉ ra cấu trúc và các mối liên hệ, quan hệ của chúng, hình thành tư duy lô – gic. Hệ thống các kênh hình trong phần Địa lí Tự nhiên (Sách giáo khoa Địa lí 10 – Ban cơ bản) Bảng 3: Hệ thống kênh hình trong phần Địa lí Tự nhiên lớp 10 ST Tên kênh hình Nội dung thể hiện T Bài 2. Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ 1.
Các Thể hiện các dạng kí hiệu (kí hiệu hình học, kí dạng kí hiệu. hiệu chữ, kí hiệu tượng hình) thường được sử dụng trong các bản đồ địa lí. + Kí hiệu hình học: có dạng hình tam giác, hình tròn, hình vuông…được sử dụng để thể hiện các đối tượng phân bố theo điểm trên tất cả các bản đồ địa lí và bản đồ giáo khoa. + Kí hiệu chữ: thường được viết theo tên các chất hóa học, đó cũng là tên các hiện tượng địa lí cần được thể hiện trên bản đồ.
+ Kí hiệu tượng hình: thường các các hình vẽ ngôi nhà, đình, chùa… rất cách điệu. Công Thể hiện đặc điểm ngành công nghiệp điện nghiệp điện của Việt Nam bằng phương pháp kí hiệu. Phương pháp kí hiệu: các nhà máy thủy điện đang xây dựng, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt 11 skkn điện, trạm biến áp 220KV-500KV được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu. Phương pháp kí hiệu dạng đường: các đối tượng như đường dây 220KV, 500KV, sông, biển, biên giới, bờ biển….(là những đối tượng địa lí phân bố kéo dài) được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu dạng đường.
Gió Thể hiện đặc điểm gió và bão ở Việt Nam và bão ở Việt bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động. Gió và bão được thể hiện bằng các mũi tên. Hướng của mũi tên chỉ hướng gió, bão vào nước ta. Độ dài và độ lớn của mũi tên chỉ cường độ gió, bão mạnh yếu khác nhau.
Màu sắc của mũi tên chỉ chất lượng gió (gió mùa mùa đông màu xanh, gió mùa mùa hạ màu đỏ, gió bão màu đen). Phân Thể hiện sự phân bố dân cư châu Á bằng bố dân cư châu phương pháp chấm điểm và phương pháp kí hiệu: Á. Phương pháp chấm điểm: Trên bản đồ có một hoặc vài ba điểm dân cư có “trọng số” khác nhau, nghĩa là mỗi điểm tương ứng với một số lượng người nhất định (mỗi chấm điểm tương ứng với 500. Phương pháp kí hiệu: Biểu hiện dân cư trên bản đồ ở hai cấp đô thị: trên 8 triệu dân và từ 5 đến 8 triệu dân.