CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Cơ sở lý luận GV Tiểu học là người thầy đầu tiên và để lại những ấn tượng sâu sắc nhất trong cuộc đời của mỗi HS, GV Tiểu học còn là người “bảo mẫu” đối với HS tiểu học. GV Tiểu học là “người thầy tổng thể” và là “thần tượng” của HS tiểu học.
Trong thực tế, HS Tiểu học (đặc biệt là HS đầu cấp học) nhất nhất nghe theo GV. Người GV Tiểu học trước hết phải là nhà giáo dục, tác động tích cực đến HS thông qua chính nhân cách của bản thân mình. Nhân cách của người GV tiểu học có vai trò như một năng lực tổng hợp để thực hiện nhiệm vụ dạy học trong nhà trường một cách hiệu quả. Về mặt tâm lý học, khác với HS tiểu học (HĐ chủ đạo là hoạt động HT), HĐ chủ đạo của GV Tiểu học (của người trưởng thành nói chung) là HĐ lao động nghề nghiệp [16].
Theo tác giả, việc chú ý tới HĐ chủ đạo của GV là hết sức quan trọng, giúp cho GV hiểu rằng, trong thời gian công tác nói chung và trong các lớp bồi dưỡng nói riêng, GV tiểu học luôn mong muốn và cố gắng học hỏi để nâng cao hiểu biết, để có chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tay nghề vững vàng giúp họ thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao, giúp GV có uy tín và niềm vui trong công việc hàng ngày, tạo cho họ có một vị thế nhất định đối với HS, đối với đồng nghiệp, với nhà trường và đối với cha mẹ HS, cộng đồng, xã hội. Thông qua bồi dưỡng, GV cần giúp GV đề cao tinh thần tự học, PP tự học và giúp GV nhận thức rõ ngoài việc tự học, tự rèn luyện thì việc bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ, khối chuyên môn tại trường tiểu học, thông qua sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường tiểu học một cách thường xuyên, thiết thực và hiệu quả là hết sức quan trọng [39]. GV tiểu học tổ chức các hoạt động giáo dục mang tính toàn diện, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều môn học, trong đó môn Toán là môn học có vai trò quan trọng để hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất của HS tiểu học. Học Toán thông qua hoạt động thực tiễn vừa phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS, vừa giúp HS khám phá toán học.
Vì vậy, cách thức tổ chức HS tiểu học học Toán qua hoạt động thực tiễn cần thiết phải 9 được bồi dưỡng đầy đủ, rõ ràng và khả năng thực hành tổ chức cho HS học Toán. Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên phổ thông Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) thì “Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng tới, theo đó làm cho đúng; là vật được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường; là cái được công nhận đúng theo quy định hoặc thói quen trong xã hội”. Theo cách hiểu trên, chuẩn nghề nghiệp cũng được xem là cái được chọn để định hướng, để làm mẫu, để so sanh, đối chiếu. Chuẩn nghề nghiệp GV nhấn mạnh chất lượng nghề và đạo đức nghề nghiệp.
Trong chuản nghề nghiêp GV phổ thông quy định chuẩn về phẩm chất nhà giao, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng môi trường giáo dục, phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đinh và xã hội, sử dụng ngôn ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học… 1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của một số nước trên thế giới Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của Hoa Kỳ [9]: Hoa Kỳ xây dựng chuẩn giáo viên cho tất cả 6 Bang, mỗi Bang xây dựng nghề nghiệp GV phổ thông riêng, dựa vào 5 đề xuất cốt lõi của Ủy ban quốc gia chuẩn nghề nghiệp dạy học gồm: GV phải tận tâm với HS và việc học của họ; GV phải làm chủ môn học và biết cách dạy môn học của minh; GV phải có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn HS học tập; GV phải suy nghĩ một cách hệ thống về thực tế hành nghề của họ và học tập qua trải nghiệm; GV phải là thành viên của cộng đồng học tập. Chuẩn nghề nghiệp GV của Anh [9] được cấu trúc gồm 3 phần: Lời tựa, tóm tắt về các giá trị và hành vi mà GV cần phải có trong sự nghiệp của họ. Phần 1, gồm các tiêu chuẩn về dạy học; phần 2 gồm các tiêu chuẩn cho ứng xử cá nhân và nghề nghiệp.
10 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của Cộng hòa Liên bang Đức [9]: Xác định 10 năng lực nghề nghiệp của GV, được trình bày thành 4 lĩnh vực, cụ thể như sau: - Lĩnh vực dạy học: + Dựa trên yêu cầu của chuyên môn, giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học và thực hiện giờ lên lớp sao cho phù hợp. + Dựa trên những cái đã học GV tổ chức các tình huống học tập, động viện giúp đỡ HS thiết lập các mối quan hệ và áp dụng để giải quyết các tình huống. + Khuyến khích HS tự quyết định trong các HĐ học tập. - Lĩnh vực giáo dục (nghĩa hẹp): + Tìm hiểu về điều kiện khách quan của HS về xã hội, văn hóa và tác động đến sự phát triển nhân cách HS trong khuôn khổ nhà trường.
+ Đưa ra những giá trị, chuẩn mực xã hội, hỗ trợ việc tự đánh giá và tự quyết của HS. + Đưa ra giải pháp để khắc phục khó khăn trong nhà trường và giờ học. - Lĩnh vực đánh giá: + Dựa trên quá trình học, chẩn đoán các tiền đề học để khuyến khích cha mẹ HS dạy con theo hướng thực tế. + Nắm vững thành tích học tập của HS trên cơ sở các thước đo minh họa.
- Lĩnh vực đổi mới: + Định hướng những yêu của nghề dạy học đồng thời xác định đây là một nghề có trách nhiệm và nghiệp vụ đặc biệt. + Hiểu nghề mình luôn luôn phải học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, phù hợp với yêu cầu xã hội. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của một số nước Đông Nam Á Năm 2010, Trung tâm đổi mới Giáo dục và Công nghệ khu vực, tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á cũng như Hiệp hội các quốc 11 gia Đông Nam Á dựa trên kết quả khảo sát và nghiên cứu đã cung cấp Chuẩn NL GV phổ thông gồm: Kỹ năng sư phạm, kỹ năng đanh giá năng lực HS, kỹ năng quản lý lớp học hiệu quả, kỹ năng phát triển chuyên môn và các kỹ năng khác. - Các kĩ năng sư phạm gồm có: + Lựa chọn mục tiêu dài hạn và ngắn hạn dựa vào chương trình đào tạo được quy định của trường hay của quốc gia.
+ Sử dụng các chiến lược có tính kỹ thuật, sáng tạo, mới sao cho phù hợp với mục tiêu bài học, cách học, sở thích và khả năng của HS. + Lựa chọn và sử dụng các nguồn tư liệu phù hợp và công nghệ sẳn có trong giảng dạy sao cho phù hợp cách học, sở thích và khả năng của HS. Ngoài các kĩ năng trên còn có một số kĩ năng khác nhau: + Thiết kế các bài tập luyện tập có h ớng dẫn khi cần và ôn tập. + Xác định mục tiêu học tập và chuẩn đầu ra phù hợp với tình hình thực tế.
+ Tạo cơ hội học tập trong và ngoài lớp học. + Khuyến khích HS học tập tự giác. - Kỹ năng đánh giá NLHS gồm: + Kỹ năng đánh giá sự hiểu biết của HS theo NL học tập cơ bản được quy định trong chương trinh đào tạo quốc gia dựa trên những sản phẩm, bảng hỏi hoặc bài tập thực hành kỹ năng. + Thiết kế các biểu mẫu đanh giá phù hợp và tin cậy.
+ Đo lường sự tiến bộ của HS một cách có hệ thống và phương pháp đánh giá. + Cung cấp những phản hồi về sự thể hiện của HS và đưa ra những gợi ý cụ thể cho sự thể hiện của HS. + Sử dụng kết quả đanh giá để đối chiếu với mục tiêu đặt ra, điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp. 12 - Kỹ năng quản lý lớp học gồm: + Quản lý hành vi của HS một cách có hiệu quả đảm bảo HS luôn tuân theo quy định và tiến trinh của lớp học: Khuyến khích sự năng động của HS đảm bảo mọi HS đều tham gia vào quá trinh lớp học; lập thời gian quy định cho mỗi bài tập; tôn trọng và quan tâm đến tất cả HS; duy trì môi trường hướng tới việc học; giao tiếp ro ràng, chinh xác và có liên kết.
- Kỹ năng phát triển chuyên môn: Tham gia vào các tổ chức chuyên môn (hội nghị, hội thảo) để cải thiện kiến thức và kỹ năng nghề; trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, với phụ huynh của HS với tinh thần thể hiện sự quan tâm, nhiệt tình; có kỹ năng giải quyết những vấn đề trong giáo dục; tham gia biên soạn các tài liệu, luật, các quy định của địa phương, trường; tăng cường mối quan hệ giữa gia đinh, nhà trường và xã hội. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của Việt Nam Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông ở Việt Nam được xây dựng theo các cấp học gồm: Chuẩn nghề nghiệp GV trung học (GV trung học cơ sở và GV trung học phổ thông) và chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học. Chuẩn nghề nghiệp GV trung học được BGD và ĐT ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 10 năm 2009, xây dựng trên cơ sở kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp theo cầu trúc 4 tầng: Tiêu chuẩn, TC, mức, và nguồn minh chứng, chuẩn GV trung học gồm có 6 tiêu chuẩn NL: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối ống của người GV, NL tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; NL giáo dục; NL dạy học; NL chính trị xã hội và NL phát triển nghề nghiệp. Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học được BGD và ĐT ban hành theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 04 tháng 5 năm 2007, cũng có cấu trúc tương tự như chuẩn nghề nghiệp GV trung học, cũng bao gồm các linh vực về phẩm chất chinh trị, đạo đức, lỗi sống, kiến thức; kỹ năng sư phạm.
Trong đó, mỗi linh vực có 05 yêu cầu, mỗi yêu cầu có 04 tiêu chuẩn, toan bộ 13 chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học có tất cả 06 tiêu chuẩn mà GVTH cần phải đạt được.