chương 1, luận văn đề cập các lý do cho việc chọn đề tài và nêu lên ý nghĩa của việc chọn vấn đề thẻ tín dụng để nghiên cứu. Tác giả nêu ra các mục tiêu của đề tài bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu tổng thể nhằm đem đến cho người đọc định hướng về đề tài. Song song đó, tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu mà đề tài nhằm đạt đến cũng như đề cập về đối tượng tác giả nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn, đóng góp đề tài và bố cục của luận văn nhằm mang đến sự khách quan cho người đọc hiểu sơ bộ cấu trúc của luận văn đem lại. 19 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG 2.1 Tổng quan về thẻ tín dụng 2.1 Khái niệm Theo Bùi Diệu Anh (2020), thẻ tín dụng là loại thẻ được cấp bởi các đơn vị tài chính hoặc tổ chức tín dụng, cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch với hạn mức tín dụng nhất định.
Hay nói cách khác, khi không có sẵn tiền thì chủ thẻ tín dụng vẫn có thể chi tiêu và thanh toán lại cho ngân hàng sau. Thẻ tín dụng là thẻ ngân hàng mang lại công dụng như rút tiền mặt, thanh toán hàng hóa, dịch vụ đem đến sự tiện ích cho người sở hữu. Theo Khoản 3 Điều 3 Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng, được ban hành kèm theo Thông tư số 15/VBHN- NHNN ngày 07/12/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có định nghĩa “Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ”. Trong đó, khái niệm “giao dịch thẻ” được hiểu là “việc sử dụng thẻ để gửi, nạp, rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, sử dụng các dịch vụ khác do tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ cung ứng”.2 Chức năng của thẻ tín dụng Thẻ tín dụng mang nhiều tính năng tiện lợi và tiện ích cho người sử dụng gồm 3 chức năng chính sau đây: - Thanh toán chậm: Mục đích thực hiện các chi tiêu cần thiết như mua sắm, thanh toán hóa đơn, đặt vé máy bay,.
mà không có sẵn tiền. Chức năng thanh toán chậm của thẻ có thể giúp khách hàng có thêm thời gian để cân đối tài chính và không chịu sức ép, áp lực về kinh tế. Đa số các ngân hàng sẽ áp dụng 45 ngày để khách hàng thanh toán mà không phải chịu lãi suất. Sau đó, ngân hàng sẽ tính 20 lãi suất trên phần dư nợ với mức tương đương như lãi suất cho vay.
- Rút tiền mặt: Đây là một trong những tiện ích lớn mà thẻ tín dụng mang lại cho chủ thẻ. Khách hàng có thể sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt tại máy ATM và chi tiêu những khoản cần thiết. Hạn mức rút tiền mặt có thể tối đa bằng hạn mức tín dụng. Tuy nhiên, rút tiền mặt của thẻ tín dụng mất nhiều chi phí hơn như ngoài tiền lãi, còn có phí rút tiền mặt, phí chuyển đổi,… Thông thường các ngân hàng thu phí là 2% – 4% số tiền rút, đồng thời số tiền đã rút sẽ bị tính lãi ngay từ thời điểm chủ thẻ rút tiền.
- Trả góp: Hiện nay, với việc sở hữu thẻ tín dụng, khách hàng có thể mua hàng trả góp tại các cửa hàng hoặc trang thương mại điện tử.3 Phân loại thẻ tín dụng Phân loại thẻ tín dụng được sắp xếp theo nhiều hình thức phân loại khách hàng khác nhau, tùy theo tính chất và hình thức.1 Phân loại theo phạm vi sử dụng: Phạm vi sử dụng thẻ sẽ quyết định rất lớn tới việc chi tiêu của chủ sở hữu. Có 2 loại thẻ tín dụng chính khi chia theo phạm vi sử dụng là thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế: Bảng 2.1 - Phân loại thẻ tín dụng theo phạm vi sử dụng Thông tin Thẻ tín dụng nội địa Thẻ tín dụng quốc tế Khái niệm Là loại thẻ khách hàng được Là loại thẻ khách hàng thực hiện giao dịch phạm vi ở được thực hiện giao dịch ở trong nước. tất cả các quốc gia trên thế giới. Điều kiện sử dụng Là công dân Việt Nam từ 18 Là công dân Việt Nam tuổi trở lên và nguồn thu nhập hoặc công dân nước ngoài 21 ổn định.
sống dài hạn ở Việt Nam từ 18 tuổi trở lên và nguồn thu nhập ổn định. Hồ sơ phát hành Chứng minh thông tin cá nhân: Chứng minh thông tin cá CMND/CCCD/Hộ chiếu còn nhân: CMND/CCCD/Hộ giá trị…; Chứng minh thông chiếu còn giá trị, điện tin cư trú: hộ khẩu, giấy tạm thoại, email,. Chứng minh tài chính: minh thông tin cư trú: sổ hợp đồng, bảng lương, tài sản đăng ký tạm trú dài đảm bảo. Chứng minh tài chính: hợp đồng, giấy đăng ký kinh doanh, tài sản đảm bảo.
Ƣu điểm Mức phí thấp hơn và lãi xuất Thanh toán các giao dịch thấp hơn, đặc biệt mức phí không chỉ ở trong nước mà thường niên thường được miễn còn ở nước ngoài. tiện khi đi công tác, du lịch ở nước ngoài hoặc mua sắm tại các website thương mại điện tử quốc tế. Nguồn - Theo tài liệu tác giả tổng hợp 2.2 Phân loại theo chủ thể sử dụng: Phân loại chủ thể có thể là một cá nhân hoặc tập thể, tổ chức. Các ngân hàng đã triển khai thẻ tín dụng để đáp ứng cho 2 đối tượng chủ thẻ này.2 - Phân loại khách hàng thẻ tín dụng theo chủ thể sử dụng Thông tin Thẻ tín dụng doanh nghiệp Thẻ tín dụng cá nhân Khái niệm Là loại thẻ cấp cho các tổ Thẻ được phát hành cho cá chức, công ty có nhu cầu sử nhân và việc chi tiêu, dụng và dùng nguồn tiền của thanh toán sẽ do cá nhân tổ chức để thanh toán tín dụng.
Đặc điểm Doanh nghiệp sẽ ủy quyền cho Có 2 loại thẻ là thẻ chính một cá nhân để sử dụng thẻ. và thẻ phụ. Thẻ chính do Việc ủy quyền phải đính kèm người đứng tên phát hành, giấy ủy quyền theo quy thẻ phụ thấp hơn thẻ chính định. Việc sử dụng thẻ do và do người đứng tên phát doanh nghiệp quyết định và hành thẻ chính chịu trách chi tiêu cho các mục đích như: nhiệm.
Sử dụng cho cá tạm ứng, thanh toán tiền hàng, nhân với các mục đích tiền lương,. như; mua sắm, thanh toán online, rút tiền mặt tại ATM/POS,. Hồ sơ phát hành Là các doanh nghiệp hoạt Là công dân Việt Nam từ động sản xuất kinh doanh tại 18 tuổi trở lên và nguồn Việt Nam. Tùy theo từng ngân thu nhập ổn định.
hàng sẽ có những quy định khác nhau như: doanh thu, lợi nhuận,. Nguồn - Theo tài liệu được tác giả tổng hợp 2.3 Phân loại theo hạng mức thẻ: Phân loại theo hạng thẻ gồm: hạng chuẩn, hạng vàng, hạng bạch kim. Mỗi hãng 23 thẻ sẽ có những điều kiện và hạn mức thẻ khác nhau. Khách hàng có điểm tín dụng và nguồn tài chính cao, hạng càng cao.3 - Phân loại khách hàng thẻ tín dụng theo hạng mức Loại thẻ Hạng chuẩn Hạng vàng Hạng bạch kim Hạn mức tín Từ 10 triệu đồng Trên 50 triệu đồng Trên 50 triệu đồng, dụng đến 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng nhiều sản phẩm thẻ tùy ngân hàng.
tùy từng ngân hàng có hạn mức 500 phát hành. triệu đồng đến hàng tỷ đồng tùy từng ngân hàng. Điều kiện mở Mức thu nhập tối Mức thu nhập tối Mức thu nhập hàng thẻ thiểu để mở thẻ là 5 thiểu để mở thẻ tháng khoảng từ 20 triệu đồng/tháng. khoảng 8 đến 10 triệu đồng/tháng trở triệu đồng/tháng.
Đối tƣợng phù Người có thu nhập Người có thu nhập Người có thu nhập hợp trung bình. trung bình khá. khá trở lên. Nguồn - Theo tài liệu được tác giả tổng hợp 2.4 Phân loại thẻ tín dụng theo mục đích sử dụng: Dựa trên những nhu cầu sử dụng thực tế của các khách hàng khác nhau, ngân hàng sẽ phát hành nhiều loại thẻ tín dụng đa dạng.
- Thẻ tín dụng chuyên tích điểm: Khách hàng được ngân hàng tặng điểm thưởng cho các chi tiêu của mình, sau đó quy đổi thành quà tặng hoặc phiếu giảm giá cho những chi tiêu của mình. - Thẻ tín dụng hoàn tiền: Khách hàng được nhận hoàn lại một khoản tiền, thường 24 là theo phần trăm số tiền sử dụng khi chi tiêu bằng thẻ tín dụng và cùng nhiều ưu đãi song song đi kèm. - Thẻ tín dụng du lịch: Khi mua vé bay bằng thẻ tín dụng hoặc chi tiêu khách hàng và được tích lũy dặm bay theo tỷ lệ chi tiêu của khách hàng. - Thẻ tín dụng rút tiền: Thẻ có chức năng và ưu đãi chính về rút tiền mặt tại ATM với mức phí tiết kiệm hơn và lãi suất tốt hơn so với các loại thẻ khác.
- Thẻ tín dụng đồng thương hiệu: Thẻ được kết hợp giữa nhà bán lẻ hàng hóa hoặc dịch vụ tiêu dùng với ngân hàng phát hành. Chủ thẻ được hưởng các ưu đãi độc quyền từ đơn vị, nhãn hàng hợp tác cùng lợi ích khác từ thẻ tín dụng. - Thẻ tín dụng đặc quyền: Thẻ mang đến quyền lợi của khách hàng được nâng cao và nhiều lợi ích cao cấp và ưu đãi độc quyền từ ngân hàng phát hành thẻ.5 Phân loại thẻ theo công nghệ sản xuất: Phân loại sẽ theo mỗi công nghệ sản xuất khác nhau từ lúc sơ khai cho đến ngày một cải tiến những công nghệ mới: - Thẻ dập nổi (Embossed Card): Hiện nay,hầu như loại thẻ dập nổi không còn sử dụng nữa vì kỹ thuật thô sơ dễ bị giả mạo. Dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này.
- Thẻ từ tính (Magnetic Card): Dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua, nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm do thông tin trên trẻ chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hổ, bảo mật thông tin. - Thẻ thông minh (Smard Card): Các thông tin được lưu trữ bằng các vi mạch, có cấu trúc hoàn toàn như một vi tính. Hiện nay, thẻ này được sử dụng phổ biến nhất.4 Vai trò của thẻ tín dụng Thứ nhất: Thẻ tín dụng góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, các giao dịch thanh toán được thực hiện thông qua các hình thức công nghệ, như thẻ tín dụng ngày càng nhiều hơn, từ đó làm giảm các chi phí vận chuyển, phát hành, kiểm kê tiền trong nền kinh tế, đồng thời giúp hạn chế được nạn phát hành và lưu thông tiền giả trong xã hội.