Tổng quan nghiên cứu

Công tác kiểm tra thuế đóng vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và duy trì kỷ cương pháp luật tài chính. Theo số liệu thống kê toàn ngành thuế trong 7 tháng đầu năm 2017, cơ quan thuế cả nước đã tiến hành thanh tra và kiểm tra tại 32.493 doanh nghiệp, thu về tổng số tiền tăng thu và xử phạt đạt 5.701,5 tỷ đồng, trong đó riêng công tác kiểm tra 29.733 doanh nghiệp đã truy thu được 3.053,6 tỷ đồng. Tại địa bàn miền núi như huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, nơi có 198 doanh nghiệp đang hoạt động trong giai đoạn 2014-2016, hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra đa dạng từ khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng đến nông lâm nghiệp ven hồ Thác Bà.

Thực tế quản lý cho thấy, mặc dù quy mô các doanh nghiệp phần lớn ở mức vừa và nhỏ nhưng hoạt động kê khai phát sinh ở nhiều sắc thuế phức tạp. Các hành vi gian lận hóa đơn, khai sai căn cứ tính thuế và chiếm dụng tiền thuế có xu hướng ngày càng tinh vi. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa lý luận kiểm tra thuế, đánh giá thực trạng quy trình nghiệp vụ tại Chi cục Thuế huyện Yên Bình giai đoạn 2014-2016, từ đó chỉ ra các mặt hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm tra thuế. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng cao tỷ lệ thu hồi nợ đọng thuế, phấn đấu đạt mục tiêu kiểm tra tối thiểu 15% đến 20% số doanh nghiệp rủi ro cao hàng năm và tăng thu ngân sách địa phương từ 3% đến 5% qua công tác hậu kiểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết kiểm tra thuế của giáo sư Michel Bouvier từ năm 2005, khẳng định kiểm tra thuế là hoạt động thẩm tra tính trung thực, chính xác của các cơ sở tính thuế do người nộp thuế tự khai báo. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết quản lý rủi ro tuân thủ thuế hiện đại theo quy trình chuẩn hóa của Tổng cục Thuế tại Quyết định số 746/QĐ-TCT.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế (kiểm tra tại bàn), kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, phân tích rủi ro hồ sơ thuế và mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế. Nghiên cứu tiếp cận 4 cấp độ tuân thủ thuế theo thang đo tâm lý hành vi: Từ chối, Miễn cưỡng, Chấp nhận và Cam kết. Ngoài ra, mô hình ma trận SWOT của Albert Humphrey phát triển năm 2005 được ứng dụng để định vị các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác quản lý thu tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2014-2016 của Chi cục Thuế huyện Yên Bình, kết hợp dữ liệu sơ cấp từ điều tra thực địa. Tổng thể nghiên cứu gồm 198 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Slovin với mức sai số cho phép là 0,1, quy mô mẫu khảo sát đại diện được xác định là 66 doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng theo từng nhóm ngành nghề: khai thác khoáng sản, chế biến gỗ, thương mại dịch vụ và xây dựng.

Dữ liệu khảo sát được thu thập qua bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ nhằm đo lường mức độ minh bạch và tính tự giác chấp hành luật thuế. Việc lựa chọn phương pháp phân tích dãy số thời gian 3 năm (2014-2016), phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối trên phần mềm Microsoft Excel cùng ma trận SWOT giúp tác giả lượng hóa chính xác các chỉ tiêu truy thu thuế, phân tích nguyên nhân sâu xa của các sai phạm và bảo đảm tính khách quan, khoa học cho các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế đạt tỷ lệ 100% đối với các tờ khai nộp định kỳ hàng tháng và hàng quý. Thông qua ứng dụng lập kế hoạch thanh tra kiểm tra theo rủi ro (TPR), Chi cục đã phân loại và lựa chọn được từ 15% đến 20% doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao để yêu cầu giải trình, bổ sung tài liệu theo mẫu số 01/KTTT.

Thứ hai, kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp đạt tỷ lệ từ 13% đến 18% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, bình quân mỗi năm kiểm tra từ 25 đến 35 doanh nghiệp. Tỷ lệ phát hiện sai phạm dẫn đến truy thu thuế chiếm tới 68,2% tổng số cuộc kiểm tra trực tiếp. Các sai phạm chủ yếu tập trung vào việc kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào không hợp lệ và hạch toán chi phí không có đầy đủ hóa đơn hợp pháp để giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thứ ba, tổng số tiền thuế truy thu, truy hoàn và xử phạt vi phạm hành chính qua kiểm tra đóng góp khoảng 3,8% vào tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Bình giai đoạn 2014-2016. Số thuế truy thu bình quân đạt xấp xỉ 42,5 triệu đồng trên một cuộc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Thứ tư, khảo sát 66 doanh nghiệp về mức độ tuân thủ luật thuế cho thấy: 57,6% doanh nghiệp ở mức "Chấp nhận" (tuân thủ nhưng chưa hoàn toàn tự giác), 24,2% ở mức "Miễn cưỡng" (chỉ chấp hành khi có quyết định kiểm tra), và chỉ có 12,1% doanh nghiệp đạt mức "Cam kết" tự nguyện chấp hành nghiêm túc mọi quy định.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh nguyên nhân khách quan từ địa bàn huyện Yên Bình rộng lớn, địa hình phức tạp, doanh nghiệp có quy mô nhỏ lẻ và năng lực kế toán còn nhiều hạn chế. Về mặt chủ quan, trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ kiểm tra thuế chưa theo kịp các giao dịch kinh tế mới, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu hóa đơn điện tử liên tỉnh còn gặp khó khăn.

Khi so sánh với Cục Thuế thành phố Hà Nội (truy thu bình quân đạt 133 triệu đồng/cuộc kiểm tra) hay Cục Thuế tỉnh Phú Thọ (truy thu hơn 21 tỷ đồng năm 2016), số thu qua kiểm tra tại Yên Bình còn khiêm tốn nhưng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch năm luôn đạt trên 92%. Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan qua hệ thống biểu đồ cột so sánh số thu truy thu 3 năm 2014-2016, kết hợp bảng phân tổ đánh giá rủi ro theo từng ngành nghề để cơ quan quản lý dễ dàng giám sát nguồn thu trọng điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy tổ chức và đào tạo nguồn nhân lực kiểm tra thuế. Chi cục Thuế huyện Yên Bình cần tổ chức tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và nhận diện giao dịch chuyển giá, phấn đấu 100% cán bộ kiểm tra hoàn thành sát hạch nghiệp vụ định kỳ trong giai đoạn 2019-2021.

Thứ hai, nâng cao chất lượng lập kế hoạch kiểm tra bằng công nghệ thông tin. Ứng dụng triệt để phần mềm quản lý rủi ro TPR và hệ thống hỗ trợ thanh tra kiểm tra TTR để tự động hóa khâu phân tích dữ liệu, nâng tỷ lệ doanh nghiệp được lựa chọn kiểm tra qua phần mềm đạt từ 80% đến 85%, đồng thời rút ngắn thời gian kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp xuống dưới 5 ngày làm việc theo đúng quy định tại Quyết định số 746/QĐ-TCT.

Thứ ba, tăng cường phối hợp liên ngành trong chống thất thu ngân sách. Chi cục Thuế cần ký kết quy chế phối hợp với Công an huyện Yên Bình và các ngân hàng thương mại, định kỳ 6 tháng một lần thực hiện đối chiếu chéo thông tin tài khoản ngân hàng và xác minh 100% các hóa đơn có dấu hiệu bất hợp pháp từ các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. Đơn vị cần duy trì tổ chức ít nhất 4 hội nghị đối thoại doanh nghiệp mỗi năm, thiết lập hệ thống giải đáp vướng mắc trực tuyến nhằm nâng tỷ lệ doanh nghiệp có mức độ tuân thủ "Cam kết" đạt trên 30% vào năm 2022.

Thứ năm, kiến nghị Tổng cục Thuế và Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sớm hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, nâng cấp hạ tầng đường truyền và bổ sung kinh phí trang bị máy móc chuyên dụng cho các Chi cục Thuế vùng miền núi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là lãnh đạo và cán bộ công chức ngành Thuế tại các Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình kiểm tra thuế tại bàn và tại trụ sở doanh nghiệp theo Quyết định số 746/QĐ-TCT, giúp tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ khai thuế và nâng cao tỷ lệ phát hiện gian lận.

Nhóm thứ hai là ban giám đốc, kế toán trưởng và chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp. Nghiên cứu giúp các nhà quản trị nhận diện rõ các lỗi kê khai phổ biến về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, từ đó chủ động rà soát hệ thống chứng từ sổ sách, giảm thiểu từ 15% đến 25% các rủi ro bị xử phạt hành chính khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật chọn mẫu Slovin xác định cỡ mẫu 66 doanh nghiệp và cách thức ứng dụng thang đo Likert trong nghiên cứu quản lý nhà nước.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh như Cục Thuế tỉnh Yên Bái, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện miền núi. Công trình cung cấp luận cứ thực tiễn để hoạch định chính sách thu ngân sách và ban hành các đề án chuyên đề chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản.

Câu hỏi thường gặp

Chi cục Thuế thực hiện quy trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế qua những bước nào? Quy trình gồm 2 bước: cập nhật dữ liệu vào phần mềm TTR, TPR và thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế. Chậm nhất 25 ngày kể từ ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ, cán bộ thuế tiến hành đối chiếu số liệu tờ khai với các kỳ trước và dữ liệu ngành. Nếu phát hiện rủi ro, cơ quan thuế ban hành văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình trong thời hạn 10 ngày làm việc.

Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp được quy định tối đa bao nhiêu ngày? Theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Quyết định số 746/QĐ-TCT, thời hạn kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp không được quá 5 ngày làm việc thực tế, tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Quyết định kiểm tra phải được gửi cho doanh nghiệp chậm nhất 3 ngày làm việc trước khi đoàn kiểm tra chính thức làm việc để đơn vị chuẩn bị tài liệu.

Cơ quan thuế áp dụng những tiêu chí nào để đưa doanh nghiệp vào kế hoạch kiểm tra hàng năm? Kế hoạch kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro: từ 80% đến 85% số lượng doanh nghiệp được lựa chọn tự động qua phần mềm TPR dựa trên các tiêu chí doanh thu bất thường, lỗ nhiều năm liên tiếp hoặc tỷ lệ nộp thuế thấp so với ngành; 15% đến 20% còn lại do cơ quan thuế địa phương lựa chọn dựa trên các dấu hiệu nghi vấn gian lận hóa đơn.

Thang đo Likert được sử dụng như thế nào để đánh giá cấp độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp? Nghiên cứu sử dụng thang đo 4 mức độ hành vi: Từ chối, Miễn cưỡng, Chấp nhận và Cam kết. Khảo sát 66 doanh nghiệp tại Yên Bình cho thấy trên 57% doanh nghiệp chấp nhận tuân thủ do sức ép hành chính, trong khi tỷ lệ cam kết tự giác chỉ đạt khoảng 12%, cho thấy nhận thức pháp luật thuế của khối doanh nghiệp nhỏ còn nhiều hạn chế.

Doanh nghiệp cần thực hiện những biện pháp gì để tránh bị xử phạt và truy thu thuế qua kiểm tra? Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, định kỳ hàng quý đối chiếu chéo hóa đơn đầu vào trên cổng thông tin ngành thuế nhằm tránh hóa đơn bất hợp pháp. Đồng thời, kế toán doanh nghiệp cần tham gia đầy đủ tối thiểu 2 khóa tập huấn thuế mỗi năm và chủ động giải trình bằng văn bản khi có thông báo chênh lệch số liệu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm tra thuế và quy trình quản lý rủi ro hiện đại theo Quyết định số 746/QĐ-TCT áp dụng cho cơ quan thuế cấp huyện.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Yên Bình giai đoạn 2014-2016 thông qua mẫu khảo sát định lượng 66 doanh nghiệp.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi về trình độ cán bộ, nhận thức pháp luật của người nộp thuế và công tác phối hợp liên ngành tại địa bàn miền núi.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về nhân lực, công nghệ TPR, liên ngành công an - ngân hàng và hỗ trợ người nộp thuế giai đoạn 2019-2022.
  • Khẳng định vai trò quyết định của công tác kiểm tra thuế trong việc hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước và kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch.

Công trình là nguồn tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn giá trị cho cán bộ thuế, nhà quản trị doanh nghiệp và giới nghiên cứu kinh tế. Độc giả quan tâm hãy tải toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết bộ biểu mẫu phân tích rủi ro và các giải pháp quản lý thuế chuyên sâu.