Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự vận hành của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam đã thúc đẩy sự đa dạng hóa về loại hình kinh doanh, mô hình tổ chức, cơ cấu vốn và phương thức giao dịch của các chủ thể kinh tế. Đồng thời, quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng thông qua các cam kết song phương và đa phương (như WTO, AFTA, APEC) đặt ra yêu cầu cơ quan thuế phải nâng cao năng lực quản lý để bảo đảm quyền lợi, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách quốc gia. Thực hiện các Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII và VIII của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà nước đã triển khai cải cách hệ thống thuế qua hai giai đoạn: bước 1 (1990–1995) và bước 2 (từ năm 1996 đến thời điểm nghiên cứu năm 2015). Trong giai đoạn này, hàng vạn doanh nghiệp và hộ kinh doanh mới được thành lập mỗi năm với quy mô mở rộng, phương thức quản trị và giao dịch thương mại dần chuyển dịch sang điện tử hóa, tin học hóa. Thực tế đó đòi hỏi công tác quản lý thuế, đặc biệt là hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế, phải liên tục được đổi mới và hiện đại hóa để chống thất thu ngân sách nhà nước. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài "Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà".
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trong mô hình quản lý thuế hiện hành.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà giai đoạn 2012–2014.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại địa phương nhằm rút ra các mặt đạt được, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thuế trên địa bàn thị xã Hương Trà, bao gồm quy trình khai thuế, quản lý thu thuế và cưỡng chế nợ thuế.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp do Chi cục thuế thị xã Hương Trà trực tiếp quản lý trong phạm vi không gian thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng từ năm 2012 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế chính trị, chuẩn mực và văn bản pháp luật về thuế của Việt Nam:
- Bản chất và vai trò của thuế: Thuế được định nghĩa là khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước do luật định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu công. Thuế mang ba đặc điểm cốt lõi gồm tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao. Thuế giữ vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (chiếm trên 90%), công cụ điều tiết vĩ mô, công cụ thiết lập công bằng xã hội (bao gồm công bằng dọc và công bằng ngang) và là phương tiện kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Các nguyên tắc đánh thuế: Bao gồm nguyên tắc trung lập, đơn giản, công bằng. Đối với sắc thuế địa phương, tác giả dẫn chiếu bốn nguyên tắc: cơ sở thuế bất biến, nguồn thu ổn định, nguồn thu phân bố đồng đều giữa các địa phương và chính quyền địa phương phải có trách nhiệm tài chính.
- Khung pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Dẫn chiếu Luật Thuế TNDN năm 2008 và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Cụ thể, xác định đối tượng nộp thuế (Điều 2), đối tượng chịu thuế (Điều 3, phân chia thành thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác). Thuế suất phổ thông thời điểm trước 01/01/2014 là 25%, áp dụng 22% từ năm 2014 và chuẩn bị lộ trình giảm xuống 20% từ ngày 01/01/2016; thuế suất 20% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng; thuế suất khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm từ 32% đến 50%.
- Khung pháp luật về quản lý thuế và quy trình nghiệp vụ: Dẫn chiếu Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Quy trình kiểm tra thuế TNDN ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/05/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 15/11/2011 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Hương Trà.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập sách báo, tạp chí chuyên ngành, văn bản pháp quy và tài liệu internet để tổng hợp lý luận về thuế và quy trình quản lý thuế.
- Phương pháp thu thập tài liệu thực tế: Thu thập số liệu thống kê thu nộp ngân sách, báo cáo tài chính, chứng từ sổ sách, hồ sơ khai thuế và biên bản kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các bước xử lý nghiệp vụ của cán bộ thuế tại trụ sở cơ quan thuế; đối thoại, phỏng vấn trực tiếp cán bộ công chức thuộc bộ phận kiểm tra - thanh tra thuế để tìm hiểu vướng mắc thực tiễn.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh theo chiều ngang, chiều dọc, xác định tỷ lệ phần trăm (%) và đối chiếu chỉ tiêu tài chính để đánh giá sự biến động qua các năm 2012, 2013 và 2014.
- Các phương pháp kỹ thuật kế toán - kiểm toán: Phân tích tỷ số tài chính (thanh khoản, sinh lời, đòn bẩy, vòng quay), kỹ thuật kiểm tra chứng từ, tính toán lại và truy lần dữ liệu.
Nguồn dữ liệu của đề tài là số liệu thứ cấp trích từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2012–2014 của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, Chi cục thuế thị xã Hương Trà và hồ sơ thanh tra, kiểm tra chi tiết tại một số doanh nghiệp trên địa bàn (như Doanh nghiệp tư nhân Đức Sang, Công ty TNHH Trần Hưng, Doanh nghiệp tư nhân Thùy Quang).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNDN
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế, thuế TNDN và quản lý thuế TNDN:
- Khái niệm và đặc trưng của thuế TNDN: Là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ đi các chi phí hợp lý hợp lệ. Thuế phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và mang tính lũy tiến nhằm đảm bảo tái phân phối thu nhập.
- Các yếu tố kỹ thuật của sắc thuế TNDN: Làm rõ căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, xác định doanh thu tính thuế theo từng lĩnh vực (bán hàng trả góp, dịch vụ trả tiền trước nhiều năm, xây dựng lắp đặt, tài chính, chuyển nhượng dự án), các khoản chi phí được trừ và không được trừ, các khoản thu nhập được miễn thuế (như thu nhập từ nông nghiệp tại địa bàn khó khăn, dạy nghề cho đối tượng chính sách, nghiên cứu khoa học công nghệ mới) và quy định chuyển lỗ.
- Nội dung và quy trình quản lý thuế TNDN: Khái quát các khâu đăng ký thuế, tự khai tự tính thuế, ấn định thuế, miễn - giảm - hoàn thuế, quản lý thông tin người nộp thuế (NNT) và áp dụng cơ chế quản lý rủi ro. Phân tích 6 biện pháp cưỡng chế hành chính thuế:
- Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng; phong tỏa tài khoản.
- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập.
- Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.
- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên.
- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang nắm giữ.
- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép hành nghề.
- Khung lý luận về tổ chức bộ máy quản lý thuế: Khảo sát các mô hình quản lý theo sắc thuế, theo đối tượng nộp thuế, theo chức năng và mô hình hỗn hợp. Trình bày chi tiết cơ cấu bộ máy thuế Việt Nam gồm 3 cấp: Tổng cục Thuế (18 vụ/đơn vị trực thuộc), Cục Thuế cấp tỉnh/thành phố và Chi cục Thuế cấp huyện/thị xã.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế TNDN tại địa bàn thị xã Hương Trà
Chương 2 phân tích đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà:
- Địa bàn thị xã Hương Trà: Được thành lập theo Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 15/11/2011, gồm 16 đơn vị hành chính (07 phường, 09 xã), trung tâm là phường Tứ Hạ. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2009–2014 đạt 17,7%/năm, thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 1.170 USD/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng Dịch vụ (41,2%) - Công nghiệp (35,1%) - Nông nghiệp (23,7%).
- Mô hình tổ chức Chi cục thuế thị xã Hương Trà: Gồm Đội tuyên truyền và hỗ trợ NNT, Đội kê khai - kế toán thuế và tin học, Đội kiểm tra - thanh tra thuế, Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Đội tổng hợp - nghiệp vụ - dự toán, Đội hành chính - nhân sự - tài vụ - ấn chỉ, Đội trước bạ và thu khác, cùng 02 Đội thuế liên phường xã.
- Tiêu chí phân biệt giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế theo Bảng 2.1 của khóa luận:
| Tiêu chí phân biệt |
Kiểm tra thuế |
Thanh tra thuế |
| Đối tượng áp dụng |
Áp dụng cho mọi đối tượng nộp thuế |
Áp dụng cho đối tượng có ngành nghề kinh doanh đa dạng, quy mô rộng, cơ cấu phức tạp hoặc khi có dấu hiệu vi phạm, khiếu nại, tố cáo, hoặc theo chỉ đạo cấp trên |
| Nội dung tiến hành |
Phạm vi tương đối hẹp, liên quan trực tiếp đến hồ sơ thuế của NNT |
Nội dung rộng, phức tạp, liên quan đến nhiều đối tượng và lĩnh vực hoạt động |
| Biện pháp xử lý |
Mức độ xử lý nhẹ hơn, chủ yếu mang tính cảnh cáo, hướng dẫn và chấn chỉnh |
Sử dụng các biện pháp chế tài xử lý mạnh |
| Thời gian tiến hành |
Không quá 05 ngày làm việc |
Không quá 30 ngày làm việc |
- Kết quả thu ngân sách và thu thuế TNDN giai đoạn 2012–2014:
- Tỷ trọng thu thuế TNDN trên tổng số thu từ thuế tăng dần qua từng năm: Năm 2012 đạt 4,62%; năm 2013 đạt 6,86%; năm 2014 đạt 7,97% (thuế TNDN năm 2014 vượt mốc 1 tỷ đồng).
- Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu ngân sách toàn Chi cục: Năm 2012 đạt 128,09% (vượt 28,09%); năm 2013 đạt 114,98%; năm 2014 đạt 104,66%.
- Thực trạng kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế:
- Tỷ lệ hồ sơ khai thuế được kiểm tra: Năm 2012 kiểm tra 112/164 hồ sơ (đạt 68,28%); năm 2013 kiểm tra 145/172 hồ sơ (đạt 84,30%); năm 2014 kiểm tra 130/168 hồ sơ (đạt 77,38%).
- Tình hình xử lý sau kiểm tra tại cơ quan thuế (tính trên số hồ sơ đã kiểm tra): Hồ sơ phải điều chỉnh năm 2012 là 28 hồ sơ (25,00%), năm 2013 là 36 hồ sơ (24,83%), năm 2014 là 37 hồ sơ (28,46%); hồ sơ phải ấn định thuế năm 2012 là 6 hồ sơ (20,69%), năm 2013 là 12 hồ sơ (33,33%), năm 2014 là 11 hồ sơ (29,73%); số hồ sơ phải chuyển sang kiểm tra tại trụ sở NNT lần lượt là 2 hồ sơ (2012), 5 hồ sơ (2013) và 3 hồ sơ (2014).
- Thực trạng kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế: Năm 2012 kiểm tra 2/2 hồ sơ (100%); năm 2013 kiểm tra 4/5 hồ sơ (80%); năm 2014 kiểm tra 3/3 hồ sơ (100%).
- Dẫn chứng hồ sơ kiểm tra thực tế tại Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Đức Sang: Đoàn kiểm tra gồm 03 cán bộ (Phạm Quang - Trưởng đoàn phụ trách chung; Hà Xuân Ngọc kiểm tra dữ liệu đầu vào - đầu ra; Nguyễn Thị Thùy kiểm tra chi phí và thuế). Biên bản kiểm tra phát hiện các sai sót cụ thể được tổng hợp tại Bảng 2.8:
| STT |
Chỉ tiêu kiểm tra |
Số báo cáo của NNT (VNĐ) |
Số kiểm tra xác định (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
2.410.515.297 |
2.410.515.297 |
0 |
| 2 |
Thuế GTGT đầu ra |
239.612.690 |
241.051.470 |
+1.438.780 |
| 3 |
Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển qua |
3.110.291 |
3.110.291 |
0 |
| 4 |
Thuế GTGT đầu vào |
380.853.863 |
380.754.681 |
-99.182 |
| 5 |
Thuế GTGT phải nộp trong kỳ |
8.823.414 |
10.361.376 |
+1.537.962 |
| 6 |
Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang năm 2013 |
153.174.878 |
153.174.878 |
0 |
| 7 |
Tổng chi phí kinh doanh |
2.402.902.861 |
2.352.755.174 |
-50.147.687 |
| - |
Giá vốn hàng bán |
2.077.238.768 |
2.028.082.899 |
-49.155.869 |
| - |
Chi phí quản lý kinh doanh |
325.664.093 |
324.672.275 |
-991.818 |
| 8 |
Thu nhập chịu thuế |
7.612.436 |
57.760.123 |
+50.147.687 |
| 9 |
Thuế TNDN phát sinh |
1.903.109 |
14.440.031 |
+12.536.922 |
| 10 |
Thuế TNDN được giảm 30% |
570.933 |
570.933 |
0 |
| 11 |
Thuế TNDN phải nộp sau điều chỉnh |
1.332.176 |
13.869.098 |
+12.536.922 |
Giải trình nguyên nhân sai phạm tại DNTN Đức Sang: Kê khai thiếu thuế GTGT đầu ra trên HĐ số 0025 ngày 26/01/2012 và HĐ số 0077 ngày 12/12/2012; loại trừ chi phí từ HĐ tiếp khách số 930 ngày 25/03/2012 trị giá 991.818 đồng do sai mã số thuế; loại trừ chi phí trích khấu hao tài sản cố định số tiền 49.155.869 đồng do tính sai khung thời gian sử dụng quy định tại Thông tư 203/2009/TT-BTC.
- Tình hình truy thu và xử phạt thuế:
- Tỷ lệ số thuế TNDN truy thu so với tổng số truy thu thuế toàn đơn vị đạt 41,39% (năm 2012), 46,18% (năm 2013) và 29,68% (năm 2014); bình quân 3 năm đạt 39,08%.
- Tỷ lệ thu hồi số thuế TNDN truy thu vào ngân sách đạt 91,90% (năm 2012), 75,46% (năm 2013) và 87,67% (năm 2014).
- Tỷ lệ số tiền xử phạt vi phạm trên tổng số tiền xử lý về thuế (truy thu + phạt) qua các năm 2012, 2013, 2014 lần lượt là 58,96%, 51,91% và 56,30% (mức phạt tiền chậm nộp áp dụng 0,05%/ngày; khai sai dẫn đến thiếu thuế phạt 10%; trốn thuế gian lận phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn).
- Đánh giá các sai phạm thường gặp: Về hạch toán kế toán, sổ sách kế toán không đầy đủ; về kê khai thiếu doanh thu; xác định sai chi phí hợp lý (được minh họa thêm qua các biên bản sai phạm tại Công ty TNHH Trần Hưng năm 2010–2011 và DNTN Thùy Quang năm 2011–2013).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế TNDN tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế
Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế (như năng lực phân tích rủi ro còn sơ cấp; công tác kiểm tra hồ sơ thực hiện thủ công, thiếu phần mềm hỗ trợ; lực lượng cán bộ kiểm tra mỏng dẫn đến kỳ kiểm tra cách xa niên độ phát sinh; trình độ kế toán của các doanh nghiệp trên địa bàn còn nhiều bất cập), tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nhóm giải pháp về chính sách thuế TNDN: Đơn giản hóa các văn bản hướng dẫn luật thuế, bảo đảm tính ổn định, thống nhất của chính sách; quy định rõ ràng các điều kiện ưu đãi thuế và các khoản chi phí khống chế để hạn chế việc lợi dụng lách luật.
- Nhóm giải pháp về Luật Quản lý thuế và quy trình quản lý thuế: Chuẩn hóa, hoàn thiện quy trình thanh tra, kiểm tra thuế theo hướng chặt chẽ, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính; cụ thể hóa các tiêu chí định lượng phục vụ công tác ấn định thuế và phân loại rủi ro hồ sơ khai thuế.
- Nhóm giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ sung số lượng và nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, thanh tra.
- Nâng cao năng lực ứng dụng kỹ thuật phân tích rủi ro, kết hợp phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc, chiều ngang và các tỷ số tài chính để sàng lọc đối tượng kiểm tra có trọng tâm.
- Đa dạng hóa các loại hình, kỹ thuật kiểm tra (áp dụng thuần thục kỹ thuật đối chiếu chéo thông tin, truy lần dữ liệu, tính toán lại và xác minh thực địa).
- Tăng cường cơ chế phối hợp nội bộ giữa Đội kiểm tra - thanh tra với Đội kê khai - kế toán thuế, Đội quản lý nợ và Đội tuyên truyền hỗ trợ NNT.
- Thắt chặt quan hệ phối hợp với các cơ quan hữu quan trên địa bàn thị xã như cơ quan Công an, Kho bạc Nhà nước, hệ thống Ngân hàng thương mại, cơ quan Đăng ký kinh doanh và chính quyền xã/phường.
- Đẩy mạnh công tác hiện đại hóa công sở, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và trang thiết bị làm việc cho cán bộ thuế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu thực chứng tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà:
- Khái quát bức tranh thu nộp thuế TNDN: Phản ánh tỷ trọng số thu thuế TNDN tăng trưởng qua 3 năm (từ 4,62% năm 2012 lên 7,97% năm 2014, số thu vượt mốc 1 tỷ đồng), góp phần vào việc hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước của Chi cục (năm 2012 vượt 28,09%, năm 2013 vượt 14,98%, năm 2014 vượt 4,66%).
- Xác định hiệu suất công tác kiểm tra tại cơ quan thuế: Số lượng hồ sơ được kiểm tra tại bàn đạt tỷ lệ từ 68,28% đến 84,30%; trong đó tỷ lệ hồ sơ phát hiện có sai sót phải điều chỉnh chiếm từ 24,83% đến 28,46%; tỷ lệ hồ sơ phải ấn định thuế từ 20,69% đến 33,33%; tỷ lệ chuyển sang kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp từ 7,1% đến 13,89%.
- Lượng hóa kết quả xử lý vi phạm: Số tiền thuế TNDN truy thu chiếm trung bình 39,08% tổng số truy thu thuế toàn đơn vị; tỷ lệ thu hồi tiền thuế TNDN truy thu đạt từ 75,46% đến 91,90%; tỷ lệ xử phạt vi phạm hành chính chiếm trên 50% tổng số tiền xử lý về thuế (từ 51,91% đến 58,96%).
- Bóc tách kỹ thuật kiểm tra qua tình huống thực tế: Cung cấp số liệu chi tiết vụ việc kiểm tra tại DNTN Đức Sang, chỉ rõ các lỗi kỹ thuật về khấu hao tài sản cố định sai Thông tư 203/2009/TT-BTC làm giảm chi phí 49.155.869 đồng, hóa đơn tiếp khách sai mã số thuế làm giảm chi phí 991.818 đồng và phát hiện bỏ sót thuế GTGT đầu ra, dẫn đến quyết định truy thu 12.536.922 đồng thuế TNDN.
Về mặt đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa lý luận quản lý thuế TNDN phù hợp với cấp cơ sở; đồng thời đánh giá khách quan thực trạng thanh tra, kiểm tra thuế tại một thị xã mới thành lập, làm rõ các tồn tại phổ biến của các doanh nghiệp quy mô nhỏ và đề xuất các nhóm kiến nghị có tính khả thi đối với cơ quan quản lý thuế địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả, nghiên cứu còn gặp hạn chế về thời gian thực tập, nguồn lực và kinh nghiệm thực tế. Về mặt dữ liệu, đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý trực tiếp của Chi cục thuế thị xã Hương Trà trong khung thời gian 2012–2014; chưa đánh giá được toàn diện mức độ trốn lậu thuế của các đối tượng kinh doanh chưa được đưa vào diện thanh tra, kiểm tra. Ngoài ra, việc phân tích hồ sơ khai thuế tại đơn vị trong giai đoạn nghiên cứu chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp thủ công, phụ thuộc vào nhận định chủ quan của cán bộ kiểm tra mà chưa có các công cụ phần mềm chuyên sâu hỗ trợ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác thanh tra, kiểm tra thuế trong các giai đoạn tiếp theo (đặc biệt là sau năm 2015 khi các chính sách thuế mới có hiệu lực và thuế suất thuế TNDN giảm về 20% từ năm 2016); mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu giữa Chi cục thuế thị xã Hương Trà với các Chi cục thuế khác trong tỉnh Thừa Thiên Huế; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thanh tra các hành vi gian lận thuế phức tạp như chuyển giá, giao dịch liên kết ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Quản lý tài chính công: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực trạng quản lý thuế tại địa bàn cấp cơ sở; tìm hiểu sự vận hành của mô hình tổ chức bộ máy Chi cục Thuế và quy trình kiểm tra thuế theo Quyết định 528/QĐ-TCT.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nhận diện các lỗi sai sót phổ biến dẫn đến bị truy thu và xử phạt khi cơ quan thuế thanh tra, quyết toán (tiêu biểu như việc áp dụng khung thời gian khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 203/2009/TT-BTC, lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT và ghi mã số thuế).
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng 2.1 phân biệt sự khác nhau giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế; Bảng 2.8 cùng phần phân tích chi tiết hồ sơ kiểm tra thực tế tại DNTN Đức Sang; và hệ thống số liệu tổng hợp công tác xử lý hồ sơ kiểm tra tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà qua 3 năm (2012–2014).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để thu thập và xử lý số liệu?
Tác giả sử dụng kết hợp 5 phương pháp chính: phương pháp nghiên cứu tài liệu (sách, báo, văn bản pháp luật, internet); phương pháp thu thập tài liệu thực tế (chứng từ, sổ sách, báo cáo thuế); phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ thuế; phương pháp xử lý số liệu (thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích tỷ lệ %); cùng các phương pháp kế toán nghiệp vụ khác.
2. Tỷ trọng số thu từ thuế TNDN so với tổng thu từ thuế tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà giai đoạn 2012–2014 đạt bao nhiêu?
Tỷ trọng thu thuế TNDN trên tổng số thu từ thuế của Chi cục tăng dần qua 3 năm: đạt 4,62% vào năm 2012, tăng lên 6,86% vào năm 2013 và đạt 7,97% vào năm 2014 (năm 2014 số thu thuế TNDN đạt trên 1 tỷ đồng).
3. Tại DNTN Đức Sang, cơ quan thuế đã phát hiện những sai sót cụ thể nào và số tiền truy thu thuế TNDN là bao nhiêu?
Qua kiểm tra, cán bộ thuế phát hiện doanh nghiệp kê khai thiếu thuế GTGT đầu ra 1.438.780 đồng (ở hóa đơn 0025 và 0077); loại bỏ hóa đơn tiếp khách sai mã số thuế (HĐ 930) làm giảm chi phí quản lý 991.818 đồng; giảm chi phí khấu hao tài sản cố định 49.155.869 đồng do tính sai khung thời gian quy định tại Thông tư 203/2009/TT-BTC. Tổng chi phí kinh doanh bị loại trừ là 50.147.687 đồng, thu nhập chịu thuế xác định lại tăng tương ứng, dẫn đến số thuế TNDN bị truy thu thêm là 12.536.922 đồng.
4. Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về thuế được áp dụng như thế nào theo nội dung đề tài?
Mức xử phạt bao gồm: phạt 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế nộp chậm đối với hành vi chậm nộp tiền thuế; phạt 10% số tiền thuế thiếu đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp; phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Tỷ lệ tiền phạt trên tổng số tiền xử lý về thuế tại Chi cục luôn chiếm trên 50% qua các năm 2012–2014.
5. Theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, thời hạn tiến hành một cuộc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được quy định là bao lâu?
Căn cứ theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006, thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được quy định là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Dương Thị Kiều Trinh đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về sắc thuế và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, gắn liền với các quy định pháp luật thuế Việt Nam tại thời điểm năm 2015. Trên cơ sở nguồn số liệu thực chứng tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà giai đoạn 2012–2014, công trình đã làm rõ hiệu quả thu nộp ngân sách, quy trình kiểm tra tại bàn và tại trụ sở doanh nghiệp, cũng như bóc tách các sai phạm kế toán - thuế điển hình của các doanh nghiệp quy mô nhỏ tại địa phương. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về chính sách, quy trình và tổ chức nhân lực nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế thu nhập doanh nghiệp ở cấp cơ sở.