Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng với mức bình quân đạt 11,4% mỗi năm. Cùng với đà phát triển này, số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn đã vượt mốc 7.000 đơn vị, trong đó khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98%. Đóng góp từ khu vực này chiếm từ 36% đến 38% tổng sản phẩm trên địa bàn và cung cấp gần 50% tổng số thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho ngân sách nhà nước địa phương. Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế GTGT đối với nhóm doanh nghiệp này đang đối mặt với nhiều thách thức lớn do đặc thù quy mô vốn nhỏ, hệ thống kế toán đơn giản, tính biến động kinh doanh cao và ý thức tuân thủ pháp luật thuế của một bộ phận người nộp thuế chưa đồng đều.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế GTGT đối với khối DNNVV, đồng thời phân tích sâu sắc thực trạng thu nộp, thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế nợ thuế tại Cục thuế tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2014 - 2016. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát Văn phòng Cục và 27 Chi cục Thuế trực thuộc trên địa bàn toàn tỉnh, từ đó xác lập các định hướng và giải pháp trọng tâm đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc đưa ra các luận cứ khoa học giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa quy trình quản lý, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế từ mức khoảng 8% xuống dưới 5% tổng thu, đồng thời nâng tỷ lệ doanh nghiệp kê khai đúng hạn lên trên 95%, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước tăng trưởng ổn định và bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết Quản lý hành chính nhà nước và Lý thuyết Tuân thủ thuế hiện đại. Trong đó, quản lý thuế được định nghĩa là hoạt động thực thi quyền lực công của cơ quan thuế nhằm tổ chức, điều hành các nghiệp vụ từ đăng ký, kê khai, nộp thuế, khấu trừ, hoàn thuế đến thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng: Là sắc thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, được ban hành lần đầu tại Việt Nam theo Luật Thuế GTGT năm 1997 và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/1999 với ba mức thuế suất phổ biến là 0%, 5% và 10%.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Được xác định theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, bao gồm các doanh nghiệp có quy mô tổng nguồn vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng hoặc số lượng lao động bình quân hàng năm từ 10 đến 300 người tùy theo từng nhóm ngành cụ thể như nông nghiệp, công nghiệp xây dựng hay thương mại dịch vụ.
  • Nguyên tắc quản lý thu thuế: Đảm bảo tính tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, công bằng xã hội và ứng dụng phương thức quản lý rủi ro trong quản lý người nộp thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ phần mềm quản lý thuế tập trung (TMS), các báo cáo tổng kết thu ngân sách định kỳ giai đoạn 2014 - 2016 của Cục thuế tỉnh Thanh Hóa, kết hợp tài liệu thống kê từ Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 6.754 DNNVV có đăng ký và phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh tại tỉnh Thanh Hóa tính đến năm 2016. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo địa bàn hành chính (27 huyện, thị xã, thành phố) và theo lĩnh vực kinh doanh trọng điểm (sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản, xây lắp và thương mại dịch vụ) được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao.

Các phương pháp phân tích chính bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tổ số liệu, phương pháp so sánh ngang dọc theo chuỗi thời gian ba năm (2014 - 2016) và phương pháp tổng hợp quy nạp. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh trung thực biến động quy mô nguồn thu, làm rõ mối tương quan giữa cơ cấu nhân sự quản lý với hiệu quả xử lý hồ sơ khai thuế, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn nghiệp vụ cần tháo gỡ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tăng trưởng liên tục và giữ vai trò nòng cốt trong cơ cấu người nộp thuế. Cụ thể, số lượng DNNVV tăng từ 6.635 doanh nghiệp năm 2014 lên 6.754 doanh nghiệp vào năm 2016, chiếm tỷ lệ tuyệt đối từ 98,11% đến 98,58% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Số thu thuế GTGT từ khối doanh nghiệp này luôn đóng góp gần 50% tổng thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanh nội địa của tỉnh, chứng minh vai trò trụ cột đối với nguồn thu địa phương.

Thứ hai, chất lượng bộ máy quản lý và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin có bước tiến vượt bậc. Tính đến tháng 12/2016, toàn ngành thuế Thanh Hóa có 1.392 cán bộ công chức, trong đó tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học đạt 65,6% (913 người) và sau đại học đạt 2,4% (34 người, tăng 25,93% so với năm 2014). Công tác hiện đại hóa thu nộp được đẩy mạnh với trên 90% doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet, giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nợ đọng thuế đạt nhiều kết quả nhưng còn tiềm ẩn rủi ro thất thu. Trong giai đoạn 2014 - 2016, cơ quan thuế đã tiến hành kiểm tra hàng nghìn hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan và hàng trăm cuộc thanh tra tại trụ sở người nộp thuế, truy thu và phạt vi phạm hàng chục tỷ đồng mỗi năm. Tuy vậy, tỷ lệ nợ đọng thuế GTGT vẫn dao động ở mức khoảng 6% đến 8% so với tổng số thuế phát sinh, đặc biệt tập trung tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác đá, sản xuất thủ công mỹ nghệ và xây dựng cơ bản.

Thảo luận kết quả

Diễn biến thu nộp thuế GTGT và cơ cấu nợ đọng được thể hiện trực quan qua hệ thống biểu đồ cột so sánh kết quả thực hiện dự toán pháp lệnh qua các năm 2014, 2015, 2016 cùng bảng phân tổ nợ thuế theo từng loại hình kinh tế. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy mặc dù tổng thu thuế GTGT năm sau luôn cao hơn năm trước và hoàn thành vượt mức dự toán từ 5% đến 12%, sự chênh lệch về hiệu quả quản lý giữa khu vực đồng bằng và miền núi vẫn còn khá lớn do điều kiện hạ tầng công nghệ không đồng đều.

Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng nợ đọng và thất thu bắt nguồn từ việc các DNNVV thường xuyên thay đổi ngành nghề, địa điểm kinh doanh nhưng chậm thông báo cho cơ quan thuế; hệ thống kiểm toán nội bộ của khối doanh nghiệp này hầu như không có, dẫn đến việc hạch toán hóa đơn đầu vào chưa chặt chẽ. Khi so sánh với kinh nghiệm từ Cục thuế tỉnh Nghệ An (đạt 100% doanh nghiệp khai thuế qua mạng và trên 92% nộp thuế điện tử) hay Cục thuế tỉnh Hải Dương (năm 2015 hoàn thành 125% dự toán với tổng thu đạt 7.720 tỷ đồng nhờ triển khai quyết liệt các đề án chống thất thu chuyên đề xăng dầu và vận tải), Cục thuế tỉnh Thanh Hóa cần hoàn thiện hơn nữa quy trình quản lý rủi ro và tăng cường phối hợp liên ngành để ngăn chặn tình trạng chiếm đoạt tiền thuế qua khâu hoàn thuế GTGT.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập dự toán và quản lý đối tượng nộp thuế: Phòng Tổng hợp Nghiệp vụ Dự toán chủ trì phối hợp với các Chi cục Thuế khảo sát thực tế năng lực sản xuất kinh doanh của từng nhóm ngành, đặt mục tiêu nâng cao độ chính xác của dự toán thu thuế GTGT hàng năm đạt mức tăng trưởng từ 10% đến 15%, hạn chế tối đa tình trạng bỏ sót cơ sở kinh doanh mới thành lập. Lộ trình triển khai thực hiện ngay từ quý IV hàng năm cho kỳ ngân sách tiếp theo.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và hóa đơn điện tử: Phòng Kê khai và Kế toán thuế phối hợp với Phòng Tin học đặt chỉ tiêu đến hết năm 2018 đạt 100% DNNVV khai thuế điện tử và trên 95% doanh nghiệp thực hiện nộp thuế điện tử qua ngân hàng thương mại. Mở rộng diện áp dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế đối với các ngành hàng có độ rủi ro cao như kinh doanh thương mại, dịch vụ ăn uống và khai thác tài nguyên khoáng sản.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro và thu hồi nợ thuế: Phòng Thanh tra thuế và Phòng Quản lý nợ xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm rủi ro tự động, tập trung thanh tra tối thiểu 15% đến 20% tổng số DNNVV có dấu hiệu rủi ro cao về hoàn thuế hoặc có số thuế khấu trừ âm liên tục nhiều kỳ. Áp dụng đồng bộ các biện pháp cưỡng chế trích tài khoản, phong tỏa hóa đơn nhằm kéo giảm tỷ lệ nợ thuế GTGT xuống dưới 5% tổng thu ngân sách trước năm 2020.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ và đổi mới công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế: Cục thuế tỉnh Thanh Hóa định kỳ tổ chức từ 8 đến 10 lớp tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng kiểm tra sổ sách kế toán điện tử cho 1.392 cán bộ toàn ngành; đồng thời phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tổ chức đối thoại trực tiếp, giải đáp chính sách thuế cho trên 600 lượt doanh nghiệp mỗi quý trong giai đoạn 2017 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất, lãnh đạo và công chức ngành thuế tại Cục thuế tỉnh Thanh Hóa cùng 27 Chi cục Thuế địa phương: Tài liệu cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng quản lý thu thuế GTGT của hơn 6.700 doanh nghiệp, hỗ trợ trực tiếp cho việc xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra và xử lý nợ đọng tại địa bàn phụ trách.

Nhóm thứ hai, chủ doanh nghiệp, giám đốc tài chính và kế toán trưởng tại các DNNVV: Luận văn phân tích rõ các quy định pháp luật về phương pháp tính thuế khấu trừ, hóa đơn chứng từ hợp lệ và quy trình hoàn thuế GTGT, giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí tuân thủ thuế.

Nhóm thứ ba, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế và Thuế: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về mặt phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, phân tích dữ liệu quản lý thuế cấp tỉnh và kinh nghiệm so sánh liên địa phương.

Nhóm thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để tham mưu ban hành các cơ chế phối hợp liên ngành trong việc chia sẻ thông tin đăng ký kinh doanh, quản lý tài nguyên khoáng sản và chống thất thu ngân sách trên địa bàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân nào khiến DNNVV tại Thanh Hóa có nguy cơ rủi ro cao về thuế GTGT? Phần lớn trong số hơn 6.700 DNNVV tại Thanh Hóa có quy mô vốn nhỏ, chuyển đổi từ hộ kinh doanh nên công tác tổ chức bộ máy kế toán còn yếu kém, thiếu kiểm toán nội bộ. Điều này dẫn đến sai sót trong kê khai hóa đơn đầu vào và đầu ra, tạo ra nguy cơ thất thu thuế cao.

Cơ quan thuế áp dụng những phương pháp tính thuế GTGT nào cho khối DNNVV? Luật Thuế GTGT quy định hai phương pháp tính thuế chính gồm phương pháp khấu trừ (áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ hợp pháp) và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng (áp dụng cho các cơ sở kinh doanh chưa đủ điều kiện hạch toán hóa đơn chứng từ).

Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức Cục thuế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 - 2016 ra sao? Cục thuế tỉnh Thanh Hóa có 1.392 cán bộ, trong đó cán bộ có trình độ đại học chiếm 65,6% (913 người) và sau đại học chiếm 2,4% (34 người). Trình độ chuyên môn được nâng cao liên tục là nền tảng then chốt để thích ứng với yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế.

Bài học kinh nghiệm nào từ các tỉnh lân cận có thể áp dụng cho Thanh Hóa? Thanh Hóa có thể học tập mô hình triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử đạt trên 92% từ Cục thuế tỉnh Nghệ An và các đề án chuyên đề chống thất thu trong lĩnh vực vận tải, kinh doanh xăng dầu của Cục thuế tỉnh Hải Dương (giúp đơn vị này đạt 125% dự toán năm 2015).

Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý thu hồi nợ thuế GTGT đến năm 2020 là gì? Cục thuế tỉnh Thanh Hóa đặt mục tiêu áp dụng đầy đủ các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế theo quy trình chuẩn, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế GTGT xuống dưới mức 5% trên tổng số thu ngân sách nhà nước được giao hàng năm.

Kết luận

  • Khu vực DNNVV chiếm trên 98% tổng số hơn 7.000 doanh nghiệp tại Thanh Hóa, đóng góp gần 50% số thu thuế GTGT và là động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế tỉnh phát triển.
  • Công tác quản lý thuế đã đạt nhiều thành tựu nổi bật với tỷ lệ cán bộ trình độ đại học đạt 65,6% và trên 90% doanh nghiệp tham gia kê khai thuế qua mạng internet.
  • Tình trạng nợ đọng thuế dao động từ 6% đến 8% và nguy cơ gian lận hóa đơn trong các ngành đá mỹ nghệ, xây dựng đòi hỏi phải có biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện từ lập dự toán, số hóa quy trình quản lý, thanh tra rủi ro đến đào tạo nhân sự mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho giai đoạn 2017 - 2020.
  • Luận văn đóng góp khung phân tích khoa học và lộ trình hành động rõ ràng nhằm hỗ trợ cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững.

Quý bạn đọc, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào công tác chuyên môn và hoạch định chính sách quản lý thuế tại địa phương.