Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các chỉ tiêu phản ánh chi phí và nghĩa vụ nợ luôn giữ vai trò trọng yếu đối với việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương là bộ phận chi phí chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, kết quả kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp. Đồng thời, đây là phần hành kế toán nhạy cảm, dễ phát sinh gian lận hoặc sai sót liên quan đến việc chấm công, tính lương khống, hạch toán sai kỳ, hoặc trích lập sai tỷ lệ bảo hiểm bắt buộc theo các quy định pháp luật luôn có sự đổi mới qua từng thời kỳ (đặc biệt là giai đoạn năm 2016).

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Phạm Thị Bích Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính".

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng và quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) do Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ (SVC – CN Cần Thơ) thực hiện tại đơn vị khách hàng là Công ty TNHH A.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khảo sát và phân tích tình hình thực tế thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH A.
    • Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán khoản mục này tại SVC – CN Cần Thơ.
    • Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại SVC – CN Cần Thơ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động (Tài khoản 334) và các khoản trích theo lương (Tài khoản 338: 3382, 3383, 3384, 3386) trong kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ và khách hàng kiểm toán là Công ty TNHH A (trụ sở tại Lô 17A8 Khu Công nghiệp Trà Nóc II, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán thực tế thu thập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015; thời gian sinh viên thực hiện đề tài từ ngày 04/01/2016 đến ngày 22/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan:

  • Chuẩn mực Kiểm toán: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam; Bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp; Rủi ro kiểm toán), VSA 230 (Hồ sơ kiểm toán), VSA 240 (Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC), VSA 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Mô hình toán học xác định rủi ro phát hiện: $$AR = IR \times CR \times DR \implies DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$ (Trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện).
  • Chế độ kế toán và chính sách bảo hiểm áp dụng:
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 71/2014/QH13.
    • Các quy định về tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:
Khoản trích Tính vào chi phí DN (%) Trừ vào lương NLĐ (%) Nhà nước hỗ trợ (%) Tổng cộng (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0% 8,0% - 26,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% - 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 1,0% 3,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% - - 2,0%
Tổng chi phí 24,0% 10,5% 1,0% 35,5%

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sổ kế toán chi tiết, Sổ cái, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng thanh toán lương, hồ sơ kiểm toán năm 2015 của Công ty TNHH A do SVC – CN Cần Thơ thực hiện; kết hợp tham khảo tài liệu chuyên ngành, giáo trình kiểm toán của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh và internet.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích (phân tích biến động ngang, phân tích tỷ trọng dọc).
    • Phương pháp so sánh và thống kê mô tả.
    • Phương pháp đối chiếu giữa thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với các chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định pháp luật hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các quy định pháp luật về lao động, tiền lương và kiểm toán BCTC liên tục được sửa đổi, bổ sung. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng thể, 3 mục tiêu cụ thể, phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH A và SVC – CN Cần Thơ trong giai đoạn đầu năm 2016, đồng thời khái quát cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương:

  • Khái niệm và bản chất: Phân định rõ tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các quỹ bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Hệ thống 20 sai phạm thường gặp trong kế toán tiền lương: Xác định quỹ lương thiếu cơ sở; chi vượt quỹ; thanh toán lương khống (nhân viên ảo, tăng giờ công làm thêm); hạch toán chi phí lương trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh mà không thông qua TK 334; hạch toán tạm ứng lương vào TK 141; trích bảo hiểm sai tỷ lệ; thiếu hợp đồng lao động; thiếu chữ ký trên bảng lương; không đối chiếu số liệu với cơ quan BHXH; hạch toán toàn bộ bảo hiểm vào TK 622 mà không phân bổ đúng cho TK 627, TK 641, TK 642.
  • Kiểm soát nội bộ (KSNB) và tổ chức kế toán: Phân tích nguyên tắc phân công phân nhiệm giữa các bộ phận nhân sự, chấm công, tính lương và chi trả lương; quy trình luân chuyển chứng từ từ bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm đến bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
  • Mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu: Trình bày bảng ma trận mục tiêu kiểm toán chung và đặc thù bao gồm: Sự hiện hữu và nghĩa vụ, Sự phát sinh, Sự đầy đủ, Tính đánh giá, Tính chính xác, Trình bày và công bố.
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
    1. Lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán: Đánh giá chấp nhận khách hàng, thu thập thông tin cơ sở, tìm hiểu KSNB, đánh giá rủi ro tiềm tàng ($IR$), rủi ro kiểm soát ($CR$), xác định mức trọng yếu ($PM$) và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết.
    2. Thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát (tính độc lập trong phê duyệt, chấm công, chi trả), thủ tục phân tích (so sánh chi phí lương qua các năm, tỷ lệ chi phí nhân công trong giá thành, số dư bảo hiểm) và thử nghiệm chi tiết số dư tài khoản (TK 334, TK 338, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642).
    3. Kết thúc kiểm toán: Rà soát các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, đánh giá sai sót tổng hợp, phát hành thư quản lý và lập Báo cáo kiểm toán (phân biệt 4 dạng ý kiến: chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần/ngoại trừ, không chấp nhận/trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến).

Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

Chương 3 phản ánh thực tiễn kiểm toán tại đơn vị thực tập và khách hàng kiểm toán cụ thể:

  • Tổng quan về SVC – CN Cần Thơ: Chi nhánh được cấp phép ngày 01/02/2010, bắt đầu hoạt động từ ngày 22/03/2010, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Quang Nhơn. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), Phòng Kiểm toán, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, và Phòng Kế toán.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh của SVC – CN Cần Thơ giai đoạn 2013 – 2015:
    • Doanh thu năm 2014 tăng 7,51% (tương đương 301.000 nghìn đồng) so với năm 2013; năm 2015 tăng 8,84% (tương đương 381.000 nghìn đồng) so với năm 2014.
    • Chi phí năm 2014 tăng 8,32% so với 2013; năm 2015 tăng 9,85% so với 2014.
    • Lợi nhuận năm 2014 tăng 5,36% (tương đương 58.000 nghìn đồng) so với 2013; năm 2015 tăng 6,08% (tương đương 70.000 nghìn đồng) so với 2014.
  • Khách hàng kiểm toán – Công ty TNHH A:
    • Vốn điều lệ: 27.000.000.000 VND (Công ty TNHH Đầu tư C góp 25.000.000.000 VND, chiếm 92,59%; Ông Nguyễn Thanh Tâm góp 1.500.000.000 VND, chiếm 5,56%; Ông Trần Trung Tính góp phần còn lại).
    • Hoạt động trong lĩnh vực chế biến tôm xuất khẩu, cho thuê kho lạnh bảo quản thủy sản và cung ứng lao động tạm thời.
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Chứng từ ghi sổ, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương tại Công ty TNHH A:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Kiểm toán viên (KTV) lập giấy tờ làm việc chấp nhận khách hàng (mẫu A120), ký kết hợp đồng kiểm toán (mẫu A210), tìm hiểu hệ thống KSNB thông qua Bảng câu hỏi gồm 10 tiêu chí (kết quả khảo sát: 8/10 câu trả lời "Có" chiếm 80%, 2/10 câu trả lời "Không" chiếm 20% -> KTV đánh giá KSNB ở mức Tốt/khá hữu hiệu).
    • Phân tích sơ bộ BCTC: KTV tiến hành phân tích biến động trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 so với năm 2014.
    • Thực hiện kiểm toán và hoàn thành: KTV đối chiếu số liệu bảng phân bổ lương, kiểm tra các chứng từ trích nộp bảo hiểm, đối chiếu số phát sinh trên TK 334, TK 338 và đưa ra bảng tổng hợp sai sót để yêu cầu đơn vị điều chỉnh trước khi phát hành Báo cáo kiểm toán.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

  • Đánh giá quy trình thực tế:
    • Ưu điểm: SVC – CN Cần Thơ đã xây dựng chương trình kiểm toán tương đối bài bản, tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam; việc phân công nhân sự hợp lý; giấy tờ làm việc được lưu trữ khoa học.
    • Hạn chế: Giai đoạn lập kế hoạch còn phụ thuộc nhiều vào mẫu bảng câu hỏi đóng, chưa kết hợp bảng tường thuật chi tiết; các thủ tục phân tích nâng cao chưa được áp dụng sâu; việc sử dụng các phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ (như phỏng vấn sâu trực tiếp công nhân sản xuất, quan sát thực tế quy trình phát lương) còn hạn chế do áp lực thời gian trong mùa kiểm toán cao điểm.
  • Nguyên nhân hạn chế: Xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của khách hàng về kiểm toán; hệ thống KSNB của một số khách hàng còn kẽ hở; hạn chế về nhân sự và thời gian của công ty kiểm toán trong mùa cao điểm.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Tăng cường phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ: Mở rộng phạm vi phỏng vấn trực tiếp người lao động, quan sát trực tiếp quy trình chấm công và thanh toán lương tại phân xưởng.
    2. Hoàn thiện công tác tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ: Kết hợp linh hoạt giữa bảng câu hỏi KSNB với lập lưu đồ và bảng tường thuật mô tả chu trình tính lương.
    3. Nâng cao chất lượng kiểm toán và đào tạo nhân sự: Thường xuyên tập huấn, cập nhật các văn bản pháp luật về lao động, bảo hiểm và thuế; tăng cường giám sát chất lượng hồ sơ kiểm toán.
    4. Tăng cường nghiên cứu và vận dụng thủ tục phân tích: Áp dụng các mô hình phân tích ước tính tổng quỹ lương độc lập dựa trên số lượng lao động bình quân và mức lương bình quân từng bộ phận để phát hiện biến động bất thường.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết lại các nội dung đã đạt được của đề tài và đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Cơ quan Nhà nước: Cần hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản pháp lý về kế toán, kiểm toán; ban hành cơ chế giám sát chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập nhằm hạn chế tình trạng cạnh tranh không lành mạnh bằng cách hạ giá phí.
  • Đối với Công ty kiểm toán (SVC – CN Cần Thơ): Tăng cường đầu tư công nghệ thông tin vào quy trình kiểm toán; có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và phân bổ nhân sự hợp lý để giảm tải áp lực mùa kiểm toán; đa dạng hóa các gói dịch vụ tư vấn.
  • Đối với đơn vị khách hàng: Cần nâng cao nhận thức về vai trò của kiểm toán độc lập; hoàn thiện hệ thống KSNB đối với công tác nhân sự - tiền lương, bảo đảm chấm công, ký nhận bảng lương đầy đủ, minh bạch và chấp hành đúng quy định trích nộp bảo hiểm bắt buộc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh chi tiết bức tranh kinh doanh của SVC – CN Cần Thơ giai đoạn 2013 – 2015: Doanh thu duy trì đà tăng trưởng liên tục (2014 tăng 7,51%, 2015 tăng 8,84%); lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm (2014 tăng 5,36%, 2015 tăng 6,08%).
  • Mô tả chi tiết thực tế kiểm toán chu trình lương tại Công ty TNHH A: Hệ thống KSNB của đơn vị được đánh giá đạt mức Tốt thông qua khảo sát 10 câu hỏi nghiệp vụ (tỷ lệ trả lời Có đạt 80%).
  • Tổng hợp hệ thống 20 dạng sai phạm kế toán phổ biến liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương, làm cơ sở định hướng các thử nghiệm kiểm toán thích hợp.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại SVC – CN Cần Thơ: tăng cường thủ tục kiểm toán ngoài chứng từ; đổi mới kỹ thuật tìm hiểu KSNB; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tối ưu hóa thủ tục phân tích quỹ lương.
  • Đưa ra các bài học kinh nghiệm về lập kế hoạch chi tiết, tổ chức kiểm toán khoa học và hoàn thiện hệ thống giấy tờ làm việc của KTV.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận gắn liền với thực tiễn áp dụng Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam tại một công ty kiểm toán độc lập ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, chỉ ra các khoảng cách giữa quy trình lý thuyết và thực tiễn thực hiện trên hồ sơ khách hàng doanh nghiệp chế biến thủy sản.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do hạn chế về thời gian thực tập (khoảng 3,5 tháng, từ 04/01/2016 đến 22/04/2016) và kiến thức thực tế của sinh viên, đề tài chỉ tập trung khảo sát sâu tại một đơn vị khách hàng duy nhất (Công ty TNHH A) thuộc ngành chế biến thủy sản và tại một chi nhánh kiểm toán (SVC – CN Cần Thơ). Số liệu và phạm vi kiểm toán chưa bao quát được nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (như xây lắp, thương mại, dịch vụ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương cho các loại hình doanh nghiệp đặc thù có cơ cấu chi phí nhân công phức tạp, quy mô lớn hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập.
    • Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Danh mục 20 sai phạm thường gặp trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Chương 2).
    • Bảng câu hỏi mẫu tìm hiểu hệ thống KSNB chu trình tiền lương (Bảng 3.3).
    • Phương pháp xây dựng ma trận mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu và phương pháp xác định rủi ro kiểm toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn được tác giả nêu trong khóa luận là bao nhiêu?

Theo quy định được trình bày trong Chương 2 của khóa luận (áp dụng cho hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên):

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Doanh nghiệp trích 18% tính vào chi phí; trừ 8% vào lương người lao động.
  • Bảo hiểm y tế (BHYT): Doanh nghiệp trích 3% tính vào chi phí; trừ 1,5% vào lương người lao động.
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Doanh nghiệp trích 1% tính vào chi phí; trừ 1% vào lương người lao động (Nhà nước hỗ trợ 1%).
  • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Doanh nghiệp trích 2% tính vào chi phí.

2. Mô hình rủi ro kiểm toán và mối quan hệ giữa các thành phần rủi ro được tác giả trình bày như thế nào?

Tác giả áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán theo Chuẩn mực VSA 200: $$AR = IR \times CR \times DR \quad \text{hoặc} \quad DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$ Trong đó, rủi ro phát hiện ($DR$) có mối quan hệ nghịch biến với rủi ro tiềm tàng ($IR$) và rủi ro kiểm soát ($CR$). Nếu $IR$ và $CR$ được đánh giá ở mức cao, KTV buộc phải hạ thấp $DR$ chấp nhận được bằng cách mở rộng quy mô mẫu và tăng cường các thử nghiệm cơ bản.

3. Đơn vị khách hàng (Công ty TNHH A) trong nghiên cứu thực trạng có đặc điểm sở hữu và hoạt động như thế nào?

Công ty TNHH A có trụ sở tại Lô 17A8 KCN Trà Nóc II, Cần Thơ, hoạt động trong lĩnh vực chế biến tôm xuất khẩu, cho thuê kho lạnh và cung ứng lao động. Vốn điều lệ của công ty là 27.000.000.000 VND, trong đó Công ty TNHH Đầu tư C nắm giữ 92,59% (25.000.000.000 VND), ông Nguyễn Thanh Tâm nắm giữ 5,56% (1.500.000.000 VND), phần còn lại do ông Trần Trung Tính nắm giữ.

4. Kết quả tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ về tiền lương tại Công ty TNHH A đạt kết quả ra sao?

KTV của SVC – CN Cần Thơ đã sử dụng Bảng câu hỏi gồm 10 tiêu chí để phỏng vấn Ban Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty TNHH A. Kết quả có 8 câu trả lời "Có" (chiếm 80%) và 2 câu trả lời "Không" (chiếm 20%), không có câu nào đánh giá yếu kém nghiêm trọng. Do đó, KTV kết luận hệ thống KSNB của khách hàng đối với phần hành này là "Tốt" và khá hữu hiệu.

5. Tác giả đã chỉ ra những nguyên nhân chính nào dẫn đến hạn chế trong quy trình kiểm toán tại SVC – CN Cần Thơ?

Khóa luận chỉ ra 3 nhóm nguyên nhân chính: (1) Nhận thức về kiểm toán của một bộ phận khách hàng chưa đầy đủ, dẫn đến thiếu sự hợp tác chặt chẽ; (2) Hệ thống KSNB của khách hàng còn tồn tại sơ hở; (3) Áp lực thời gian trong mùa cao điểm kiểm toán và hạn chế về nhân sự khiến các phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ chưa được khai thác triệt để.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Bích Huyền đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ thông qua hồ sơ kiểm toán khách hàng Công ty TNHH A năm 2015. Trên cơ sở phân tích thực tế và đối chiếu với hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm toán. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính thực tiễn, góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành tiền lương và nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán BCTC tại chi nhánh.