Chương 1: Giới thiệu. Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC. Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Rồng Việt. Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục tiền trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Rồng Việt áp dụng tại công ty TNHH ABC.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC. Nội dung và đặc điểm của khoản mục Tiền 2. Nội dung - Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp.
- Trên Bảng cân đối kế toán, tiền được trình bày ở phần Tài Sản (Phần A: Tài sản ngắn hạn, khoản I: Tiền và tương đương tiền, mục 1: Tiền) theo số tổng hợp và các nội dung chi tiết được công bố trong Bản thuyết minh BCTC gồm: Tiền mặt: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Số liệu được trình bày vào BCTC là số dư của các khoản mục tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đã được đối chiếu với số thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết. Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ được gửi tại ngân hàng. Số liệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng sau khi được đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khoa sổ.
Tiền đang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà DN đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng, hay tuy đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi ngân hàng để trả cho các đơn vị khác, thế nhưng đến ngày khóa sổ thì DN vẫn chưa nhận được giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng hoặc giấy báo của kho bạc. Đặc điểm - Tiền là khoản mục được trình bày đầu tiên trên “Bảng cân đối kế toán” và là một khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn. - Khoản mục tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như thu nhập, chi phí, công nợ, và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp. - Số phát sinh của tài khoản tiền thường lớn hơn số phát sinh của tài khoản khác.
3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tiền là tài sản rất “nhạy cảm” khả năng gian lận, biển thủ thường cao hơn các tài sản khác. - Bên cạnh khả năng sai lệch do ảnh hưởng của các sai sót và gian lận, còn có những trường hợp tuy số dư tiền trên báo cáo tài chính vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm ảnh hưởng đến các khoản mục khác. - Do tất cả những lí do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường được đánh giá là cao. Vì vậy, KTV thường dành nhiều thời gian để kiểm tra khoản mục này.
Nguyên tắc hạch toán tiền - Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép theo một đồng tiền thống nhất, được quy định là tiền Việt Nam đồng (VNĐ). Điều này có nghĩa là các loại ngoại tệ khác nhau khi hạch toán phải qui đổi theo tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. - Nguyên tắc cập nhật thường xuyên: các nghiệp vụ liên quan đến tiền đều phải cập nhật, ghi chép thường xuyên. Nguyên tắc này cũng bao hàm cả việc ghi chép hạch toán nghiệp vụ.
Sai phạm thường gặp đối với khoản mục tiền - Tiền mặt được ghi chép không có thực trong quỹ của đơn vị. - Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị khoản chi thực tế bằng cách làm giả và sửa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền. - Khả năng hợp tác, móc ngoặc giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán để thụt két. - Có thể xảy ra mất mát do điều kiện bảo quản, cất trữ, quản lý không tốt.
- Đối với ngoại tệ hạch toán sai tỷ giá khi quy đổi hoặc cuối kỳ chưa quy đổi số dư ngoại tệ về đồng tiền hạch toán 2. Kiểm toán tiền 2. Chương trình kiểm toán tiền 2. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán Giai đoạn tiền kế hoạch - Tiếp nhận khách hàng: Việc tiếp nhận và khảo sát khách hàng được doanh nghiệp kiểm toán thực hiện khác nhau đối với khách hàng cũ và khách hàng mới.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Đối với khách hàng cũ: Doanh nghiệp kiểm toán đã từng thực hiện kiểm toán trong những năm trước nên đã hiểu rõ hệ thống KSNB cũng như nắm được những thông tin của khách hàng. Do đó, doanh nghiệp kiểm toán không tiến hành khảo sát đơn vị như đối với khách hàng mới mà phân công nhóm KTV đã thực hiện kiểm toán năm trước tiếp tục theo dõi, cập nhật những thông tin mới nhất về khách hàng nhằm đánh giá lại khả năng thực hiện kiểm toán. Nếu như có phát sinh các vấn đề mới như xung đột về lợi ích. thì KTV sẽ báo lại cho BGĐ xem xét và có thể sẽ ngưng kiểm toán cho các khách hàng này.
+ Đối với khách hàng mới: Khi tiếp nhận thư mời kiểm toán của khách hàng mới, doanh nghiệp kiểm toán sẽ cử đại diện, thường là trưởng nhóm KTV có nhiều năm kinh nghiệm đến tiếp xúc trực tiếp khách hàng, trao đổi các yêu cầu cụ thể của khách hàng một cách thận trọng. Đồng thời tìm hiểu các thông tin của khách hàng về các khía cạnh như loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính, lý do mời kiểm toán. Sau khi tiến hành khảo sát KTV sẽ trình bày các vấn đề đã tìm hiểu và báo cáo cho Giám đốc tình hình cụ thể của khách hàng qua cuộc khảo sát để Giám đốc quyết định có tiếp nhận đề nghị kiểm toán của khách hàng hay không. - Phân công KTV: Công việc kiểm toán phải được giao cho những cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo, có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực tế.
Đối với khách hàng lâu năm, nên hạn chế việc thường xuyên thay đổi KTV nhằm giúp cho họ nắm vững được những nét đặc thù trong kinh doanh, duy trì được mối liên hệ mật thiết giữa hai bên. Bên cạnh đó, phải có chính sách luân chuyển KTV để tránh quá quen thuộc với khách hàng, dễ dẫn đến lối mòn, hoặc mất đi tính khách quan, độc lập. - Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng: Khi nhận thấy có thể nhận lời kiểm toán, KTV sẽ trao đổi và thỏa thuận sơ bộ với khách hàng về một số vấn đề, như: mục đích và phạm vi kiểm toán, thời gian thực hiện kiểm toán, thời gian thực hiện hợp đồng, vấn đề cung cấp thông tin tài liệu, việc sử dụng nhân viên, thiết bị văn phòng, phí kiểm toán,. - Hợp đồng kiểm toán: Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định: mục tiêu, phạm vi kiểm toán; quyền và trách nhiệm của mỗi bên; 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hình thức báo cáo kiểm toán; thời gian thực hiện; các điều khoản về phí, xử lý tranh chấp hợp đồng.
Giai đoạn lập kế hoạch Trưởng nhóm kiểm toán sẽ lập kế hoạch kiểm toán, việc lập kế hoạch sẽ gồm những bước: - Tìm hiểu khách hàng: Để có thể xây dựng và thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toán hữu hiệu và hiệu quả, trước hết KTV phải có hiểu biết đầy đủ về khách hàng, chủ yếu là về tình hình kinh doanh và hệ thống KSNB của họ. Những hiểu biết này sẽ giúp KTV hoạch định các thủ tục kiểm toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị, giúp KTV xác định được các khu vực có rủi ro cao để có những biện pháp thích hợp. KTV cần thu thập mọi thông tin có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của đơn vị như: Điều lệ công ty, giấy phép kinh doanh, BCTC đã được kiểm toán năm trước, các nội quy, chính sách của khách hàng, biên bản thanh tra và kiểm tra trong năm hiện hành (nếu có). Trước khi lập kế hoạch kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp BCTC trong kỳ kiểm toán làm cơ sở cần thiết cho việc lập kế hoạch kiểm toán.
- Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán: + Xác lập mức trọng yếu: Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC để từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi thực hiện các thử nghiệm kiểm toán. Các bước xác lập mức trọng yếu: Xác định mức trọng yếu tổng thể (PM) Mức trọng yếu được xác định là số nhỏ nhất của các mức lựa chọn: Lợi nhuận trước thuế x Tỷ lệ quy định Doanh thu x Tỷ lệ quy định Tổng giá trị tài sản x Tỷ lệ quy định Với tỷ lệ quy định là: 5% - 10% Lợi nhuận trước thuế 0.5% - 3% Doanh thu hoặc tổng giá trị tài sản Xác định mức trọng yếu cho từng chỉ tiêu (TE) 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mức trọng yếu Mức trọng yếu phân bổ cho từng = Hệ số rủi ro x tổng thể (PM) chỉ tiêu (TE) Mức trọng yếu chỉ tiêu thông thường nằm trong khoảng từ 50% - 75% (hệ số rủi ro) so với mức trọng yếu tổng thể đã xác định ở trên. Xác định ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (SUD): Mức trọng yếu thực hiện * 4% + Đánh giá rủi ro kiểm toán: Rủi ro tiềm tang (IR): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng của từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính rein lẻ hoặc tính gộp mặc dù có hay không hệ thống KSNB.