Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01) của nghiên cứu sinh Vũ Thị Thu Huyền, thực hiện tại Trường Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Viết Tiến và PGS. TS. Lê Huy Trọng, tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện hoạt động kiểm toán trong khu vực công với đề tài: "Kiểm toán hoạt động đối với chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các Bộ".

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng việc đẩy mạnh kiểm toán hoạt động (KTHĐ) là yêu cầu tất yếu nhằm hiện thực hóa Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước (KTNN) đến năm 2020 theo Nghị quyết số 927/2010/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chi tiêu ngân sách nhà nước (NSNN) tại Việt Nam tăng trưởng liên tục; tốc độ tăng chi thường xuyên giai đoạn 2011–2016 bình quân đạt 17%/năm (trong đó chi cho giáo dục và dạy nghề chiếm khoảng 38%, chi quản lý hành chính chiếm 23%, chi sự nghiệp y tế chiếm 12%), trong khi chi đầu tư phát triển chiếm bình quân 18% tổng dự toán chi NSNN. Số liệu của Bộ Tài chính cho thấy năm 2016 có 1.968 dự án dùng vốn NSNN phải hoãn khởi công, ngừng triển khai hoặc giãn tiến độ; năm 2017 chi đầu tư phát triển đạt 78.975 tỷ đồng (bằng 70% dự toán), số dự án hoàn thành được duyệt quyết toán là 16.883 dự án. Hoạt động đấu thầu năm 2016 tiết kiệm được 1.762,61 tỷ đồng (khối cơ quan trung ương tiết kiệm 455,74 tỷ đồng). Mặc dù KTHĐ đã được nâng tầm thành một loại hình kiểm toán độc lập, các hướng dẫn nghiệp vụ, hệ thống tiêu chí, nội dung và quy trình kiểm toán chi tiêu NSNN tại các Bộ vẫn mang tính tổng quát, tự phát, chủ yếu tập trung vào khâu hậu kiểm và phụ thuộc vào năng lực chủ quan của kiểm toán viên.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện KTHĐ đối với chi tiêu từ nguồn vốn NSNN tại các Bộ do KTNN thực hiện. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định bốn mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và phân tích làm rõ cơ sở lý luận về tiêu chí, nội dung, phương pháp và quy trình KTHĐ chi tiêu từ nguồn vốn NSNN do KTNN thực hiện.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm KTHĐ của cơ quan kiểm toán tối cao các nước nhằm rút ra bài học cho KTNN Việt Nam.
  3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng KTHĐ chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) tại một số Bộ giai đoạn 2013–2017, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện KTHĐ chi tiêu từ nguồn vốn NSNN tại các Bộ.

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra gồm:

  • Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận về KTHĐ chi tiêu từ nguồn vốn NSNN là gì? Khung lý thuyết về tiêu chí đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực (3Es), phương pháp, nội dung và quy trình kiểm toán đã được xây dựng hoàn thiện chưa? Kinh nghiệm của KTNN các nước như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng KTHĐ đối với chi tiêu từ nguồn vốn NSNN tại các Bộ diễn ra như thế nào trên các khía cạnh tiêu chí, nội dung, phương pháp và quy trình kiểm toán? Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó là gì?
  • Câu hỏi 3: Cần những giải pháp và điều kiện thực hiện nào để hoàn thiện KTHĐ chi tiêu từ nguồn vốn NSNN tại các Bộ vừa phù hợp với lý thuyết, vừa đáp ứng thực tiễn của đoàn kiểm toán?

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện KTHĐ đối với chi tiêu từ nguồn vốn NSNN do KTNN Việt Nam thực hiện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chi đầu tư XDCB và chi thường xuyên sử dụng vốn NSNN cấp tại các Bộ; dữ liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành bốn nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về tiêu chí đánh giá trong KTHĐ:

  • Chapman (2007) phân tích mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa mục tiêu kinh tế và hiệu quả ở khu vực công.
  • Colin Sutherland (2008) chỉ ra lịch sử phát triển KTHĐ từ đánh giá tính tiết kiệm, hiệu quả mở rộng sang tiêu chí tính hiệu lực từ thập niên 1970.
  • Pendlebury (2008) nghiên cứu thái độ của kiểm toán viên Vương quốc Anh đối với kiểm toán tính hiệu lực và trách nhiệm giải trình.
  • Adams (2011) khảo sát sự chuyển dịch từ kiểm toán báo cáo tài chính sang KTHĐ tại khu vực công ở Australia.
  • Đề tài cấp KTNN của Ngô Văn Quý (2015) nghiên cứu tiêu chí đánh giá 3Es trong dự án đầu tư công nhưng chưa đề xuất nguyên tắc xây dựng tiêu chí tổng thể.
  • Đề tài cấp KTNN của Đặng Hoàng Đạt (2016) nghiên cứu nội dung, phương pháp đánh giá 3Es trong kiểm toán ngân sách nhưng chưa gắn với mục tiêu và tiêu chí chi tiết.
  • Các tham luận tại Hội thảo khoa học của KTNN (2014) gồm Hoàng Quang Hàm (2013), Hoàng Văn Lương (2013), Bạch Quang Hòa (2013) và Lê Quang Bính (2013) bàn luận về phương pháp xác định tiêu chí đánh giá trong quản lý tài chính công và đầu tư xây dựng.

Nhóm nghiên cứu về nội dung KTHĐ:

  • Shan và Anand (1996) tranh luận giữa mục tiêu trách nhiệm giải trình và mục tiêu cải tiến hoạt động trong KTHĐ tại các nước OECD.
  • Glynn (1996), Pollitt và cộng sự (1997, 1999), Lonsdale và cộng sự (2011) khẳng định mục tiêu trách nhiệm giải trình cần được ưu tiên nhằm giảm thiểu rủi ro cho kiểm toán viên.
  • Anthony Mills (2014) đề xuất mô hình 4 nội dung đánh giá dự án công (mục tiêu đầu ra, huy động nguồn lực, hệ thống kiểm soát và tác động môi trường).
  • Vương Đình Huệ (2003) nghiên cứu nội dung và phương pháp KTHĐ chương trình, dự án đầu tư bằng vốn NSNN.
  • Luận án của Trần Thị Ngọc Hân (2012) hoàn thiện nội dung, quy trình, phương pháp KTHĐ đối với dự án xây dựng cầu đường.

Nhóm nghiên cứu về quy trình KTHĐ:

  • Barzelay và cộng sự (1996) phân tích các vấn đề kỹ thuật, tổ chức và chính trị mà cơ quan kiểm toán tối cao phải đối mặt.
  • Elnaz Vafaei và Joe Christopher (2014) chỉ ra khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn trong quy trình KTHĐ.
  • Put và Turksema (2011) nghiên cứu cách thức lựa chọn chủ đề kiểm toán.
  • Đề tài cấp Bộ của Đinh Trọng Hanh (2003) xây dựng quy trình KTHĐ tại đơn vị sự nghiệp có thu.
  • Đề tài cấp Nhà nước của Lê Quang Bính (2012) nghiên cứu tổ chức KTHĐ tại doanh nghiệp nhà nước.

Nhóm nghiên cứu KTHĐ trong khu vực công phục vụ mục tiêu của Chính phủ:

  • Sunny Agbo và Jude A. Aruomoage (2014) nhấn mạnh KTHĐ hỗ trợ chống tham nhũng tại Nigeria.
  • Dalia Daujotait và Irena Macerins (2010) hệ thống hóa các trường phái định nghĩa và tiêu chí KTHĐ khu vực công.
  • Vũ Văn Họa (2010) làm rõ vai trò của KTHĐ tại Việt Nam đối với việc quản lý, sử dụng nguồn lực công.
  • Nurul Athirah (2013) phân tích KTHĐ tại các Bộ Nông nghiệp, Giáo dục, Phát triển Xã hội và Khoa học tại New Zealand.
  • Đề tài cấp Bộ của Đoàn Xuân Tiên (2014) đề xuất giải pháp tăng cường KTHĐ của KTNN nói chung.
  • Luận án của Đặng Anh Tuấn (2015) xác định 28 nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển KTHĐ khu vực công tại Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình quốc tế chủ yếu thực hiện tại các quốc gia phát triển với môi trường thể chế khác biệt. Các công trình trong nước chỉ tập trung vào kiểm toán nội bộ, doanh nghiệp nhà nước, ngân hàng, công trình giao thông cụ thể hoặc KTHĐ chung của KTNN. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về KTHĐ chi tiêu từ nguồn vốn NSNN tại các Bộ do KTNN thực hiện, nhằm thiết lập một hệ thống đồng bộ từ tiêu chí 3Es, nội dung kiểm toán theo cấp ngân sách, phương pháp tiếp cận đến quy trình kiểm toán phù hợp với đặc thù quản lý của các cơ quan trung ương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết kiểm toán công của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao (INTOSAI), Cơ quan Kiểm toán Chính phủ Hoa Kỳ (GAO), Quỹ Nghiên cứu Kế toán Úc, Hiệp hội Kiểm toán viên Nội bộ (IIA), Luật KTNN Việt Nam và Chuẩn mực KTNN số 300 (ban hành theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN).

Khái niệm KTHĐ chi tiêu NSNN được tác giả xác định là việc kiểm toán viên kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực trong quá trình quản lý, sử dụng NSNN, thực hiện chức năng nhiệm vụ chi tiêu dựa trên các tiêu chí phù hợp và phương pháp kiểm toán thích hợp. Khung phân tích 3Es gồm:

  • Tính kinh tế (Economy): Mua sắm và sử dụng các nguồn lực đầu vào với chi phí thấp nhất nhưng bảo đảm chất lượng theo quy định; đánh giá thông qua mức tiết kiệm chi phí và tỷ lệ thất thoát kinh phí: $$\text{Tỷ lệ thất thoát kinh phí} = \frac{\text{Kinh phí thực hiện}}{\text{Kinh phí dự toán}} \times 100%$$
  • Tính hiệu quả (Efficiency): Tối đa hóa kết quả đầu ra từ nguồn lực đầu vào nhất định, hoặc tối thiểu hóa nguồn lực sử dụng để tạo ra cùng kết quả đầu ra; đo lường bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí, hoặc tỷ lệ so sánh giữa kinh phí ngân sách và kết quả đạt được. Đối với chi đầu tư phát triển, tính hiệu quả kinh tế được lượng hóa qua các chỉ tiêu: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Tỷ số lợi ích trên chi phí (BCR) và phân tích chi phí - lợi ích (CBA).
  • Tính hiệu lực (Effectiveness): Mức độ hoàn thành các mục tiêu dự kiến và chính sách đề ra của hoạt động chi tiêu.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả phối hợp cả định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phân tích tài liệu, văn bản pháp luật, báo cáo quyết toán và hồ sơ kiểm toán của KTNN; khảo sát tình huống thực tế; thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp thông qua bảng câu hỏi mở đối với lãnh đạo KTNN, kiểm toán viên Vụ Tổng hợp, Kiểm toán chuyên ngành II, Kiểm toán chuyên ngành III, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng, Vụ Pháp chế của KTNN, cùng cán bộ Vụ Kế hoạch - Tài chính của Bộ Xây dựng.
  • Nghiên cứu định lượng và thống kê: Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi điều tra kết hợp câu hỏi đóng và mở (Phụ lục 2.01A, 2.01B, 2.04) gửi đến các nhóm đối tượng kiểm toán viên và cán bộ quản lý tài chính; sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả và phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp dữ liệu khảo sát.
  • Nguồn tư liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo kiểm toán của KTNN từ năm 2013 đến 2017, tài liệu đào tạo KTHĐ của KTNN, số liệu công khai của Bộ Tài chính; dữ liệu sơ cấp từ các phiếu điều tra khảo sát và biên bản phỏng vấn chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn NSNN do Kiểm toán Nhà nước thực hiện

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chi tiêu NSNN và bản chất của KTHĐ trong khu vực công. Chi tiêu từ nguồn vốn NSNN tại các Bộ bao gồm chi đầu tư phát triển (chi đầu tư XDCB, quỹ hỗ trợ đầu tư, chi dự trữ nhà nước) và chi tiêu dùng thường xuyên (chi quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ). KTHĐ có vai trò kiểm tra tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực, giúp giám sát tính bền vững tài khóa, hạn chế lãng phí và hỗ trợ Quốc hội, Chính phủ ban hành chính sách phân bổ ngân sách.

Chương này trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến KTHĐ gồm: quan điểm chỉ đạo của lãnh đạo KTNN, cơ cấu tổ chức và phân công nhiệm vụ, hệ thống chuẩn mực - quy trình - phương pháp, đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của kiểm toán viên, đặc điểm nhiệm vụ kinh tế - xã hội của từng Bộ, cùng áp lực giải trình trước công chúng. Tác giả xây dựng khung nguồn tài liệu lập tiêu chí kiểm toán và các công thức xác định chỉ tiêu 3Es.

Thuộc tính 3Es Trọng tâm đánh giá Chỉ số / Công thức áp dụng
Tính kinh tế (Economy) Quản lý yếu tố đầu vào, mua sắm tài sản, thực hiện định mức chi Mức tiết kiệm tuyệt đối; Mức tiết kiệm tương đối; Tỷ lệ thất thoát kinh phí so với dự toán
Tính hiệu quả (Efficiency) Mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và sản phẩm/dịch vụ đầu ra Hiệu số (Kết quả - Chi phí); Tỷ lệ giữa kinh phí và kết quả; Các chỉ tiêu tài chính dự án: NPV, IRR, BCR
Tính hiệu lực (Effectiveness) Mức độ hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ và kết quả tác động Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu chiến lược; Đánh giá tác động KT-XH; Phân tích lợi ích - chi phí (CBA)

Nội dung KTHĐ được phân định theo hai cấp: kiểm toán tại các đơn vị dự toán cấp I, cấp II (phân bổ dự toán, giao dự toán, giám sát chấp hành) và kiểm toán tại các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách (quá trình giải ngân, mua sắm, nghiệm thu). Phương pháp KTHĐ bao gồm phương pháp tiếp cận theo kết quả, phương pháp theo hệ thống và phương pháp theo vấn đề. Quy trình KTHĐ gồm 4 giai đoạn: chuẩn bị kiểm toán; thực hiện kiểm toán; lập, phát hành báo cáo kiểm toán; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kiến nghị. Cuối chương, tác giả đúc kết kinh nghiệm xây dựng tiêu chí và phương pháp KTHĐ của cơ quan kiểm toán tối cao Canada, Indonesia và Đức.

Chương 2: Thực trạng kiểm toán hoạt động đối với chi tiêu từ NSNN tại các Bộ do Kiểm toán Nhà nước Việt Nam thực hiện

Chương 2 phân tích thực trạng công tác KTHĐ chi tiêu NSNN tại các Bộ do KTNN Việt Nam thực hiện giai đoạn 2013–2017. Về tổ chức, KTNN đã thành lập phòng KTHĐ thuộc Vụ Tổng hợp và triển khai kiểm toán tại các đơn vị trực thuộc Kiểm toán chuyên ngành II, III. Tác giả khảo sát số liệu chênh lệch giữa dự toán và quyết toán chi NSNN tại các Bộ (phản ánh qua Biểu đồ 2.1, 2.2 và 2.3), tập trung vào hai khoản chi chính: chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.

Thực trạng việc vận dụng các tiêu chí 3Es cho thấy:

  • Về tính kinh tế: Việc đánh giá chi thường xuyên (Bảng 2.2) và chi đầu tư XDCB (Bảng 2.3) chủ yếu đối chiếu với định mức, hóa đơn chứng từ và kết quả tiết kiệm qua đấu thầu; chưa đi sâu đánh giá sự lãng phí vô hình hoặc tối ưu hóa nguồn lực.
  • Về tính hiệu quả: Đánh giá quản lý sử dụng chi tiêu (Bảng 2.4) và quy trình chi tiêu ngân sách (Bảng 2.5) mới dừng ở việc so sánh số học tỷ lệ giải ngân, việc đo lường mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra với chất lượng dịch vụ công cung cấp còn lúng túng.
  • Về tính hiệu lực: Việc đánh giá tính hiệu lực (Bảng 2.6) chủ yếu dựa vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch chuyên môn, chưa đo lường được tác động kinh tế - xã hội lâu dài của chính sách.

Thực trạng các giai đoạn kiểm toán được lượng hóa qua các công việc cụ thể: giai đoạn chuẩn bị (Bảng 2.7), giai đoạn thực hiện (Bảng 2.8), giai đoạn lập và phát hành báo cáo (Bảng 2.11, Sơ đồ 2.1) và giai đoạn theo dõi kiến nghị kiểm toán (Bảng 2.12). Các phát hiện qua kiểm toán chi thường xuyên tại Bộ Y tế (Bảng 2.9) và kiểm toán chi đầu tư XDCB (Bảng 2.10) cho thấy nhiều tồn tại: lập dự toán chưa sát thực tế, phân bổ vốn dàn trải, điều chỉnh dự án nhiều lần, tiến độ thi công kéo dài và nợ đọng xây dựng cơ bản.

Đánh giá tổng thể thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Đã hình thành nhận thức về KTHĐ; phát hiện nhiều sai sót trong quản lý tài chính; kiến nghị xử lý tài chính hàng ngàn tỷ đồng và kiến nghị sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật chưa phù hợp.
  • Hạn chế: Chưa ban hành hướng dẫn nghiệp vụ KTHĐ riêng biệt cho chi tiêu NSNN tại các Bộ; bộ tiêu chí 3Es chưa được chuẩn hóa, thiếu tính định lượng; phương pháp kiểm toán chủ yếu vẫn áp dụng kỹ thuật kiểm tra tuân thủ truyền thống; quy trình khảo sát lập kế hoạch còn ngắn; việc ứng dụng công nghệ thông tin hạn chế; kiểm toán viên thiếu kiến thức chuyên ngành chuyên sâu về các lĩnh vực quản lý của từng Bộ. Nguyên nhân xuất phát từ sự phức tạp của cơ chế quản lý ngân sách, sự thiếu hụt hướng dẫn từ KTNN và tâm lý e ngại từ phía các Bộ được kiểm toán.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm toán hoạt động đối với chi tiêu từ NSNN tại các Bộ do KTNN Việt Nam thực hiện

Chương 3 đề xuất định hướng, yêu cầu và các nhóm giải pháp hoàn thiện KTHĐ chi tiêu NSNN tại các Bộ đến năm 2020. Tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện tiêu chí đánh giá: Đề xuất quy trình xây dựng tiêu chí kiểm toán gồm các bước cụ thể (Sơ đồ 3.1) và thiết lập hệ thống tiêu chí chi tiết cho từng khía cạnh:

    • Tiêu chí tính kinh tế theo chức năng chi tiêu NSNN tại Bộ (Bảng 3.1): chuẩn hóa định mức mua sắm tài sản công, định mức chi hội nghị, chi đoàn ra/đoàn vào.
    • Tiêu chí tính hiệu quả theo chức năng chi tiêu NSNN tại Bộ (Bảng 3.2): định lượng năng suất lao động, chi phí đơn vị cung cấp dịch vụ công, thời gian xử lý thủ tục hành chính.
    • Tiêu chí tính hiệu lực theo chức năng chi tiêu (Bảng 3.3), hiệu lực ban hành chính sách (Bảng 3.4) và hiệu lực quản lý hoạt động để gia tăng hiệu quả (Bảng 3.5): đo lường tỷ lệ hoàn thành các đề án, tính kịp thời và chất lượng của các văn bản pháp quy do Bộ ban hành.
  2. Hoàn thiện nội dung kiểm toán: Xây dựng nội dung KTHĐ chi tiêu NSNN (Sơ đồ 3.2) gắn với chu trình ngân sách; lập mô hình hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn NSNN tại Bộ (Sơ đồ 3.4) nhằm nhận diện các khâu rủi ro; đưa nội dung đánh giá hiệu lực kiểm soát nội bộ (Sơ đồ 3.5) thành trọng tâm kiểm toán bắt buộc.

  3. Hoàn thiện phương pháp kiểm toán: Kết hợp đồng bộ phương pháp kiểm toán theo hệ thống, phương pháp theo kết quả và phương pháp theo vấn đề; áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro, phân tích chi phí - lợi ích, phân tích định lượng dựa trên số liệu khảo sát và phỏng vấn có cấu trúc.

  4. Hoàn thiện quy trình kiểm toán: Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch kiểm toán (Sơ đồ 3.3); kéo dài thời gian khảo sát thực tế; ban hành các mẫu biểu hồ sơ kiểm toán hoạt động chuẩn hóa; tăng cường cơ chế đối thoại, giải trình với đơn vị được kiểm toán; tổ chức giám sát và phúc tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán.

Về điều kiện thực hiện, luận án xác định trách nhiệm của ba bên: Chính phủ (hoàn thiện thể chế quản lý ngân sách, đổi mới cơ chế phân bổ dự toán theo kết quả đầu ra); KTNN (ban hành hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu, đào tạo kiểm toán viên, ứng dụng phần mềm phân tích dữ liệu); các Bộ (xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đồng bộ, cung cấp đầy đủ thông tin dữ liệu chi tiêu minh bạch).

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa và bổ sung lý luận về KTHĐ chi tiêu NSNN trong khu vực công do cơ quan kiểm toán tối cao thực hiện. Công trình làm rõ bản chất mối quan hệ tương hỗ và phân biệt giữa ba yếu tố 3Es (Kinh tế, Hiệu quả, Hiệu lực) trong chu trình chuyển hóa từ chi phí đầu vào, quá trình thực hiện, sản phẩm đầu ra đến tác động chính sách. Luận án xây dựng khung lý thuyết phân định nội dung KTHĐ theo hai cấp độ: đơn vị dự toán cấp I, II và đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách.

Về mặt thực tiễn: Luận án mô tả, phân tích bức tranh thực trạng KTHĐ chi thường xuyên và chi đầu tư XDCB tại các Bộ giai đoạn 2013–2017. Bằng các dữ liệu khảo sát và hồ sơ kiểm toán thực tế tại Bộ Y tế, Bộ Xây dựng và các Bộ ngành khác, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được về phát hiện sai phạm, đồng thời bóc tách các hạn chế cốt lõi về việc thiếu tiêu chí định lượng, phương pháp kiểm toán nặng về kiểm tra hóa đơn chứng từ tuân thủ và việc hậu kiểm chưa chuyển dịch sang phòng ngừa rủi ro.

Về mặt ứng dụng: Luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tiêu chí (Bảng 3.1 đến 3.5), quy trình lập kế hoạch (Sơ đồ 3.3), mô hình hoạt động chi tiêu (Sơ đồ 3.4) và đánh giá kiểm soát nội bộ (Sơ đồ 3.5) có tính khả thi, gắn liền với các điều kiện tổ chức thực hiện tại Chính phủ, KTNN và các Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án: Căn cứ theo phạm vi xác định, nghiên cứu chỉ tập trung vào KTHĐ đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi thường xuyên nguồn vốn NSNN tại các Bộ thuộc khu vực trung ương. Luận án chưa nghiên cứu các khoản chi tiêu chuyên sâu khác như chi an ninh, quốc phòng bí mật, chi dự trữ quốc gia, cũng như chưa mở rộng phạm vi đánh giá đến ngân sách các cơ quan chính quyền địa phương. Mặt khác, dữ liệu thông tin thực tế được thu thập và phân tích giới hạn trong giai đoạn 2013–2017.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang KTHĐ chi tiêu ngân sách tại chính quyền địa phương (các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
  • Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí KTHĐ chuyên sâu cho các chương trình mục tiêu quốc gia phức hợp.
  • Phát triển các mô hình kiểm toán hoạt động dựa trên đánh giá rủi ro và ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) trong kiểm toán chi tiêu công.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với Kiểm toán Nhà nước và kiểm toán viên: Cung cấp tài liệu tham khảo để xây dựng sổ tay nghiệp vụ KTHĐ chi tiêu NSNN, khung tiêu chí 3Es định lượng và quy trình lập kế hoạch kiểm toán chi tiết.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ ngành): Cung cấp các luận cứ thực tế để hoàn thiện hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi tiêu công, đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra và nâng cao trách nhiệm giải trình.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên khối ngành Kinh tế, Kế toán, Kiểm toán và Quản lý công: Là tài liệu nghiên cứu học thuật phục vụ giảng dạy và học tập về phương pháp luận KTHĐ khu vực công tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khái niệm KTHĐ chi tiêu từ nguồn vốn NSNN được tác giả xác định như thế nào? Tác giả định nghĩa KTHĐ chi tiêu từ nguồn vốn NSNN là hoạt động kiểm toán trong đó kiểm toán viên kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong quá trình quản lý và sử dụng NSNN, thực hiện chức năng nhiệm vụ chi tiêu dựa trên các tiêu chí phù hợp với các phương pháp kiểm toán thích hợp.

  2. Mối quan hệ giữa ba tiêu chí 3Es (Kinh tế, Hiệu quả, Hiệu lực) được luận án mô hình hóa ra sao? Ba tiêu chí phản ánh chu trình chuyển hóa liên tục: Tính kinh tế gắn với việc tối thiểu hóa chi phí các nguồn lực đầu vào nhưng vẫn bảo đảm chất lượng; Tính hiệu quả gắn với việc tối ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và kết quả sản phẩm/dịch vụ đầu ra; Tính hiệu lực gắn với mức độ đạt được các mục tiêu, kết quả dự kiến và tác động chính sách xã hội đã đề ra ban đầu.

  3. Luận án đã thu thập và xử lý các nguồn dữ liệu nghiên cứu bằng những công cụ, kỹ thuật nào? Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quyết toán, báo cáo kiểm toán của KTNN giai đoạn 2013–2017 và số liệu của Bộ Tài chính. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát phiếu điều tra kết hợp câu hỏi đóng/mở (Phụ lục 2.01A, 2.01B, 2.04) và phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ, kiểm toán viên tại các đơn vị trực thuộc KTNN cùng Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Xây dựng. Dữ liệu được tổng hợp và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel.

  4. Thực trạng KTHĐ tại các Bộ giai đoạn 2013–2017 bộc lộ những hạn chế cốt lõi nào? Các hạn chế gồm: thiếu sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ KTHĐ riêng biệt cho chi tiêu NSNN tại các Bộ; bộ tiêu chí 3Es chưa được chuẩn hóa và khó định lượng; phương pháp kiểm toán còn phụ thuộc vào kỹ thuật kiểm tra chứng từ tuân thủ truyền thống; thời gian khảo sát lập kế hoạch kiểm toán còn ngắn; công tác kiểm toán mới tập trung vào khâu hậu kiểm thay vì tiền kiểm và phòng ngừa rủi ro.

  5. Luận án đề xuất những nhóm tiêu chí 3Es cụ thể nào để đánh giá chi tiêu ngân sách tại các Bộ? Tác giả đề xuất 5 nhóm bảng tiêu chí cụ thể ở Chương 3: Tiêu chí kiểm toán tính kinh tế theo chức năng chi tiêu ngân sách nhà nước tại Bộ (Bảng 3.1); Tiêu chí kiểm toán tính hiệu quả theo chức năng chi tiêu (Bảng 3.2); Tiêu chí kiểm toán tính hiệu lực theo chức năng chi tiêu (Bảng 3.3); Tiêu chí kiểm toán tính hiệu lực ban hành chính sách liên quan đến nguồn vốn NSNN (Bảng 3.4); và Tiêu chí kiểm toán tính hiệu lực quản lý hoạt động để gia tăng hiệu quả hoạt động (Bảng 3.5).

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Vũ Thị Thu Huyền là công trình nghiên cứu chuyên khảo về KTHĐ chi tiêu từ nguồn vốn NSNN tại các Bộ do KTNN Việt Nam thực hiện. Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về khung phân tích 3Es, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng kiểm toán chi thường xuyên và chi đầu tư XDCB giai đoạn 2013–2017. Hệ thống giải pháp được đề xuất bao quát cả bốn khía cạnh tiêu chí, nội dung, phương pháp và quy trình kiểm toán, đi kèm điều kiện thực hiện cụ thể tại các cơ quan quản lý. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu và căn cứ chuyên môn phục vụ hoàn thiện nghiệp vụ kiểm toán công và nâng cao hiệu quả quản trị ngân sách nhà nước.