Luận Văn Thạc Sĩ Về Kiểm Toán Hải Quan Trong Tiến Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh kiểm toán hải quan kiểm tra sau thông quan trong tiến trỉnh hội nhập kinh tế quốc tế, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HẢI QUAN (KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN)

1.1. Vài nét về lịch sử hình thành nghiệp vụ kiểm toán hải quan

1.2. Khái niệm kiểm toán hải quan

1.3. Đối tượng của kiểm toán sau thông quan

1.4. Phạm vi kiểm toán hải quan

1.5. Mục đích chính của kiểm toán hải quan

1.6. Vai trò của kiểm toán hải quan

1.7. Quản lý nhà nước về kiểm toán hải quan

1.8. Kinh nghiệm kiểm toán sau thông quan của hải quan một số nước trên thế giới

1.9. Những kinh nghiệm rút ra cho hoạt động

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA KIỂM TOÁN HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

2.1. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

2.2. Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian từ 2005-2009

2.3. Kết quả hoạt động xuất nhập khẩu từ 2005-2009

2.4. Gian lận thương mại trong hoạt động xuất nhập khẩu

2.5. Quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu

2.6. Một số nội dung cơ bản quản lý xuất nhập khẩu giai đoạn 2005 đến 2010

2.7. Tổng quát thực trạng quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu

2.8. Thực trạng kiểm toán hải quan

2.8.1. Về con người

2.8.2. Về đào tạo

2.9. Kết quả đạt được hoạt động kiểm toán sau thông quan

2.10. Công tác phối hợp thực hiện

2.11. Thực trạng về hệ thống thông tin

2.12. Những hạn chế của kiểm toán sau thông quan

2.12.1. Hạn chế về con người

2.12.2. Hạn chế về pháp lý

2.12.3. Hạn chế về qui trình hoạt động

2.12.4. Hạn chế về đào tạo

2.12.5. Hạn chế về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu

2.13. Nguyên nhân của những hạn chế

2.14. Đánh giá về kiểm toán sau thông quan

2.15. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN HẢI QUAN TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ

3.1. Mục tiêu xây dựng giải pháp

3.2. Căn cứ xây dựng giải pháp

3.3. Kết luận chương 3

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -----oOo----- NGUYỄN THỊ HUYỀN KIỂM TOÁN HẢI QUAN (KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN) TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -----oOo----- NGUYỄN THỊ HUYỀN KIỂM TOÁN HẢI QUAN (KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN) TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kế toán - Kiểm toán Mã số: 60.30 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. MAI THỊ HOÀNG MINH TP. Hồ Chí Minh - Năm 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những thông tin và nội dung trong đề tài này dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn. Tác giả đề tài: Nguyễn Thị Huyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn sự truyền thụ kiến thức của tất cả Quý thầy cô Khoa sau đại học Trường Đại học kinh tế -TP Hồ Chí Minh trong thời gian học tập tại trường. Đồng thời, tôi luôn cám ơn sâu sắc Phó Giáo sư. Mai Thị Hoàng Minh đã hướng dẫn tận tâm tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài nghiên cứu. Tôi xin cám ơn các đồng nghiệp, các cán bô công chức kiểm toán sau thông quan của Tổng cục Hải quan đã giúp đỡ và tư vấn cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu của mình. Học viên : Nguyễn Thị Huyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ASEAN Association of Southeast Asia Nations- Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á APEC Asia pacific Economic Cooperation - Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á Thái Bình Dương AFTA Asean Free trade Area –Khu vực mậu dịch tự do Asean AKFTA Asia – Korea Free trade Area - Hiệp định về thương mại hàng hoá Asean – Hàn Quốc AEO Authorized Economic Operators BTC Bộ Tài Chính CEPT Common Effective Preferentical On Tariffs - Chương trình cắt giảm thuế quan có hiệu lực chung C/O Certificate of Origin - Chứng nhận xuất xứ hàng hoá GATT General Agreement on Tariff and Trade- Hiệp định chung về thuế quan và thương mại. GTGT Giá trị gia tăng KTSTQ Kiểm toán sau thông quan L/C Letter of credit - thư tín dụng CIF Cost Insurance Freight - giá trong Inconterms ( giá, phí bảo hiểm, phí vận chuyển) CNF Cost and Freight - giá trong Inconterms (giá, phí vận chuyển) I Insurance – phí bảo hiểm F Freight – phí vận chuyển FOB Free on board – giá trong Inconterms ( Giá giao qua mạn tàu) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 PCA Post Clearance Audit - Kiểm toán Hải quan FDI Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài XNK Xuất nhập khẩu TCHQ Tổng Cục Hải quan. TNHH Trách nhiệm hữu hạn VNĐ Việt Nam đồng. UBNN Ủy ban nhân dân VPHC Vi phạm hành chính. WCO World Customs Organization-Tổ chức Hải quan Thế giới. WTO World Trade Organization-Tổ chức Thương mại Thế giới. JICA Japan International Cooperation Agency - Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 MỤC LỤC Danh mục các chữ viết tắt Lời mở đầu : ………………………………………………………………….………1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HẢI QUAN (KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN) .1 Vài nét về lịch sử hình thành nghiệp vụ kiểm toán hải quan …………………….2 Khái niệm kiểm toán hải quan .3 Đối tượng của kiểm toá sau thông quan ……….4- Phạm vi kiểm toán hải quan ………. Mục đích chính của kiểm toán hải quan ………. Vai trò của kiểm toán hải quan ……………………. Quản lý nhà nước về kiểm toán hảiquan………………. Kinh nghiệm KTSTQ của hải quan một số nước trên thế giới…………. Những kinh nghiệm rút ra cho hoạt động ……………………………………….22 Kết luận chương 1……………………………………………………………….……23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA KIỂM TOÁN HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam…………. Thực trạng hoạt động XNK của Việt Nam trong thời gian từ 2005-2009…….1 Kết quả hoạt động XNK từ 2005-2009…………………………………….2 Gian lận thương mại trong hoạt động xuất nhập khẩu…………. Quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu……………………………. Một số nội dung cơ bản quản lý XNK giai đoạn 2005 đến 2010…. Tổng quát thực trạng quản lý Nhà nước đối với hoạt động XNK . Thực trạng kiểm toán hải quan ……………………. Về con người ………………………………………. Về đào tạo………………………………………………………………….3- Kết quả đạt được hoạt động kiểm toán sau thông quan ………………….38 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Công tác phối hợp thực hiện…………………………………………. Thực trạng về hệ thống thông tin …………….2 Những hạn chế của KTSTQ ………. Hạn chế về con người …………………………. Hạn chế về pháp lý …………………….3 Hạn chế về qui trình hoạt động ………………………………………………. Hạn chế về đào tạo ……………………………………………………………. Hạn chế về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu ………………………………. Nguyên nhân của những hạn chế ……………………………………………. Đánh giá về kiểm toán sau thông quan ………………………………………….60 Kết luận chương 2 ………………………………………………………………….…64 CHƯƠNG 3 : NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN HẢI QUAN TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ 3. Mục tiêu xây dựng giải pháp………………. Căn cứ xây dựng giải pháp………………….66 Kết luận chương 3…………………………………………………………………….77 Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 LỜI MỞ ĐẦU 1 - Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hình thành nên các mối quan hệ kinh tế Quốc tế. Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực như: ASEAN, Diễn đàn kinh tế châu Á - Thái Bình Dương, Hiệp định thương mại Việt - Mỹ, Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Việc gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực làm giao lưu thương mại quốc tế không ngừng phát triển, đặc biệt là giao lưu hàng hóa do tính lợi thế so sánh giữa các quốc gia, theo đó lưu lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua các cửa khẩu Hải quan ngày càng gia tăng. Với tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng lên qua các năm, từ năm 2005 đến năm 2009 trung bình tăng 18,4 %, nhất là năm khi Việt Nam gia nhập WTO (năm 2007, kim ngạch XNK tăng 25 %, số lượng doanh nghiệp XNK tăng 16,3% so với cùng kỳ năm 2006). Số lượng tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu khẩu tăng lên qua các năm ( năm 2005: 1.000 tờ, tăng 87% so với 2005). Chính sách mở cửa nền kinh tế hội nhập kéo theo sự gia tăng không ngừng về số lượng và tính chất phức tạp, đa dạng của hàng hóa xuất nhập khẩu, Hải quan không thể và cũng không cần thiết phải kiểm tra toàn bộ hàng hóa xuất nhập khẩu ngay tại cửa khẩu mà phải có biện pháp khác để thông quan hàng hóa của Doanh nghiệp nhanh chóng đáp ứng được yêu cầu của thương mại quốc tế và bảo đảm hoạt động kinh doanh cho các Doanh nghiệp, nhưng vẫn phải đảm bảo được yêu cầu chức năng quản lý kinh tế chặt chẽ của Hải quan, chống gian lận thương mại một cách hữu hiệu, thu thuế đúng và đủ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đối với các Doanh nghiệp việc yêu cầu thông quan hàng hóa nhanh chóng thuận tiện, tiết kiệm chi phí để đảm bảo việc hoạt động kinh doanh là thực sự cần thiết, nhưng bên cạnh đó vấn đề chấp hành luật pháp về hải quan và nghĩa vụ nộp thuế còn chưa tự giác. Khi thực hiện chính sách giảm bớt việc kiểm tra hàng hóa tại cửa khẩu, hiện tượng gian lận thương mại qua việc xác định giá tính thuế, áp mã hàng hóa, khai LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 báo định mức hàng gia công, hàng sản xuất - xuất khẩu… của Doanh nghiệp còn khá phổ biến, dẫn đến ảnh hưởng không ít đến việc thất thu thuế của Nhà nước. Để thực hiện được nhiệm vụ thực thi trên và chống thất thu thuế do gian lận của Doanh nghiệp ngành Hải quan đã thực hiện chính sách từ “tiền kiểm” sang “ hậu kiểm ” nghiệp vụ đó chính là kiểm tra sau thông quan ( Kiểm toán hải quan ), cho phép Hải quan kiểm tra chính thức ở giai đoạn sau khi thông quan hàng hóa, đảm bảo tính tuân thủ luật pháp và chống gian lận thuế của cộng đồng doanh nghiệp. Để thực hiện ngày càng tốt hơn chức năng quản lý kinh tế nhà nước, ngành Hải quan không ngừng cải cách hiện đại hóa thủ tục hải quan, trong đó phát huy vai trò “hậu kiểm” kiểm toán sau thông quan tạo mạng lưới an toàn cho khâu thông quan nhanh chóng với phương thức quản lý rủi ro để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Từ các lý do nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “KIỂM TOÁN HẢI QUAN (KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN) TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ kinh tế. 2- Mục đích nghiên cứu của luận văn Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao vai trò công tác kiểm toán sau thông quan của ngành Hải quan trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, để tạo thuận lợi cho thương mại phát triển, tạo môi trường bình đẳng và công bằng trong cộng đồng doanh nghiệp góp phần bảo vệ nguồn thu ngân sách góp phần thực hiện hội nhập khu vực và Quốc tế. Để đạt được mục tiêu trên, luận văn có nhiệm vụ đi sâu nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán sau thông quan, qua đó làm rõ vai trò quan trọng của pháp luật về kiểm toán sau thông quan. Phần cơ bản của luận văn tập trung vào việc nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu trong thời kỳ hội nhập và thực trạng công tác kiểm toán Hải quan từ khi Quốc hội ban hành Luật Hải quan, Luật Hải quan sửa đổi năm 2005, đặc biệt khi Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức Thương mại Thế giới WTO đến nay, luận văn phân tích làm rõ những hạn chế, tồn tại của kiểm toán sau thông quan, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm toán hải quan phù hợp với tình hình hội nhập kinh tế của đất nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ