Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế và kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam, đồng thời giải quyết việc làm cho lực lượng lao động nông thôn tại nhiều địa phương. Tuy nhiên, đặc thù công nghệ chế biến cao su đòi hỏi tiêu thụ lượng nước rất lớn và sử dụng nhiều loại hóa chất chuyên dụng (như amoniac, axit axetic, axit lauric, chất chống đông tụ). Quá trình này làm phát sinh khối lượng lớn nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao, khí thải lò sấy và mùi hôi đặc trưng, gây áp lực đáng kể lên hệ sinh thái xung quanh nếu không được quản lý và xử lý đạt chuẩn.

Nhà máy Chế biến Mủ cao su Xuân Lập (trực thuộc Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Cao su Đồng Nai) tọa lạc tại thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, là cơ sở chế biến mủ tập trung cho 11 nông trường trong khu vực cùng các nguồn mủ tiểu điền lân cận. Hoạt động sản xuất với quy mô công nghiệp tại đây tiềm ẩn nguy cơ phát sinh ô nhiễm không khí, nước thải và chất thải rắn, đòi hỏi phải có các giải pháp kiểm soát toàn diện từ nguồn phát sinh đến công đoạn cuối đường ống.

Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu tình hình môi trường và công tác quản lý môi trường tại Nhà máy Chế biến Mủ cao su Xuân Lập.
  2. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường đang được áp dụng tại cơ sở.
  3. Nhận diện các vấn đề môi trường còn tồn đọng và chưa được kiểm soát tối ưu.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm kiểm soát ô nhiễm hiệu quả tại Nhà máy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ chế biến mủ, định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu, hóa chất, các dòng thải (khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại) và các công cụ quản lý môi trường tại cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên Nhà máy Chế biến Mủ cao su Xuân Lập, diện tích 93.364,2 m² tại Khu phố Trung Tâm, phường Xuân Lập, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai và khu vực tiếp nhận chất thải lân cận (suối Hôn).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 01/2023 đến tháng 06/2023, sử dụng chuỗi số liệu quan trắc môi trường và hồ sơ vận hành của nhà máy trong giai đoạn 2010 - 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết kiểm soát ô nhiễm công nghiệp, tiếp cận theo hai hướng bổ trợ: ngăn ngừa ô nhiễm tại nguồn (kiểm soát đầu vào) và xử lý làm sạch chất thải (kiểm soát cuối đường ống). Tác giả vận dụng chu trình kiểm soát ô nhiễm 8 bước bao gồm: tranh thủ sự ủng hộ của lãnh đạo, khởi động chương trình và lập kế hoạch, khảo sát dây chuyền sản xuất xác định nguồn thải, xác định các cơ hội ngăn ngừa, đánh giá tính khả thi (kỹ thuật, kinh tế, môi trường), lựa chọn và thực thi giải pháp, đánh giá tiến độ định kỳ, và duy trì tính liên tục của chương trình.

Bên cạnh đó, đề tài phân loại các công cụ quản lý môi trường thành 4 nhóm:

  • Công cụ hành chính: Hệ thống văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ; Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT, QCVN 26/2016/BYT, QCVN 24/2016/BYT, QCVN 02/2019/BYT về vệ sinh môi trường lao động), các quyết định phê duyệt ĐTM số 409/QĐ-BTNMT, 2749/QĐ-BTNMT, Giấy phép khai thác nước dưới đất số 94/GP-UBND (và số 2756/GP-UBND), Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 366/QĐ-UBND, Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 257/SĐK-STNMT.
  • Công cụ kinh tế: Cơ chế thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và khí thải.
  • Công cụ kỹ thuật: Các biện pháp giảm thiểu tại nguồn, thay đổi nguyên liệu, tuần hoàn tái sử dụng dòng thải, cải tiến thiết bị công nghệ và nâng cao hiệu quả các công trình xử lý cuối đường ống.
  • Công cụ thông tin: Đào tạo nội bộ, tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân viên.

Tác giả đã triển khai 4 phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp khảo sát thực tế: Tham quan hiện trường, quan sát trực tiếp các công đoạn chế biến, khảo sát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, lò sấy mủ, khu lưu trữ chất thải rắn và chất thải nguy hại; phỏng vấn cán bộ quản lý và công nhân về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy.
  2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của nhà máy (Phòng Kỹ thuật, Sản xuất, Kinh doanh, Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Nguyên liệu), niên giám thống kê địa phương và tài liệu học thuật liên quan.
  3. Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Thống kê, xử lý chuỗi số liệu khí hậu, nguyên nhiên liệu, lượng nước sử dụng và phân tích kết quả đo đạc chất lượng khí thải, môi trường không khí lao động, nước thải so với quy chuẩn hiện hành.
  4. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của giảng viên hướng dẫn và các kỹ sư môi trường, cán bộ vận hành tại nhà máy để hoàn thiện các đề xuất giải pháp kỹ thuật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về kiểm soát ô nhiễm môi trường

Chương này hệ thống hóa các khái niệm học thuật về kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp, nêu bật mục tiêu kép giữa việc giảm thiểu phát sinh dòng thải tại nguồn và xử lý các chất ô nhiễm trước khi thải ra môi trường tiếp nhận. Tác giả phân tích cấu trúc 8 bước thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm theo sơ đồ chu trình khép kín và phân định rõ 4 nhóm công cụ quản lý (hành chính, kinh tế, kỹ thuật, thông tin). Ngoài ra, chương tổng kết các lợi ích thiết thực về mặt môi trường (tiết kiệm tài nguyên, cải thiện môi trường làm việc) và kinh tế (giảm chi phí xử lý cuối đường ống, giảm thiểu rủi ro pháp lý, nâng cao uy tín thương hiệu).

Chương II: Khái quát về Nhà máy Chế biến Mủ cao su Xuân Lập

Chương II giới thiệu toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tại địa bàn nhà máy. Nhà máy được thành lập theo quyết định từ năm 1993, có diện tích 93.364,2 m², công suất chế biến đạt 22.000 tấn sản phẩm/năm, vận hành theo mùa vụ từ tháng 4 đến tháng 12.

Khu vực nhà máy có nền địa hình bazan tương đối phẳng (độ dốc 3° - 8°), nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm đạt 26,46°C, số giờ nắng trung bình 199,22 giờ/tháng, lượng mưa bình quân dao động từ 134,81 mm đến 208,98 mm, độ ẩm trung bình 79% - 83%, hướng gió thịnh hành là Đông Nam và Tây với vận tốc 1,5 - 3 m/s. Về vị trí, nhà máy cách suối Hôn 200 m (nguồn tiếp nhận nước thải trước khi dẫn ra sông Buông), cách khu dân cư gần nhất 0,7 km và cách Quốc lộ 1A 0,9 km.

Về quy trình công nghệ, nhà máy vận hành 3 dây chuyền chế biến chính:

  • Dây chuyền mủ kem (Latex): Tiếp nhận mủ nước, kiểm tra DRC, châm amoniac, bổ sung hóa chất bảo quản (DAHP, TMTD, ZnO, Acid Lauric), lắng tách cặn, ly tâm phân tách pha kem và pha skim, ổn định mủ trong bồn chứa 15 - 20 ngày và đóng gói xuất xưởng.
  • Dây chuyền mủ Skim block: Thu nhận mủ skim từ máy ly tâm (DRC 3,5% - 5,5%), qua tháp khử amoniac và máy Spillway, đánh đông bằng axit axetic trong mương đánh đông, cán kéo, cán xé, băm tạo hạt cốm, sấy qua 2 giai đoạn (104°C và 118°C trong 3,5 - 4 giờ để đạt độ ẩm 3%), cân ép bành và đóng gói.
  • Dây chuyền mủ tạp (mủ cốm SVR 10/CV10): Tiếp nhận mủ đông, mủ chén, mủ dây; băm thô, cắt nghiền, cán xé, tạo tờ, ủ mủ, băm tạo hạt cốm, rửa mủ, sấy ở nhiệt độ 114°C và 112°C (thời gian 4,5 - 5,5 giờ), ép kiện và đóng gói bao PE.

Nhà máy khai thác nguồn nước ngầm từ 11 giếng khoan với tổng công suất cấp phép 1.500 m³/ngày-đêm, lưu lượng sử dụng thực tế trung bình khoảng 1.169 m³/ngày (35.055 m³/tháng). Nguồn điện được cung cấp từ lưới điện 3 pha thông qua 2 trạm biến áp (1.000 kVA và 1.250 kVA) cùng 1 máy phát điện dự phòng 1.250 kVA sử dụng dầu DO. Lực lượng lao động trực tiếp tại nhà xưởng gồm 219 - 226 công nhân/ca, làm việc 1 - 2 ca/ngày tùy thời điểm mùa vụ.

Danh mục sản phẩm Đơn vị Sản lượng theo ĐTM Sản lượng thực tế năm 2021
Mủ kem (Latex) Tấn/năm 11.000 9.881
Mủ tạp (CV10) Tấn/năm 10.000 11.110
Mủ cốm Skim block Tấn/năm 1.000 1.009
Loại nguyên, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị Tiêu thụ năm 2021 Tiêu thụ năm 2022
Mủ nước nguyên liệu Tấn/năm 3.811 -
Mủ đông nguyên liệu Tấn/năm 20.311 -
Khí Amoniac (NH₃) Kg/năm 121.814 -
Điamoni phosphat (DAHP) Kg/năm 10.664 -
Oxit kẽm (ZnO) Kg/năm 1.664 -
Axit Lauric Lít/năm 2.132 -
Polymer Anion Kg/năm 2.450 -
Dầu DO (nhiên liệu) Kg/năm 71.595 -
Khí Gas LPG (sấy mủ) Kg/năm 535.150 -

Chương III: Hiện trạng công tác quản lý và môi trường tại Nhà máy

Chương này đánh giá chi tiết hiện trạng các thành phần môi trường và hệ thống kiểm soát ô nhiễm tại nhà máy:

  • Môi trường không khí và khí thải: Khí thải phát sinh chủ yếu từ 2 lò sấy mủ đốt bằng khí gas và hoạt động của phương tiện vận tải, máy phát điện dự phòng. Kết quả quan trắc khí thải tại 2 ống khói (ống khói lò sấy mủ tạp KT1 có lưu lượng 15.314 m³/h; ống khói lò sấy mủ Skim KT2 có lưu lượng 8.245 m³/h) qua 4 đợt quan trắc năm 2022 cho thấy toàn bộ các chỉ tiêu (Bụi tổng <10 mg/Nm³, SO₂ <1 - 3 mg/Nm³, NOₓ <1 - 13 mg/Nm³, CO <1 - 83 mg/Nm³, NH₃ từ không phát hiện đến 2,7 mg/Nm³) đều đạt QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B, hệ số Kv = 0,8; Kp = 1). Quan trắc môi trường lao động tại 3 vị trí sản xuất (K1, K2, K3) cho thấy nhiệt độ dao động 30,2 - 32,5°C, độ ẩm 65,2% - 76,7%, tiếng ồn 65 - 71 dBA, nồng độ bụi lơ lửng và khí độc (SO₂, NO₂, CO, NH₃) đều nằm trong giới hạn cho phép của Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT.
  • Môi trường nước: Nước thải phát sinh từ nước thải sinh hoạt của công nhân (khoảng 20 m³/ngày) và nước thải sản xuất từ các công đoạn rửa bồn, ly tâm, mương đánh đông, cán kéo, băm cốm và vệ sinh nhà xưởng (khoảng 1.134 - 1.149 m³/ngày). Nước thải được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi xả ra suối Hôn.
  • Chất thải rắn và chất thải nguy hại: Nhà máy đã thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo sổ đăng ký nguồn thải (dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu, bao bì hóa chất).
  • Phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động: Nhà máy trang bị hệ thống bình chữa cháy xách tay, trụ nước cứu hỏa, nội quy vận hành và cấp phát trang bị bảo hộ lao động cho công nhân.

Chương IV: Xác định những vấn đề môi trường còn tồn đọng và đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả chỉ ra các vấn đề môi trường còn tồn đọng tại nhà máy:

  • Khí thải và mùi hôi: Mùi amoniac và mùi đặc trưng của mủ cao su ủ phân hủy vẫn phát tán cục bộ trong khu vực tiếp nhận mủ, hồ chứa skim và khu vực sấy mủ, ảnh hưởng đến môi trường làm việc của công nhân.
  • Nước thải: Tải lượng ô nhiễm hữu cơ và amoni trong nước thải chế biến cao su rất cao; cần nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống xử lý nước thải và tối ưu hóa việc thu hồi cao su rơi vãi để giảm tải lượng cho công trình xử lý sinh học.
  • Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: Khu vực lưu chứa một số thời điểm chưa được phân định triệt để; cần kiểm soát chặt chẽ quy trình lưu kho và bàn giao cho đơn vị có chức năng xử lý.
  • Công tác an toàn lao động và PCCC: Cần tăng cường kiểm tra định kỳ, bổ sung biển cảnh báo hóa chất và tăng cường huấn luyện vệ sinh lao động.

Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể: lắp đặt thiết bị lọc áp lực cho hệ thống cấp nước/xử lý, cải tạo hệ thống xử lý khí thải lò sấy mủ cốm, che chắn và thu gom khí tại các bể tiếp nhận mủ, tuần hoàn nước rửa mủ ở các công đoạn đầu dây chuyền, cải tiến công tác quản lý nội vi (Good Housekeeping) và kiểm soát liều lượng hóa chất sử dụng.

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đã đạt được trong quá trình nghiên cứu, khẳng định nhà máy cơ bản tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường nhưng cần tiếp tục đầu tư hoàn thiện các giải pháp kiểm soát ô nhiễm tại nguồn. Đưa ra kiến nghị với Ban Giám đốc nhà máy và Tổng Công ty Cao su Đồng Nai về việc bố trí kinh phí thực hiện các hạng mục nâng cấp môi trường.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Số liệu tiêu thụ tài nguyên và sản lượng: Tổng hợp đầy đủ bảng cân bằng nguyên liệu cho thấy năm 2021 nhà máy tiếp nhận 3.811 tấn mủ nước, 20.311 tấn mủ đông; tiêu thụ 121.814 kg NH₃, 535.150 kg Gas và 71.595 kg dầu DO; sản xuất đạt 9.881 tấn mủ Latex, 11.110 tấn mủ tạp và 1.009 tấn mủ Skim block.
  • Hiện trạng phát thải khí lò sấy: Kết quả phân tích chất lượng khí thải năm 2022 tại 2 lò sấy chứng minh nồng độ các chất ô nhiễm đều thấp hơn nhiều lần so với giới hạn quy chuẩn:
Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Lò sấy mủ tạp (KT1) Lò sấy mủ Skim (KT2) QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B, Kv=0,8, Kp=1)
Bụi tổng mg/Nm³ <10 <10 160
Khí SO₂ mg/Nm³ <1 3 400
Khí NOₓ mg/Nm³ <1 – 3 13 680
Khí CO mg/Nm³ <1 – 83 28 800
Khí NH₃ mg/Nm³ KPH – 2,7 KPH 40
  • Chất lượng vi khí hậu môi trường lao động: Các thông số vi khí hậu đo đạc năm 2022 tại 3 vị trí (xưởng sấy mủ Skim K1, xưởng sấy mủ tạp K2, khu sơ chế mủ tạp K3) đạt yêu cầu vệ sinh: tiếng ồn 65 - 71 dBA (giới hạn 85 dBA theo QCVN 24/2016/BYT), bụi lơ lửng <0,05 - 0,15 mg/m³ (giới hạn 8 mg/m³ theo QCVN 02/2019/BYT), nồng độ NH₃ không khí xung quanh dao động từ <0,4 đến 0,41 mg/m³ (tiêu chuẩn 17 mg/m³).

2. Giải pháp tác giả đề xuất

  • Đề xuất mô hình cải tiến hệ thống xử lý khí thải lò sấy mủ cốm kết hợp chụp hút thu gom khí và tháp hấp phụ/hấp thụ để triệt tiêu mùi hôi và khí hữu cơ bay hơi.
  • Đề xuất ứng dụng thiết bị lọc áp lực trong dây chuyền nhằm nâng cao hiệu quả tách cặn và tái sử dụng nước rửa.
  • Áp dụng các kỹ thuật quản lý nội vi: che kín các mương dẫn mủ, hồ chứa skim trung gian để hạn chế phát tán khí NH₃ tự do ra không khí; tối ưu hóa lượng axit axetic và amoniac châm vào quy trình.

3. Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ hồ sơ quản lý môi trường, quy trình công nghệ và định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu thực tế của Nhà máy Chế biến Mủ cao su Xuân Lập. Công trình cung cấp chuỗi số liệu quan trắc môi trường thực tế, xác định chính xác các điểm nghẽn ô nhiễm cục bộ trong dây chuyền chế biến cao su tự nhiên, từ đó xây dựng các giải pháp giảm thiểu mang tính khả thi về mặt kỹ thuật cho doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do giới hạn về mặt thời gian thực hiện (6 tháng), tác giả chỉ tập trung đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp mang tính hiệu quả về mặt kỹ thuật và môi trường cho nhà máy, chưa tiến hành tính toán chi tiết hiệu quả kinh tế (chi phí đầu tư thiết bị, chi phí vận hành, thời gian hoàn vốn) cho từng phương án đề xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng nghiên cứu tính toán kinh tế môi trường cho các phương án cải tiến kỹ thuật; thực nghiệm lắp đặt mô hình xử lý mùi hôi quy mô pilot tại xưởng sấy và bể tiếp nhận mủ; đánh giá chi tiết tải lượng ô nhiễm nước thải theo từng mẻ sản xuất trong các tháng cao điểm mùa vụ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý môi trường, Kỹ thuật môi trường, Công nghệ hóa học: Tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá kiểm soát ô nhiễm tại một nhà máy công nghiệp thực tế; hiểu rõ cấu trúc hồ sơ môi trường và quy trình công nghệ chế biến 3 dòng sản phẩm cao su (Latex, Skim block, mủ tạp).
  • Kỹ sư vận hành và cán bộ quản lý môi trường tại các nhà máy chế biến cao su: Tham khảo định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu, lượng nước sử dụng, hệ thống số liệu quan trắc khí thải, môi trường lao động và các giải pháp kỹ thuật quản lý nội vi giảm thiểu phát tán mùi amoniac.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất là Chương II (thuyết minh chi tiết quy trình công nghệ kèm danh mục máy móc thiết bị của 3 dây chuyền) và Chương III (tổng hợp đầy đủ các bảng dữ liệu quan trắc môi trường không khí, môi trường lao động theo các QCVN hiện hành).


Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy Chế biến Mủ cao su Xuân Lập có công suất thiết kế bao nhiêu và cơ cấu sản phẩm gồm những loại nào?

Nhà máy có công suất hoạt động đạt 22.000 tấn sản phẩm/năm, vận hành theo mùa vụ từ tháng 4 đến tháng 12 hàng năm. Cơ cấu sản phẩm gồm 3 dòng chính: mủ kem (Latex - công suất thiết kế ĐTM 11.000 tấn/năm), mủ tạp/mủ cốm CV10 (công suất thiết kế ĐTM 10.000 tấn/năm) và mủ cốm Skim block (công suất thiết kế ĐTM 1.000 tấn/năm).

2. Nguồn nước cấp và nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sản xuất của nhà máy là bao nhiêu?

Nhà máy khai thác nguồn nước ngầm từ 11 giếng khoan với tổng công suất khai thác được cấp phép là 1.500 m³/ngày-đêm (theo Giấy phép số 2756/GP-UBND và số 94/GP-UBND). Nhu cầu sử dụng nước thực tế trung bình khoảng 35.055 m³/tháng (tương đương 1.169 m³/ngày), phục vụ cho sinh hoạt (20 m³/ngày), tưới cây/tạo ẩm (9 - 15 m³/ngày) và phần lớn dùng cho sản xuất (rửa mương đánh đông, rửa mủ tờ, rửa bể tiếp nhận và vệ sinh xưởng băm cốm).

3. Kết quả quan trắc khí thải tại các lò sấy mủ của nhà máy năm 2022 có đạt quy chuẩn không?

Kết quả quan trắc tại 2 điểm khí thải lò sấy mủ tạp (KT1, lưu lượng 15.314 m³/h) và lò sấy mủ Skim (KT2, lưu lượng 8.245 m³/h) trong năm 2022 đều đạt giới hạn cho phép của QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B, Kv = 0,8; Kp = 1). Các nồng độ ghi nhận: Bụi tổng <10 mg/Nm³ (giới hạn 160 mg/Nm³), SO₂ từ <1 đến 3 mg/Nm³ (giới hạn 400 mg/Nm³), NOₓ từ <1 đến 13 mg/Nm³ (giới hạn 680 mg/Nm³), CO từ <1 đến 83 mg/Nm³ (giới hạn 800 mg/Nm³), và NH₃ từ không phát hiện đến 2,7 mg/Nm³ (giới hạn 40 mg/Nm³).

4. Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của Nhà máy Xuân Lập là nguồn nước nào?

Toàn bộ nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy Chế biến Mủ cao su Xuân Lập được dẫn xả vào suối Hôn (cách nhà máy 200 m), sau đó chảy ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Buông theo Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 366/QĐ-UBND.

5. Hạn chế lớn nhất mà tác giả tự xác định trong khóa luận là gì?

Tác giả đã chỉ rõ hạn chế của đề tài là do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn nên mới chỉ tập trung đề xuất các giải pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm đạt hiệu quả về mặt môi trường và công nghệ, chưa tính toán và đánh giá cụ thể về mặt hiệu quả kinh tế (chi phí đầu tư và vận hành) cho các giải pháp đó.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Nguyễn Thanh Trang đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích hiện trạng sản xuất và công tác kiểm soát ô nhiễm tại Nhà máy Chế biến Mủ cao su Xuân Lập. Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn diện về chuỗi dây chuyền chế biến mủ cao su (Latex, Skim block, mủ tạp), định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu và hiện trạng tuân thủ các quy chuẩn môi trường về khí thải, môi trường lao động và nước thải. Dựa trên các tồn đọng thực tế về mùi hôi và xử lý dòng thải, đề tài đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật mang tính ứng dụng nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường và hướng tới sản xuất bền vững cho cơ sở.