Đánh giá và giải pháp kiểm soát nước thải sông Lô, Tuyên Quang (Vũ Mai Anh)

Tài liệu nghiên cứu Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát xử lý các nguồn nước thải trước khi xả thải vào, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Tác giả

Vũ Mai Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Mục tiêu tổng quát

2. Mục tiêu cụ thể

3. Ý nghĩa của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1. Khái niệm chung về nước thải

1.1.2. Nguồn gốc phát sinh nước thải

1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3. Các văn bản liên quan

1.4. Tổng quan về ô nhiễm và tác động của xả thải đên môi trường nước sông

1.5. Thực trạng ô nhiễm nước sông và kiểm soát các nguồn nước thải ở Việt Nam

1.6. Tác động của xả thải đến môi trường nước sông Lô ở Tuyên Quang

2. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội thành phố Tuyên Quang

2.5. Đánh giá hiện trạng của sông Lô đoạn qua thành phố Tuyên Quang

2.6. Hiện trạng xả thải ở tp Tuyên Quang

2.7. Đánh giá các công tác quản lý nguồn nước và dự báo biến động nước thải đến năm 2020

2.8. Đề xuất biện pháp xử lý

2.9. Các phương pháp nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội Tuyên Quang

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2. Đánh giá hiện trạng sông Lô đoạn qua thành phố Tuyên Quang

3.3. Diễn biến chất lượng nước sông Lô tại Tp

3.4. Đánh giá hiện trạng môi trường dựa trên kết quả phiếu điều tra

3.5. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước ở Tuyên Quang

3.5.1. Hiện trạng xả nước thải

3.5.2. Tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nước sông đoạn Tp

3.6. Đánh giá công tác quản lý nguồn nước ở Tuyên Quang và dự báo biến động nước thải đến năm 2020

3.6.1. Đánh giá công tác quản lý nguồn nước ở Tuyên Quang

3.6.2. Dự báo biến động nước thải đến năm 2020

3.7. Đề xuất biện pháp xử lý

3.7.1. Các giải pháp kiểm soát, xử lý nguồn thải

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sông Lô Hiện Trạng Tầm Quan Trọng 50 60kt

Sông Lô, một phần không thể thiếu của hệ thống sông Hồng, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng đã đặt ra nhiều thách thức đối với chất lượng nước sông, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm sông Lô do nước thải. Việc kiểm soát và xử lý nước thải sông Lô trở thành một vấn đề cấp bách để bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này. Theo nghiên cứu của Vũ Mai Anh (2015), "Việc tăng trưởng nhanh của nền kinh tế luôn kéo theo nhu cầu khai thác, sử dụng nước ngày càng tăng, lượng nước thải ra môi trường ngày càng lớn dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường ngày càng cao". Việc đánh giá hiện trạng, xác định nguyên nhân ô nhiễm sông Lô và đề xuất các giải pháp hiệu quả là vô cùng cần thiết. Cần có những đánh giá chi tiết về tình trạng sông Lô, các nguồn nước sông Lô chính. Việc áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, cùng với các chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường phù hợp, sẽ góp phần bảo vệ môi trường sông Lô và đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực cộng đồng ven sông Lô.

1.1. Vị Trí Địa Lý Vai Trò Kinh Tế Xã Hội Sông Lô

Sông Lô chảy qua nhiều tỉnh thành, đóng vai trò quan trọng trong giao thông, thủy lợi và cung cấp nước. Dòng sông này có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng ven sông Lô, từ việc cung cấp nguồn nước sinh hoạt đến hỗ trợ các hoạt động sản xuất nông nghiệp. Sông Lô còn là tuyến đường thủy quan trọng, kết nối các vùng kinh tế khác nhau. Vì vậy, việc giám sát chất lượng nướcquan trắc nước thải là vô cùng quan trọng.

1.2. Thực Trạng Ô Nhiễm Tác Động Tiêu Cực Đến Môi Trường

Nước thải từ các khu công nghiệp, khu dân cư và hoạt động nông nghiệp là những nguyên nhân ô nhiễm sông Lô chính. Tình trạng này gây ra những tác động tiêu cực đến hệ sinh thái sông, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và các hoạt động kinh tế. Các hậu quả ô nhiễm sông Lô bao gồm suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt và tăng nguy cơ mắc bệnh cho người dân. Cần có những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả để khắc phục tình trạng này.

II. Các Nguồn Gây Ô Nhiễm Sông Lô Phân Tích Đánh Giá 50 60kt

Xác định các nguồn nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạtnước thải nông nghiệp đổ vào sông Lô là bước quan trọng để đưa ra các giải pháp xử lý nước thải sông Lô hiệu quả. Mỗi loại nước thải có thành phần và đặc tính khác nhau, đòi hỏi các phương pháp xử lý khác nhau. Ví dụ, nước thải công nghiệp thường chứa các hóa chất độc hại và kim loại nặng, trong khi nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ và vi sinh vật gây bệnh. Nghiên cứu của Vũ Mai Anh (2015) chỉ ra rằng, "Hiện nay, phần lớn lượng nước thải ở thành phố Tuyên Quang chưa được xử lý hoặc chỉ mới được xử lý sơ bộ và thải vào 2 hệ thống các sông chính là sông Lô và sông Phó Đáy". Việc phân tích chi tiết các nguồn ô nhiễm sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quy trình xử lý nước thải cần thiết và lựa chọn các hệ thống xử lý nước thải phù hợp.

2.1. Nước Thải Công Nghiệp Thành Phần Lưu Lượng Mức Độ Ảnh Hưởng

Nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp thường chứa các chất ô nhiễm đặc thù, tùy thuộc vào ngành nghề sản xuất. Việc kiểm soát nước thải công nghiệp đòi hỏi các biện pháp nghiêm ngặt và công nghệ xử lý nước thải tiên tiến để đảm bảo tiêu chuẩn nước thải trước khi xả ra môi trường. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp để thực hiện giám sát chất lượng nước thường xuyên và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

2.2. Nước Thải Sinh Hoạt Từ Khu Dân Cư Các Hoạt Động Dịch Vụ

Nước thải sinh hoạt là một nguồn ô nhiễm lớn, đặc biệt ở các khu đô thị và khu dân cư tập trung. Việc xây dựng và vận hành hiệu quả các hệ thống xử lý nước thải tập trung là giải pháp quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn này. Bên cạnh đó, cần nâng cao ý thức cộng đồng về việc sử dụng tiết kiệm nước và xử lý nước thải tại nguồn.

2.3. Nước Thải Nông Nghiệp Sử Dụng Phân Bón Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Nước thải nông nghiệp chứa các chất dinh dưỡng dư thừa (nitơ, phốt pho) từ phân bón và các hóa chất độc hại từ thuốc bảo vệ thực vật. Việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hợp lý, kết hợp với các biện pháp xử lý nước thải từ đồng ruộng, sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn này. Cần khuyến khích nông dân áp dụng các phương pháp canh tác bền vững và thân thiện với môi trường.

III. Các Giải Pháp Kiểm Soát Ô Nhiễm Nước Thải Sông Lô Hiệu Quả 50 60kt

Để kiểm soát nước thải sông Lô, cần áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp, từ việc đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải tiên tiến đến việc tăng cường quản lý và thực thi pháp luật. Việc lựa chọn hệ thống xử lý nước thải phù hợp với từng loại nguồn thải là rất quan trọng. Đồng thời, cần có sự tham gia tích cực của cộng đồng và các bên liên quan trong việc bảo vệ môi trường sông Lô. Theo Vũ Mai Anh (2015), "Tuyên Quang cần có biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải để phòng tránh xảy ra các xung đột nêu trên"(xung đột và cạnh tranh về nguồn nước).

3.1. Đầu Tư Nâng Cấp Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Tập Trung

Việc xây dựng và nâng cấp các hệ thống xử lý nước thải tập trung, đặc biệt ở các khu công nghiệp và khu đô thị, là giải pháp quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm. Các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến như AAO, MBBR, MBR có thể được áp dụng để đạt hiệu quả xử lý cao và đảm bảo tiêu chuẩn nước thải.

3.2. Áp Dụng Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tại Nguồn Cho Doanh Nghiệp

Khuyến khích và yêu cầu các doanh nghiệp áp dụng công nghệ xử lý nước thải tại nguồn, trước khi xả ra hệ thống chung. Điều này giúp giảm tải cho các hệ thống xử lý nước thải tập trung và đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra. Các doanh nghiệp cần được hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính để thực hiện giải pháp này.

3.3. Tăng Cường Kiểm Tra Giám Sát Xử Phạt Vi Phạm Về Xả Thải

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về xả thải. Việc công khai thông tin về các doanh nghiệp vi phạm sẽ giúp nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và bảo vệ môi trường. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để thực hiện công tác này hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Về Sông Lô 50 60kt

Các nghiên cứu về xử lý nước thải sông Lô đã đưa ra nhiều kết quả quan trọng, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tình trạng ô nhiễm và hiệu quả của các giải pháp. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp cải thiện chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường. Theo nghiên cứu của Vũ Mai Anh (2015), "Việc quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước luôn là vấn đề cấp bách."

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Đang Áp Dụng

Đánh giá hiệu quả của các hệ thống xử lý nước thải đang áp dụng, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện và nâng cấp. Việc theo dõi tiêu chuẩn nước thải đầu ra và so sánh với các quy chuẩn nước thải hiện hành sẽ giúp đánh giá khách quan hiệu quả xử lý.

4.2. Phân Tích Chi Phí Lợi Ích Của Các Giải Pháp Kiểm Soát Ô Nhiễm

Phân tích chi phí - lợi ích của các giải pháp kiểm soát ô nhiễm khác nhau, từ đó lựa chọn các giải pháp có hiệu quả kinh tế cao và mang lại lợi ích lớn cho môi trường và cộng đồng. Việc xem xét các yếu tố xã hội, kinh tế và môi trường là rất quan trọng.

V. Kết Luận Tương Lai Của Việc Kiểm Soát Ô Nhiễm Sông Lô 50 60kt

Việc kiểm soát nước thải sông Lô là một quá trình lâu dài và đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Tuy nhiên, với sự quan tâm của chính phủ, sự tham gia của cộng đồng và việc áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, chúng ta hoàn toàn có thể cải thiện chất lượng nước sông và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này cho các thế hệ tương lai. Theo Vũ Mai Anh(2015), xuất phát từ vấn đề đó,chúng tôi tiến hành triển khai đề tài: ‘‘Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát, xử lý các nguồn nước thải trước khi xả thải vào sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang” nhằm thống kê, đánh giá hiện trạng các nguồn nước thải đổ vào sông Lô; đánh hiện trạng chất lượng môi trường nước của sông; đề xuất các giải pháp kiểm soát, xử lý khả thi các nguồn nước thải trước khi xả vào sông Lô đoạn qua thành phố Tuyên Quang, phục vụ hiệu quả công tác quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là vấn đề được ưu tiên và cần thiết trong quá trình phát triển hiện nay.

5.1. Tổng Kết Các Giải Pháp Bài Học Kinh Nghiệm

Tổng kết các giải pháp đã được áp dụng và rút ra các bài học kinh nghiệm, từ đó hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát ô nhiễm. Việc chia sẻ thông tin và kinh nghiệm giữa các địa phương và quốc gia cũng rất quan trọng.

5.2. Đề Xuất Các Chính Sách Giải Pháp Mới Để Bảo Vệ Sông Lô

Đề xuất các chính sách về xử lý nước thải và giải pháp mới để bảo vệ môi trường sông Lô, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, các nhà khoa học và cộng đồng để xây dựng các chính sách hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/09/2025
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát xử lý các nguồn nước thải trước khi xả thải vào sông lô đoạn qua thành phố tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Luâ ̣t Bảo vê ̣ môi trường Viê ̣t Nam 2014 về giải thích từ ngữ thì Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. Khái niệm ô nhiễm nước Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật và các loài hoang dã”. Hay hiểu theo một cách khác thì ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý- hóa học- sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh học trong nước.

Khái niệm chung về nước thải - Quá trình hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người tại các khu đô thị, khu công nghiệp và các làng nghề tiểu công nghiệp đã làm phát sinh ra các chất thải dưới các dạng rắn và lỏng khác nhau. Nước thải là nước được thải ra môi trường sau quá trình xử dụng trong các hoạt động của con người, có thành phần bị biến đổi và có chứa nhiều chất ô nhiễm. - Theo nguồn gốc, nước thải có thể là hỗn hợp của nước hay chất lỏng có chứa các chất thải từ các hộ gia đình, trường học, khu thương mại hay công nghiệp với nguồn nước ngầm, nước mắt hoặc nước mưa. Nguồn gốc phát sinh nước thải Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 - Nước thải sinh hoạt: là nước thải phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, khu văn phòng, trường học, và những nguồn tương tự vậy được gọi là nước thải sinh hoạt.

Nó có thể bao gồm nước thải từ các xí nghiệp công nghiệp trong trường hợp nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp được thu gom chung một hệ thống. - Nước thải thương mại: nước thải không chứa các chất độc tố, chất nguy hại từ các khu thương mại, có thành phần chính tương tự nước thải sinh hoạt, tuy nhiên cũng có thể có một hoặc một vài chất có nồng độ lớn hơn so với nước thải sinh hoạt. Loại hình nước thải này cũng bao gồm nước thải phát sinh từ các cơ sở dịch vu ăn uống, cơ sở giặt là, cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe với điều kiện là không chứa các chất độc tố, chất nguy hại và chất thải công nghiệp. - Nước thải công nghiệp: nước thải phát sinh từ các quá trình sản xuất, thương mại, khai khoáng, các hoạt động tại khu lâm nghiệp, bao gồm nước thải chảy bề mặt và nước thải rỉ từ các khu tiếp nhận rác thải và kho lưu trữ hàng thương mại, công nghiệp và tất cả các loại nước thải khác.

- Nước thải nông nghiệp: Bao gồm các loại phân hoá học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,. là những nguồn gây ô nhiễm đáng kể. Tổng số các chất thải nông nghiệp xả vào nguồn nước khá lớn, đặc biệt là những vùng nông nghiệp phát triển. Chẳng hạn như nước tiêu, chất thải động vật, nước mưa chảy tràn trên mặt đất.

Cơ sở thực tiễn của đề tài Nước thải sản xuất, chăn nuôi, sinh hoạt và nước thải bệnh viện chưa qua xử lý triệt để chứa nhiề u các chất hữu cơ, vô cơ, cặn, kim loa ̣i nă ̣ng và có mùi khó chịu. Nước thải chưa qua xử lý triệt để thải vào sông sẽ có những tác động nhất định đến chấ t lươ ̣ng nguồn nước sông. Các tác động do nước thải chưa được xử lý triết để đến mục tiêu chấ t lươ ̣ng nguồn nước mă ̣t bao gồ m:  Các chất hữu cơ, N và P có trong nước thải sẽ làm tăng khả năng tiêu thụ oxy trong nước, dẫn đến làm nghèo lượng oxy hoà tan.  Tải lượng cao của các chất hữu cơ và độ kiềm lớn của nước thải làm tăng độ pH, tăng nhu cầu oxy sinh, hóa của nước, làm chất lượng nước suy giảm.

 Màu của chất thải sẽ làm tăng độ màu của nguồn nước tiếp nhận. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6  Mùi của chất thải sẽ làm cho nguồn nước tiếp nhận có mùi khó chịu.  Các chất rắn lơ lửng sẽ làm tắc ứ đường dẫn thải, làm tăng độ đục, gây bồi lắng nguồn nước tiếp nhận.  Các kim loại nặng có trong nước thải gây tích luỹ kim loại nặng trong nước, gây bồi lắng, đôi khi gây nhiễm độc nguồn nước tiếp nhận.

 Nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng vi sinh vật cao, gây nhiễm khuẩn nguồn nước tiếp nhận. Các văn bản liên quan - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012. - Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội khoá XIII thông qua tại kỳ họp thứ VII, ngày 23 tháng 06 năm 2014. - Thông tư 12/2014/TT- BTNMT ngày 17/2/2014 ban hành về quy định kỹ thuật, điều tra quan trắc tài nguyên nước mặt.

- Thông tư 26/2012/ TT- BTNMT ngày 28/12/2012 về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn. - Thông tư số 21/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước. - Thông tư số 02/2009/TT- BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước. - Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược Quốc gia về Tài nguyên nước đến năm 2020.

- Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020. - Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 17/6/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 - Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 22/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. - QCVN:40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp.

- QCVN: 39:2011/BTNMT về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu. - QCVN: 38: 2011/ BTNMT về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh. - QCVN: 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt. - QCVN: 08:2008/ BTNMT về chất lượng nước mặt.

- QCVN: 28:2008/BTNMT về nước thải y tế. - TCVN 6980:2001 về chất lượng nước- nước thải công nghiệp thải vào lưu vực sông dùng cho cấp nước sinh hoạt. - TCVN 6772: 2000 về chất lượng nước - nước thải sinh hoạt giới hạn ô nhiễm cho phép. - TCVN 6663-3: 2008 về kỹ thuật lấy mẫu - bảo quản và xử lý mẫu.

- TCVN 6663-6: 2008 về hướng dẫn lấy mẫu ở sông suối. Tổng quan về ô nhiễm và tác động của xả thải đên môi trường nước sông. Thực trạng ô nhiễm nước sông và kiểm soát các nguồn nước thải ở Việt Nam Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại Sau gần 20 năm mở cửa và đẩy mạnh kinh tế với hơn 64 khu chế xuất và khu công nghiệp, cộng thêm hàng trăm ngàn cơ sở hóa chất và chế biến trên toàn quốc. Hậu quả đi kèm đó là vấn nạn chất thải, các con sông đã gánh chịu áp lực rất lớn.

Có thể thấy từ bắc vào nam tùy theo sự phát triển của từng nơi mà các hệ thống sông bị suy giảm và ô nhiễm trầm trọng như:  Lưu vực sông Cầu: Dân số sống trong khu vực này chiếm khoảng 7 triệu trên 1 diện tích độ 10 ngànkm2. Ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu… Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm ở Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực.  Lưu vực sông Nhuệ, Đáy: dân số khu vực chiếm khoảng 10 triệu trên 1 diện tích 7. Là trung tâm kinh tế quan trọng nên lượng chất thải đổ ra lưu vực rất cao nhất là Hà Nội và Hà Tây nơi có nhiều khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề.

Ở thành phố Hà Nội, tổng lượng nước thải của thành phố lên tới 300.000m3/ngày; hiện mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải, chiếm 25% lượng nước thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có xử lý nước thải; lượng rác thải sinh hoại chưa được thu gom khoảng 1.200m 3/ngày đang xả vào các khu đất ven các hồ, kênh, mương trong nội thành; chỉ số BOD, oxy hoà tan, các chất NH4, NO2, NO3 ở các sông, hồ, mương nội thành đều vượt quá quy định cho phép. Hai hạ lưu có ô nhiễm trầm trọng phải kể đến sông Nhuệ và sông Tô Lịch với hàm lượng hầu như triệt tiêu và vào mùa khô nhiều đoạn sông chỉ là những bãi bùn. Việc kiểm soát ô nhiễm nước là quá trình khó khăn, nên ưu tiên mọi nỗ lực để kiểm soát ô nhiễm nước từ công nghiệp và đô thị triệt để (thông qua hệ thống xử lý hữu hiệu và kiểm soát chặt chẽ giấy phép xả thải) và từng bước hạn chế ô nhiễm diện từ nông nghiệp và nước mưa. Về kiểm soát ô nhiễm nước ở Việt Nam, Chính phủ cần phải ra một Nghị định về kiểm soát ô nhiễm nước riêng, tập trung vào kiểm soát các ô nhiễm điểm đô thị và công nghiệp.

Trong nghị định cần kết hợp tối đa các yếu tố trên nhằm giải quyết một số khu vực ô nhiễm nước trầm trọng theo thứ tự ưu tiên thời gian, tránh hành chính hóa và áp dụng tiếp cận quản lý kết quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ