Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính thiết yếu, thực hiện điều tiết nguồn vốn và cung ứng dịch vụ thanh toán nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Hoạt động cấp tín dụng, trọng tâm là cho vay, luôn chiếm tỷ trọng nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ yếu của các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, bản chất của hoạt động cho vay tiềm ẩn nhiều rủi ro mang tính hệ thống. Đặc biệt, giai đoạn nghiên cứu ghi nhận những biến động lớn từ đại dịch COVID-19, dẫn đến suy giảm khả năng tài chính của khách hàng doanh nghiệp và cá nhân, đẩy áp lực nợ xấu lên toàn ngành ngân hàng.

Nhằm bảo đảm an toàn vốn và duy trì tính lành mạnh trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) được áp dụng như một công cụ quản trị trọng yếu. Việc thiết lập KSNB hữu hiệu giúp phát hiện, ngăn chặn kịp thời các sai phạm, kiểm soát rủi ro ngay từ khâu đầu mối và đảm bảo hoàn thành các mục tiêu kinh doanh. Tại Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Đại Dương – Chi nhánh Thanh Hóa (OceanBank Thanh Hóa), hoạt động tín dụng bán lẻ ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh, song song đó là những thách thức về kiểm soát rủi ro tín dụng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thảo Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài nghiên cứu về hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tại chi nhánh này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá hiệu quả của hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tại NHTM TNHH MTV Đại Dương – Chi nhánh Thanh Hóa, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả của hoạt động KSNB đối với quy trình này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay, từ đó rút ra các ưu điểm và hạn chế của hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tại chi nhánh.
    2. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chất lượng hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tại chi nhánh.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay của OceanBank Chi nhánh Thanh Hóa có những ưu nhược điểm gì?
  2. Giải pháp nào nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tại OceanBank Chi nhánh Thanh Hóa?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay. Phạm vi không gian được giới hạn tại Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương – Chi nhánh Thanh Hóa. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021, thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài trong vòng 3 tháng vào đầu năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực chuyên ngành và các khuôn khổ quản trị quốc tế:

  • Khái niệm cho vay: Dẫn chiếu theo Điều 2 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, tuân thủ nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
  • Khái niệm kiểm soát nội bộ: Được tiếp cận đa chiều từ Luật Kế toán năm 2015 (thiết lập cơ chế phòng ngừa, phát hiện, xử lý rủi ro); Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC (quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc thiết kế nhằm tạo sự đảm bảo hợp lý về độ tin cậy BCTC, hiệu quả hoạt động và tuân thủ pháp luật); và Báo cáo COSO 2013 của Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ.
  • Khuôn khổ KSNB COSO 2013: Bao gồm 5 bộ phận cấu thành với 17 nguyên tắc cốt lõi: Môi trường kiểm soát (5 nguyên tắc), Đánh giá rủi ro (4 nguyên tắc), Hoạt động kiểm soát (3 nguyên tắc), Thông tin truyền thông (3 nguyên tắc) và Giám sát (2 nguyên tắc).
  • Mô hình thẩm định tín dụng 5C: Bộ tiêu chí gồm 5 yếu tố: Character (Tư cách và mục đích vay vốn của khách hàng), Capacity (Năng lực pháp lý và năng lực tài chính/điều hành), Cash flow (Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính), Collateral (Tài sản bảo đảm phòng ngừa rủi ro dự phòng) và Conditions (Điều kiện kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh).
  • Quy trình cho vay lý thuyết: Áp dụng mô hình chuẩn 7 bước theo Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại (Nguyễn Thị Mùi, 2008), phân chia KSNB hoạt động cho vay thành 3 giai đoạn: Kiểm soát trước cho vay, kiểm soát trong cho vay và kiểm soát sau cho vay.
  • Hệ thống văn bản nội bộ: Quyết định số 1464/2021/QĐ-TGĐ.02, Văn bản hợp nhất số 26/2022/VBHN-HĐTV.04, Quyết định số 719/2018/QĐ-HĐTV.02, Quyết định số 423/2013/QĐ-HĐQT và Chính sách quản lý rủi ro tín dụng số 96/2013/CS-HĐQT của OceanBank.

Về mặt phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp sau:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của OceanBank Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2019 - 2021, cùng các tài liệu quy trình, quy chế nội bộ và công trình nghiên cứu tiền nhiệm.
  • Phương pháp khảo sát: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp gửi tới các đối tượng tại chi nhánh, bao gồm lãnh đạo chi nhánh, chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (thuộc phòng Khách hàng bán lẻ) và nhân viên vận hành tín dụng (thuộc phòng Vận hành).
  • Phương pháp quan sát thực tế: Ghi nhận quy trình thao tác nghiệp vụ, thực hiện các chốt kiểm soát của cán bộ nhân viên trong quá trình xử lý hồ sơ vay vốn.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Thống kê mô tả số liệu tài chính, so sánh biến động dư nợ, cơ cấu tín dụng qua các năm để rút ra đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tại ngân hàng thương mại

Chương này khái quát bản chất của hoạt động cho vay trong NHTM và các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng (do khách hàng suy giảm tài chính, thiếu thông tin, cán bộ tín dụng hạn chế năng lực hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp, giá trị tài sản bảo đảm sụt giảm). Tác giả làm rõ nội hàm KSNB theo khuôn khổ COSO 2013, phân tích 5 thành phần cấu thành và 17 nguyên tắc vận hành. Tiếp đó, chương nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến KSNB (yếu tố quy trình nội bộ, con người, hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ, ứng dụng công nghệ và bảo mật).

Trọng tâm lý luận của chương là cấu trúc hoạt động KSNB theo 3 giai đoạn của quy trình tín dụng:

  1. Kiểm soát trước cho vay: Tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ của hồ sơ vay; thẩm định khách hàng dựa trên mô hình 5C; phân tích báo cáo tài chính kết hợp phân tích phương án sản xuất kinh doanh khả thi; định giá thực tế tài sản bảo đảm; thẩm định lại (tái thẩm định) đối với các khoản vay vượt thẩm quyền hoặc có nghi ngờ; chấm điểm và xếp hạng tín dụng.
  2. Kiểm soát trong cho vay: Rà soát các điều kiện phê duyệt, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ công chứng, kiểm soát chứng từ giải ngân và kiểm tra mục đích sử dụng vốn đối ứng trước khi phát tiền vay.
  3. Kiểm soát sau cho vay: Giám sát thực địa tình hình sản xuất kinh doanh và tiến độ dự án, kiểm tra việc sử dụng vốn định kỳ, đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn, kiểm tra và định giá lại tài sản bảo đảm theo định kỳ (nửa năm, một năm hoặc hai năm).

Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Thanh Hóa

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của OceanBank (tiền thân là NHTMCP Nông thôn Hải Hưng thành lập năm 1993, chuyển đổi mô hình năm 2007, PetroVietnam tham gia năm 2009, chuyển sang ngân hàng 100% vốn nhà nước từ tháng 5/2015). Chi nhánh Thanh Hóa được thành lập ngày 02/6/2011 tại địa chỉ 103-105 Đại lộ Lê Lợi, TP. Thanh Hóa. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Khách hàng doanh nghiệp, Khách hàng cá nhân, Kế toán, Hành chính, Vận hành tín dụng.

Về kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng giai đoạn 2019 - 2021, chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng ổn định trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19:

Bảng: Tình hình tài chính và hoạt động cho vay tại OceanBank Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2019 - 2021

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020
Tổng dư nợ cho vay (Tỷ đồng) 724 838 975 +15,75% +16,35%
- Cho vay Khách hàng doanh nghiệp (KHDN) 211 237 278 +12,32% +17,30%
- Cho vay Khách hàng cá nhân (KHCN) 513 601 697 +17,15% +15,97%
Cơ cấu đối tượng cho vay (%)
- Tỷ trọng dư nợ KHDN 29% 28% 27% -1% -1%
- Tỷ trọng dư nợ KHCN 71% 72% 73% +1% +1%
Cơ cấu kỳ hạn cho vay KHCN (Tỷ đồng)
- Ngắn hạn 114 192 202 +68,42% +5,21%
- Trung và dài hạn 399 409 495 +2,51% +21,03%
Tổng thu nhập hoạt động (Tỷ lệ tăng) - - - +84,29% -
Tổng chi phí hoạt động (Tỷ lệ tăng) - - - +45,61% -
Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng / Tỷ lệ tăng) 39,04 - 46,x +39,08% -

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu phòng Kế toán OceanBank Chi nhánh Thanh Hóa)

Năm 2021, huy động vốn của chi nhánh tăng 3,5% (bán lẻ tăng 5%, doanh nghiệp tăng 2%). Dư nợ bán lẻ tăng 15%, dư nợ KHDN tăng 1%. Chi nhánh thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho khoảng 400 khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, tỷ lệ thu hồi xử lý nợ có vấn đề đạt 95% kế hoạch, chi phí hoạt động tiết giảm 12 tỷ đồng so với kế hoạch. Mảng cho vay cá nhân đóng vai trò trụ cột (chiếm 73% tổng dư nợ năm 2021, đạt 697 tỷ đồng), chủ yếu là vay trung và dài hạn phục vụ tiêu dùng, sản xuất kinh doanh và mua nhà đất (495 tỷ đồng năm 2021).

Quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân tại OceanBank Thanh Hóa được thực hiện theo Quyết định số 1464/2021/QĐ-TGĐ.02 gồm 10 bước:

  1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra CIC, danh sách phòng chống rửa tiền, chấm điểm sơ bộ và lập tờ trình đề xuất.
  2. Thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế hiện trạng tài sản bảo đảm, kế hoạch sử dụng vốn và nguồn thu nhập.
  3. Tái thẩm định hồ sơ đặc thù hoặc có dấu hiệu rủi ro (thời hạn tối đa 3 ngày đối với vay ngắn hạn, 5 ngày đối với vay trung/dài hạn).
  4. Phê duyệt tín dụng theo thẩm quyền.
  5. Quyết định cấp tín dụng và ban hành thông báo.
  6. Soạn thảo, ký kết hợp đồng, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm, nhập kho hồ sơ tài sản.
  7. Thực hiện giải ngân, kiểm tra hồ sơ chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn.
  8. Kiểm tra, giám sát sau cho vay.
  9. Xử lý các vấn đề phát sinh.
  10. Thanh lý hợp đồng, giải chấp tài sản và lưu trữ hồ sơ.

Chương này cũng phân tích kết quả khảo sát thực tế tại chi nhánh về tính hiệu quả của các bước kiểm soát và tính khả thi của các nhóm giải pháp cải thiện quy trình tín dụng.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Thanh Hóa

Tác giả tổng hợp các kết quả đạt được: Chi nhánh đã xây dựng quy trình phân cấp thẩm quyền rõ ràng, hệ thống văn bản hướng dẫn chi tiết theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Hội sở; hoạt động thẩm định và kiểm soát hồ sơ giải ngân tuân thủ nghiêm ngặt; việc chuyển dịch sang phân khúc bán lẻ giúp phân tán rủi ro. Tuy nhiên, hoạt động KSNB vẫn bộc lộ hạn chế: Công tác thẩm định thực tế dòng tiền đối với một số khách hàng cá nhân còn gặp khó khăn do thiếu giấy tờ chứng minh thu nhập chính thức; công tác kiểm tra sau cho vay chưa được thực hiện đầy đủ về tần suất kiểm tra thực địa; sự phối hợp thông tin giữa bộ phận quan hệ khách hàng và phòng vận hành tín dụng đôi lúc còn độ trễ; công cụ chấm điểm tín dụng tự động cần tiếp tục chuẩn hóa dữ liệu.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp cho giai đoạn trước cho vay: Tăng cường quy trình xác minh thực địa đối với nguồn thu nhập và tình trạng tài sản bảo đảm; chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ tín dụng về phân tích báo cáo tài chính và thẩm định phương án kinh doanh; tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn tái thẩm định (3 ngày cho ngắn hạn, 5 ngày cho trung dài hạn).
  • Giải pháp cho giai đoạn trong cho vay: Siết chặt việc kiểm tra tính xác thực của hóa đơn, hợp đồng mua bán đối ứng trước khi phát tiền vay; thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm và công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng uy tín để ngăn ngừa giấy tờ giả.
  • Giải pháp cho giai đoạn sau cho vay: Nâng cao tần suất kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn; lập biên bản kiểm tra thực tế sử dụng vốn; theo dõi sát tiến độ trả nợ để phân loại nợ kịp thời; thực hiện định giá lại tài sản bảo đảm theo chu kỳ quy định.

Chương 3 cũng xác định các giới hạn thực hiện của đề tài và đề xuất các định hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực chứng, khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh tín dụng tại OceanBank Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2019 - 2021:

  • Dư nợ tín dụng tăng trưởng liên tục từ 724 tỷ đồng (năm 2019) lên 838 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 975 tỷ đồng (năm 2021).
  • Tỷ trọng phân khúc cho vay khách hàng cá nhân giữ vị trí chủ lực và tăng đều qua từng năm: từ 71% (năm 2019) lên 72% (năm 2020) và đạt 73% (năm 2021, tương ứng 697 tỷ đồng). Trong đó, vay trung và dài hạn chiếm ưu thế với 495 tỷ đồng vào năm 2021.
  • Ghi nhận hiệu quả kiểm soát rủi ro trong giai đoạn dịch bệnh: cơ cấu nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho khoảng 400 khách hàng; công tác thu hồi nợ xấu, nợ có vấn đề đạt 95% chỉ tiêu kế hoạch; lợi nhuận trước thuế tăng trưởng từ 39,04 tỷ đồng lên trên 46 tỷ đồng.

Về hệ thống giải pháp đề xuất:

  • Khóa luận đề xuất giải pháp trực diện cho 3 giai đoạn của hoạt động KSNB tín dụng: tăng cường công tác điều tra thông tin độc lập và thẩm định tài sản giai đoạn trước vay; hoàn thiện kiểm soát chứng từ giải ngân và kiểm tra mục đích sử dụng vốn đối ứng trong giai đoạn cấp vốn; chuẩn hóa quy trình giám sát thực địa và tái định giá tài sản bảo đảm giai đoạn sau vay.

Đóng góp của tác giả:

  • Về mặt lý luận, khóa luận đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về KSNB áp dụng riêng cho quy trình cho vay trong NHTM, tích hợp khung COSO 2013 với mô hình thẩm định 5C.
  • Về mặt thực tiễn, đề tài đánh giá thực trạng KSNB tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể (OceanBank Thanh Hóa), phân tích dữ liệu hoạt động thực tế 3 năm và chỉ ra các lỗ hổng kiểm soát thực tế tại đơn vị, làm cơ sở thực nghiệm cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế nhất định:

  • Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng, do đó việc thu thập dữ liệu chuyên sâu và khảo sát diện rộng còn chịu giới hạn về mặt thời gian.
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào một chi nhánh đơn lẻ (OceanBank Thanh Hóa), dữ liệu khảo sát giới hạn trong nội bộ cán bộ quản lý, nhân viên tín dụng và vận hành của chi nhánh, chưa mở rộng so sánh liên chi nhánh trong cùng hệ thống ngân hàng.
  • Nguồn số liệu thứ cấp chủ yếu dừng lại ở các báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ giai đoạn 2019 - 2021, chịu ảnh hưởng bởi các cơ chế tái cơ cấu nợ đặc thù của thời kỳ phòng chống dịch COVID-19.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chi nhánh khác thuộc OceanBank hoặc so sánh hoạt động KSNB quy trình cho vay giữa ngân hàng 100% vốn nhà nước với các NHTMCP tư nhân.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và các phần mềm tự động hóa quy trình tín dụng đối với hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro tín dụng hoặc thẩm định cho vay trong ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng, nhân viên kiểm soát nội bộ tại các chi nhánh tổ chức tín dụng muốn tham khảo cấu trúc quy trình cấp tín dụng 10 bước thực tế theo các văn bản chỉ đạo của hệ thống OceanBank.
  • Phần đáng tham khảo nhất bao gồm: Hệ thống văn bản quy định nội bộ và văn bản hợp nhất của OceanBank được tác giả tổng hợp chi tiết; bảng dữ liệu phân tích dư nợ theo đối tượng và kỳ hạn 2019 - 2021; cách phân loại các chốt kiểm soát tín dụng theo 3 chặng (trước - trong - sau cho vay) gắn với mô hình 5C.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại OceanBank Thanh Hóa được điều chỉnh bởi văn bản nào và gồm mấy bước?
Quy trình này được điều chỉnh theo Quyết định số 1464/2021/QĐ-TGĐ.02 (ban hành ngày 19/04/2021), bao gồm 10 bước nghiệp vụ: (1) Tiếp nhận hồ sơ và lập tờ trình đề xuất; (2) Thẩm định; (3) Tái thẩm định; (4) Phê duyệt tín dụng; (5) Quyết định cấp tín dụng; (6) Ký kết hợp đồng và hoàn thiện bảo đảm; (7) Thực hiện cấp tín dụng; (8) Kiểm tra, giám sát sau cho vay; (9) Xử lý vấn đề phát sinh; (10) Thanh lý hợp đồng và lưu hồ sơ.

2. Quy định về thời hạn tái thẩm định khoản vay tại OceanBank Thanh Hóa là bao lâu?
Đối với các khoản vay cần tái thẩm định (khoản vay vượt quyền phán quyết cấp tín dụng hoặc có nghi ngờ), quy định của ngân hàng nêu rõ thời gian thực hiện đối với khoản vay ngắn hạn không vượt quá 3 ngày, còn đối với khoản vay trung và dài hạn thời hạn thông thường là 5 ngày.

3. Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng tại OceanBank Thanh Hóa biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?
Dư nợ khách hàng cá nhân (KHCN) luôn chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng dần: Năm 2019 đạt 513 tỷ đồng (chiếm 71%), năm 2020 đạt 601 tỷ đồng (chiếm 72%), và năm 2021 đạt 697 tỷ đồng (chiếm 73%). Ngược lại, dư nợ khách hàng doanh nghiệp (KHDN) giảm dần về tỷ trọng từ 29% (năm 2019: 211 tỷ đồng) xuống 28% (năm 2020: 237 tỷ đồng) và còn 27% (năm 2021: 278 tỷ đồng).

4. Mô hình 5C được vận dụng trong khâu thẩm định tín dụng tại chi nhánh gồm những thành tố nào?
Mô hình 5C được sử dụng gồm: Character (Tư cách và mục đích vay vốn của khách hàng), Capacity (Năng lực pháp lý, năng lực điều hành và khả năng tài chính), Cash flow (Dòng tiền hoàn trả từ sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính), Collateral (Tài sản đảm bảo thế chấp), và Conditions (Điều kiện kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh ngành).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của OceanBank Chi nhánh Thanh Hóa gồm những bộ phận nào?
Chi nhánh do Ban Giám Đốc trực tiếp quản lý cao nhất, bên dưới gồm 5 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính và Phòng Vận hành tín dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thảo Vân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ theo khung COSO 2013 và quy định pháp lý ngành ngân hàng, đồng thời vận dụng thành công vào khảo sát thực tiễn tại OceanBank Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2019 - 2021. Công trình phản ánh chính xác xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang tín dụng bán lẻ của đơn vị, nhận diện rõ những điểm nghẽn trong công tác thẩm định thu nhập, chứng từ giải ngân và kiểm tra sau cho vay. Các đề xuất hoàn thiện kiểm soát theo ba giai đoạn (trước, trong, sau cho vay) có tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác hạn chế rủi ro nợ xấu và nâng cao an toàn hoạt động tín dụng tại chi nhánh.