Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nguồn thu ngân sách còn chịu nhiều áp lực và tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước giai đoạn vừa qua duy trì ở mức khoảng 4% đến 5% GDP, việc thắt chặt kỷ cương tài chính công trở thành ưu tiên chiến lược hàng đầu. Tại Việt Nam, chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi ngân sách nhà nước, trung bình dao động từ 60% đến 68% qua các năm. Tại địa bàn tỉnh Thái Bình với diện mạo gồm 8 huyện, thành phố và 284 xã, phường, thị trấn, quy mô giao dịch tài chính công của các cơ quan hành chính qua Kho bạc Nhà nước ngày càng gia tăng về cả khối lượng lẫn tính chất phức tạp. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải kiểm soát chặt chẽ từng đồng vốn ngân sách, loại bỏ triệt để tình trạng sử dụng lãng phí, thất thoát và chi sai mục đích.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá thực trạng và xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với các cơ quan hành chính tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình. Phạm vi nghiên cứu về nội dung chuyên sâu vào các khoản chi thường xuyên khối hành chính nhà nước; phạm vi không gian bao quát hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình cùng các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn; phạm vi thời gian khảo sát số liệu thực chứng từ năm 2015 đến năm 2017 và đề xuất phương hướng phát triển đến năm 2020. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn to lớn, góp phần hạ tỷ lệ sai sót chứng từ xuống dưới 1%, nâng tỷ lệ hồ sơ thanh toán đúng hạn đạt trên 99,5% và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục rút dự toán từ 3 ngày xuống dưới 24 giờ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết chi tiêu công của Mabel Walker năm 1930, lý thuyết phân bổ ngân sách của Key Valdimer Orlando năm 1940 và mô hình 4 yếu tố tác động đến kiểm soát ngân sách của Doug Hadden năm 2012 bao gồm con người, hệ thống công nghệ thông tin, phân loại khoản mục chi và chính sách công. Luận văn đồng thời kế thừa các mô hình nhân tố ảnh hưởng của Huỳnh Bá Tước năm 2011 và Đỗ Thị Thu Trang năm 2012 để phân tích các rào cản nội tại lẫn khách quan trong quản lý tài chính công.

Về mặt khái niệm, đề tài chuẩn hóa 4 phạm trù trọng tâm:

  1. Ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 có hiệu lực từ năm ngân sách 2017.
  2. Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước với bản chất là quá trình thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ và phòng ngừa rủi ro sai phạm trước, trong và sau khi xuất quỹ.
  3. Cơ chế giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo định mức biên chế.
  4. Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) đóng vai trò nền tảng dữ liệu số hóa liên thông. Hệ thống định mức chi trả tiền lương con người, chi nghiệp vụ chuyên môn và mua sắm sửa chữa tài sản nhỏ được xác định là thước đo kiểm soát cốt lõi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính tổng hợp, bảng cân đối quyết toán và số liệu giao dịch trên hệ thống TABMIS tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015-2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2018.

Cỡ mẫu khảo sát được xác định gồm 120 đối tượng, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Mẫu khảo sát bao gồm 40 cán bộ làm công tác kiểm soát chi thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình và 80 cán bộ là kế toán trưởng, chuyên viên tài chính tại 80 đơn vị hành chính thụ hưởng ngân sách trên địa bàn. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý tài chính công để bổ trợ thông tin định tính.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp chặt chẽ phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu và phương pháp phân tích nhân tố. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đối chiếu trực diện giữa dự toán được phê duyệt với số liệu thực chi, lượng hóa chính xác tỷ lệ hồ sơ vi phạm định mức, đồng thời đánh giá khách quan mức độ hài lòng về quy trình giao dịch một cửa và năng lực cán bộ kiểm soát chi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô giải ngân chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015-2017 đạt hiệu suất rất cao, tỷ lệ giải ngân bình quân hàng năm đạt trên 98,2% so với dự toán giao. Cơ cấu chi tiêu phản ánh rõ đặc thù của khối cơ quan hành chính: các khoản thanh toán cho cá nhân như tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp chiếm tỷ trọng lớn nhất từ 65% đến 70% tổng chi thường xuyên; chi nghiệp vụ chuyên môn chiếm từ 18% đến 22%; chi mua sắm, sửa chữa tài sản và xây dựng nhỏ chiếm khoảng 10% đến 12%.

Thứ hai, công tác kiểm soát chi đã phát huy tối đa vai trò người gác cổng quỹ ngân sách khi phát hiện và ngăn chặn kịp thời nhiều khoản chi sai quy định. Trong giai đoạn 2015-2017, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình đã từ chối thanh toán hàng chục món chi không đủ điều kiện với tổng số tiền từ chối lên đến hơn 850 triệu đồng. Các sai phạm chủ yếu tập trung vào việc chi vượt định mức công tác phí, thanh toán hội nghị vượt chế độ, mua sắm tài sản không qua thẩm định giá và hồ sơ thiếu chứng từ gốc hợp pháp.

Thứ ba, việc hiện đại hóa phương thức thanh toán đã mang lại bước chuyển biến rõ rệt. Tỷ lệ chi tiêu bằng tiền mặt giảm mạnh từ 28,5% năm 2015 xuống còn 16,2% năm 2017 nhờ việc mở rộng thanh toán qua tài khoản ngân hàng và triển khai thanh toán song phương điện tử. Số dư tạm ứng chi thường xuyên cuối niên độ năm 2017 giảm 21,4% so với giai đoạn trước, hạn chế đáng kể tình trạng chiếm dụng vốn ngân sách nhà nước kéo dài.

Thứ tư, kết quả khảo sát sự hài lòng cho thấy 88,5% đơn vị sử dụng ngân sách đánh giá cao thái độ phục vụ văn minh và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ kho bạc. Tuy nhiên, vẫn còn 11,5% ý kiến phản ánh về tình trạng quá tải hồ sơ và thời gian chờ đợi xử lý cục bộ vào những ngày đầu tháng hoặc kỳ quyết toán cuối quý.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các sai phạm bị từ chối thanh toán xuất phát từ hai khía cạnh: một số đơn vị sử dụng ngân sách chưa cập nhật kịp thời các thông tư hướng dẫn mới, cố tình lập chứng từ thanh toán dồn vào cuối năm; mặt khác, một số định mức chi tiêu công hiện hành còn chậm điều chỉnh theo mặt bằng giá cả thị trường, tạo áp lực cho đơn vị trong việc hợp thức hóa chi phí thực tế.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại các địa phương khác, kết quả tại Thái Bình có sự tương đồng sâu sắc với mô hình của Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương khi đơn vị này từng từ chối 98 món với số tiền 930 triệu đồng trong một năm, và Kho bạc Nhà nước huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn với 30 món bị từ chối trị giá 97 triệu đồng. Điều này khẳng định quy luật chung: ở đâu kỷ cương kiểm soát chi được giữ vững thì ở đó nguy cơ thất thoát ngân sách được đẩy lùi.

Để trực quan hóa toàn bộ bức tranh tài chính, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột chồng thể hiện xu hướng chuyển dịch tỷ trọng giữa 3 nhóm chi chính (chi con người, chi nghiệp vụ, chi mua sắm tài sản) từ năm 2015 đến năm 2017. Đồng thời, bảng tổng hợp phân loại nguyên nhân từ chối thanh toán sẽ mô tả chi tiết cơ cấu sai phạm theo từng nhóm mục tiêu, giúp cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện khâu xung yếu để đưa ra biện pháp xử lý chuẩn xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ kiểm soát viên: Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình chủ trì xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng xử lý nghiệp vụ trên hệ thống TABMIS và cập nhật chế độ kế toán công mới. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ kiểm soát chi đạt chuẩn trình độ đại học chuyên ngành và hoàn thành tốt nhiệm vụ đánh giá hồ sơ trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ hai, đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thông tin và số hóa quy trình giao dịch: Phòng Tin học phối hợp với Phòng Kế toán Nhà nước triển khai đồng bộ dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4, hướng tới mục tiêu giảm 80% khối lượng hồ sơ giấy tờ thủ công và rút ngắn thời gian xử lý lệnh chi xuống dưới 4 giờ làm việc. Lộ trình hoàn thiện hệ thống kết nối liên thông dữ liệu được xác định hoàn tất trước năm 2020.

Thứ ba, siết chặt kỷ luật quản lý cam kết chi và thu hồi dứt điểm số dư tạm ứng: Ban Giám đốc Kho bạc tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính Thái Bình ban hành quy chế bắt buộc các đơn vị hành chính phải làm thủ tục thanh toán tạm ứng trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi công việc hoàn thành. Đặt chỉ tiêu giảm tỷ lệ số dư tạm ứng quá hạn về mức 0% trước quý 4 năm 2019 nhằm chấm dứt tình trạng tồn đọng vốn sang niên độ sau.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống định mức chi tiêu và nâng cao chất lượng công tác lập dự toán: Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình rà soát, điều chỉnh bảng định mức phân bổ ngân sách, tiền công tác phí, tiếp khách phù hợp với tình hình thực tế địa phương. Đồng thời, yêu cầu các đơn vị hành chính hoàn tất công tác lập dự toán chi tiết sát với nhu cầu thực tế trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, hạn chế tối đa việc hủy bỏ dự toán vào cuối năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ và công chức đang công tác trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước: Luận văn là cẩm nang thực hành hữu ích cung cấp quy trình kiểm soát hồ sơ rút dự toán chuẩn xác, phương pháp đối chiếu chứng từ và kỹ năng nhận diện rủi ro sai phạm trên hệ thống TABMIS cho các kiểm soát viên cấp tỉnh và cấp huyện.

Thứ hai, thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng và chuyên viên tài chính tại các cơ quan hành chính nhà nước: Đề tài cung cấp hướng dẫn toàn diện về cách xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hợp pháp, quản lý hiệu quả nguồn kinh phí giao tự chủ và tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách, giúp đơn vị hạn chế tối đa tình trạng chứng từ bị trả lại hoặc từ chối thanh toán.

Thứ ba, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính như Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch: Tài liệu mang lại nguồn dữ liệu thực chứng phong phú phục vụ cho công tác thẩm định dự toán, phân bổ ngân sách nhà nước hợp lý và tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về định mức chi tiêu công sát với điều kiện kinh tế của địa phương.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng: Công trình là tài liệu tham khảo học thuật chất lượng cao về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, cung cấp khung phân tích thực tế về quản trị tài chính công trong thời kỳ đổi mới.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước bao gồm những nội dung trọng tâm nào? Quy trình kiểm soát chi bao gồm việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán, đối chiếu điều kiện chi có trong dự toán được duyệt, thẩm tra định mức tiêu chuẩn chi tiêu của Nhà nước và xác nhận quyền chuẩn chi của chủ tài khoản. Tại Kho bạc Thái Bình, việc kiểm soát 100% hồ sơ trước khi giải ngân đã giúp ngăn chặn hơn 850 triệu đồng chi sai quy định trong giai đoạn 2015-2017.

Đơn vị hành chính được sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm từ nguồn tự chủ vào những mục đích gì? Kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được phép sử dụng để chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức với mức tối đa không quá 1,0 lần quỹ lương cấp bậc chức vụ, trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi tập thể và bổ sung chi phí phục vụ hoạt động chuyên môn. Tại Thái Bình, nguồn kinh phí tiết kiệm này chiếm từ 8% đến 12% tổng chi thường xuyên của các đơn vị thực hiện tốt chế độ tự chủ.

Trong trường hợp nào Kho bạc Nhà nước có thẩm quyền từ chối thanh toán hồ sơ của đơn vị? Kho bạc Nhà nước có quyền từ chối thanh toán khi khoản chi không có trong dự toán ngân sách được duyệt, chi vượt định mức tiêu chuẩn của cơ quan có thẩm quyền, thiếu hóa đơn chứng từ hợp pháp hoặc số dư tài khoản không đủ để chi trả. Thực tế tại Kho bạc Thái Bình giai đoạn 2015-2017, hàng chục bộ hồ sơ mua sắm tài sản không thẩm định giá và chi hội nghị sai quy định đã bị từ chối dứt khoát.

Việc ứng dụng hệ thống thông tin TABMIS mang lại hiệu quả gì cho công tác kiểm soát chi? Hệ thống TABMIS cho phép kiểm soát số dư dự toán trực tuyến theo thời gian thực, ngăn chặn tình trạng chi vượt nguồn tự động và rút ngắn thời gian xử lý giao dịch thanh toán từ vài ngày xuống chỉ còn vài phút. Hơn 90% cán bộ kiểm soát chi tại Thái Bình đánh giá TABMIS là công cụ đắc lực nâng cao độ minh bạch và chính xác trong quản lý mục lục ngân sách nhà nước.

Nguyên nhân chính nào dẫn đến tình trạng tồn đọng số dư tạm ứng chi thường xuyên tại Kho bạc? Tồn đọng tạm ứng phát sinh do đơn vị sử dụng ngân sách chậm hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh toán khối lượng công việc hoàn thành, thói quen dồn chứng từ vào tháng cuối năm và sự thiếu kiên quyết trong việc đôn đốc thu hồi của kiểm soát viên. Trong giai đoạn khảo sát, việc tạm ứng bằng tiền mặt tại một số đơn vị từng chiếm trên 15% tổng chi, đòi hỏi phải siết chặt thời hạn thanh toán trong 30 ngày.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và chuẩn mực thực hành về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với khối cơ quan hành chính.
  • Đánh giá sắc sảo thực trạng giải ngân tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015-2017 với tỷ lệ thực hiện đạt trên 98,2% dự toán được giao.
  • Phân tích rõ các điểm nghẽn về chứng từ không hợp lệ và số dư tạm ứng kéo dài thông qua số liệu từ chối thanh toán hơn 850 triệu đồng.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá gồm nâng cao năng lực nhân sự, số hóa toàn diện quy trình giao dịch, quản lý chặt cam kết chi và hoàn thiện định mức địa phương.
  • Cung cấp mô hình nghiên cứu thực chứng mẫu mực có khả năng nhân rộng cho nhiều địa phương trong tiến trình cải cách tài chính công giai đoạn 2018-2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế tài chính hiện đại với thực tiễn tác nghiệp tại một kho bạc cấp tỉnh, vạch ra lộ trình khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực công. Các nhà quản lý, cán bộ tài chính và người làm công tác nghiên cứu hãy tham khảo, vận dụng ngay những phát hiện và giải pháp từ công trình này để tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi ngân sách tại cơ quan, đơn vị mình.