phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Như Xuân Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Như Xuân 6 Chƣơng 1. CƠ SỞ L LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1. Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 1. Khái niệm chung về đầu tư Có rất nhiều quan niệm, cách hiểu về đầu tư trên nhiều góc độ, lĩnh vực khác nhau.
Đầu tư theo nghĩa rộng: Đầu tư có thể hiểu là quá trình bỏ vốn bao gồm cả tiền, nguồn lực, công nghệ,. để đạt được một hay nhiều mục tiêu đã định trước mà các mục tiêu đó có thể là chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội hay chỉ là mục tiêu nhân đạo đơn thuần.[15] Đầu tư theo nghĩa hẹp: Đầu tư được hiểu cụ thể hơn và mang bản chất kinh tế hoạt động đầu tư mang mục đích kiếm lời, tính sinh lời là đặc trưng cơ bản và chủ yếu của hoạt động đầu tư trong lĩnh vực kinh tế. [15] Căn cứ Luật Đầu tư công 2014 và Luật Đầu tư 2014, có thể phân đầu tư và hoạt động đầu tư cơ bản theo 3 loại như sau: a) Đầu tư công: là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. [19; tr 3] b) Đầu tư theo hình thức đối tác công tư: là đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp các dịch vụ công.
Chính phủ quy định chi tiết lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP (Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư Public - Private Partner). [19; tr 3] c) Đầu tư kinh doanh của Doanh nghiệp, nhà đầu tư: là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ 7 chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư. [14; tr 4] Với một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường, vai trò của đầu tư càng có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, làm tăng sức cạnh tranh trên thị trường nhờ đó làm cho đầu tư ngày càng có hiệu quả hơn. Đối với nước ta hiện nay, chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trò quản lý điều hành của Nhà nước về đầu tư phải phù hợp với quy luật khách quan của cơ chế thị trường.
Nhà nước thể hiện vai trò quản lý của mình bằng việc điều chỉnh cơ cấu đầu tư phù hợp với từng giai đoạn phát triển và mục tiêu trong chiến lược phát triển KT-XH đã đặt ra, để mục tiêu xây dựng đất nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030. Khái niệm về NSNN Luật NSNN số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002 và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004 thì “Ngân sách nhà nước là toàn bộ những khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”. [17; tr 1] Luật NSNN số 83/2015/QH13 đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015 có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017 thì “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Khái niệm về vốn đầu tư XDCB từ NSNN Vốn đầu tư XDCB từ NSNN: là một bộ phận của quỹ NSNN được bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước.
Nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế như đầu 8 tư vào máy móc thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng… Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính chất dài hạn. Đặc điểm vốn đầu tư XDCB thuộc Ngân sách Nhà nước - Vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước gắn với quản lý và sử dụng vốn về chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển. - Được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công trình dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các luật khác. - Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước bao gồm cả nguồn bên trong và bên ngoài quốc gia.
Nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác. Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức ODA và một số nguồn khác. - Chủ thể sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước rất đa dạng, bao gồm tất cả các cơ quan Nhà nước và các tổ chức nước ngoài, nhưng trong đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các cơ quan Nhà nước.Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò đó thể hiện: - Một là, các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là những dự án chủ yếu nhằm xây dựng hệ thống, kết cấu hạ tầng vật chất, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh.
- Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội. - Ba là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế. 9 - Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa. - Năm là, các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tác động đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế.
- Sáu là, các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là khoản vốn ngân sách được Nhà nước dành cho đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn và các khoản chi đầu tư khác theo quy định các cấp ngân sách. [16; tr 9] Vốn đầu tư từ NSNN bao gồm: Vốn đầu tư từ NSTW và Vốn đầu tư từ Ngân sách địa phương. Cụ thể như sau: a.
Vốn đầu tư từ NSTW - Vốn đầu tƣ từ NSTW gồm có vốn trong nƣớc và vốn ngoài nƣớc. + Vốn trong nước: Vốn dành để chi cho đầu tư phát triển, chủ yếu để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. + Vốn ngoài nước: Là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức của chính phủ hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển theo 2 phương thức: viện trợ không hoàn lại và viện trợ có hoàn lại (tín dụng ưu đãi). Vốn đầu tư từ Ngân sách địa phương gồm: - Ngân sách cấp tỉnh: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội do cấp tỉnh quản lý; đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.
10 - Ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện): Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo sự phân cấp của tỉnh, trong đó có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị. - Ngân sách cấp xã: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo sự phân cấp của tỉnh. Kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN 1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 1.
Khái niệm Chi đầu tư XDCB từ NSNN là các khoản chi đề đầu tư xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các công trình của các doanh nghiệp nhà nước đầu tư theo kế hoạch được duyệt, các dự án quy hoạch vùng lãnh thổ [14; tr 13]. Chi đầu tư XDCB là khoản chi lớn nhất, chủ yếu nhất và có nội dung quản lý phức tạp nhất trong chi đầu tư phát triển. Hàng năm NSNN dành một khối lượng vốn lớn để thực hiện việc xây dựng các công trình, dự án theo kế hoạch được duyệt của nhà nước. Tính phức tạp của việc quản lý chi đầu tư XDCB bắt nguồn từ những đặc trưng riêng có của lĩnh vực XDCB.