Chương 3 1 KIỂM NGHIỆM THUỐC PHÂN LIỀU DẠNG RẮN PL 1.20 - DĐVN 2 1- KIỂM NGHIỆM THUỐC BỘT PL 1.1 Định nghĩa Thuốc bột: là dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định Dùng để uống, để pha tiêm hay để dùng ngoài. Thuốc bột chứa một hoặc nhiều dược chất, ngoài ra có thêm các tá dược như tá dược độn, tá dược hút, tá dược điều hương vị, tá dược màu. Yêu cầu chất lượng chung tt Các chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Thuốc bột phải đạt yêu cầu về tính chất trong chuyên 1 Tính chất luận riêng Thuốc bột không được chứa hàm lượng nước quá 9,0 % 2 Độ ẩm (trừ các chi dẫn khác) Thuốc bột phải đạt độ mịn quy định trong chuyên luận. 3 Độ mịn 4 Độ đồng đều khối lượng Đáp ứng yêu cầu độ đồng đều khối lượng (PL 11.3) 5 Định tính Theo chuyên luận riêng 6 Định lượng Theo chuyên luận riêng 7 Độ đồng đều hàm lượng Đáp ứng yêu cầu độ đồng đều hàm lượng (PL 11.2) 8 Giới hạn nhiễm khuẩn Đáp ứng yêu cầu Thử giới hạn nhiễm khuẩn (PL 13.6) 9 Thử vô khuẩn Đáp ứng yêu cầu Thử vô khuẩn (PL13.
Phương pháp thử 1.1 Tính chất Quan sát màu sắc bằng mắt thường, dưới ánh sáng tự nhiên, với một lượng bột vừa đủ, được phân tán đều trên một tờ giấy trắng mịn. Bột phải khô tơi, không bị ẩm, vón, màu sắc đồng nhất. Độ ẩm Xác định độ ẩm thuốc bột theo phương pháp: “Xác định mất khối lượng do làm khô” (PL 9.6) Định lượng nước bằng thuốc thử Karl Fischer (PL 10.3), tùy theo chỉ dẫn trong chuyên luận riêng Hàm lượng nước: không quá 9,0 % 7 1. Độ mịn Xác định qua phép thử Cỡ bột và rây (PL 3.5) Tiến hành Bột thô hoặc nửa thô: lấy 25 g - 100 g bột để thử.
Cho bột vào rây thích hợp, lắc rây theo chiều ngang quay tròn ít nhất 20 phút và rây tới khi xong. Cân đúng số lượng còn lại ở trên rây và số lượng thu được trong hộp hứng. Bột nửa mịn, mịn hay rất mịn: thì tiến hành như bột thô, nhưng mẫu bột lấy để thử không quá 25 g và lắc rây ít nhất 30 phút rồi rây tới khi xong. Đánh giá Qua 1 cỡ rây: 97 % lượng thuốc Qua 2 cỡ rây: 95 % lượng thuốc phải qua rây cỡ lớn 40% lượng thuốc phải qua rây cỡ nhỏ Với những bột có tinh dầu hay bột có xu hướng bít mắt rây: thỉnh thoảng chải cẩn thận mắt rây, tách rời những đông tụ lại 8 Cỡ bột được quy định dựa vào các số của rây Bột thô không ít hơn 95 % phân tử qua được rây số 1400 và (1400/ 355) không quá 40 % qua được rây số 355.
Bột nửa thô không ít hơn 95 % phần tử qua được rây số 710 và không (710/ 250) quá 40 % qua được rây số 250 Bột nửa mịn không ít hơn 95 % phần tử qua được rây số 355 và không (355/ 180) quá 40 % qua được rây số 180 Bột mịn không ít hơn 95 % phần tử qua được rây số 180 và không (180/ 125) quá 40 % qua được rây số 125 Bột rất mịn không ít hơn 95 % phần tử qua được rây số 125 và không (125/ 90) quá 40 % qua được rây số 90. Độ đồng đều khối lượng Tiến hành thử theo PL 11.3 “Phép thử độ đồng đều khối lượng” Bảng quy định độ đồng đều khối lượng cho chế đơn liều Dạng bào chế Khối lượng trung bình Độ chênh lệch % (KLTB) so với KLTB Thuốc bột < 300mg ± 10 (đơn liều) ± 7,5 ≥ 300mg Bảng quy định độ đồng đều khối lượng cho chế đa liều Dạng bào chế KL ghi trên nhãn độ chênh lệch % (KLN g/gói) so với KLN 0,5 ± 10 Thuốc bột Trên 0,5 – 1,5 ±7 (đa liều) Trên 1,5 – 6 ±5 Trên 1,6 ±3 10 1. Định tính (theo chuyên luận riêng) Phần thuốc bột chứa trong gói phải cho những tính chất lý hoá đặc trưng của các thành phần hoạt chất chứa trong gói Cơ sở lựa chọn phương pháp định tính: Tính chất lý hoá của hoạt chất. Độ tan của hoạt chất và các tá dược có trong chế phẩm Các kỹ thuật ứng dụng trong định tính thuốc bột Phản ứng màu đặc trưng Đo điểm nóng chảy Đo phổ IR: các pic đặc trưng So Đo phổ UV: max sánh Sắc ký lớp mỏng Rf với chất Sắc ký khí (GC) tR chuẩn Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) tR 11 1.
Định lượng (theo chuyên luận riêng) Các hoạt chất chứa trong chế phẩm phải đạt hàm lượng theo quy định Cơ sở lựa chọn phương pháp định lượng • Tính chất lý hoá của hoạt chất. • Độ tan của hoạt chất và các tá dược có trong chế phẩm Các kỹ thuật ứng dụng: • Chuẩn độ thể tích: Iod, nitrit, acid – bazơ… • Đo hấp thu UV; So màu • Đo huỳnh quang So sánh mẩu • Sắc ký khí (GC) thử và mẫu chuẩn cùng • Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) điều kiện • Định lượng sinh vật 12 1. Độ đồng đều hàm lượng Tiến hành theo phương pháp 1 – PL 11. Thử giới hạn nhiễm khuẩn (PL 13.6) Áp dụng: thuốc bột có nguồn gốc dược liệu 13 1.
Ghi nhãn – bảo quản Ghi nhãn theo quy định hiện hành Thuốc bột trong một đơn vị đóng gói một liều: phải ghi tên và hàm lượng dược chất Thuốc bột đóng gói nhiều liều: phải ghi tên và lượng dược chất trên tổng khối lượng Trên nhãn: phải ghi tên và lượng chất bảo quản kháng vi khuẩn, hạn dùng, điều kiện bảo quản. Thuốc bột phải được bảo quản trong đồ đựng kín và để nơi khô mát 14 1. Phân loại thuốc bột Thuốc bột Có thể dùng nuốt trực tiếp hoặc được sử dụng sau khi hòa tan hay để uống phân tán trong nước hoặc chất lỏng thích hợp Thuốc bột Chứa tá dược sủi bọt (acid hữu cơ và muối carbonat/hydrocarbonat) sủi bọt để Độ tan:Cho một lượng bột tương ứng với một liều vào cốc chứa 200 uống ml nước ở 15 – 25 oC, phải có nhiều bọt khí bay ra. Khi hết bọt khí, thuốc phải tan hoàn toàn.
Thử với 6 liều, chế phẩm đạt yêu cầu phép thử nếu mỗi liều thử đều tan trong vòng 5 phút Thuốc bột Đóng gói nhiều liều, dùng đắp, rắc trực tiếp lên da, vết thương/ hòa dùng ngoài tan, phân tán trong dung môi thích hợp để nhỏ mắt, rửa, hoặc thụt Thử vô khuẩn: thuốc bột để đắp, dùng cho vết thương rộng hoặc trên da bị tổn thương nặng, thuốc bột dùng cho mắt (PL 13.7 - DĐVN V) Độ mịn: thuốc bột để đắp hoặc rắc phải là bột mịn hoặc rất mịn (PL 3.5 - DĐVN V) Thuốc bột Đáp ứng yêu cầu chất lượng chung của thuốc bột và yêu cầu chất để pha lượng chung đối với thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng bột (PL 1. KIỂM NGHIỆM THUỐC CỐM (PL 1. Định nghĩa Dạng thuốc rắn có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp, thường dùng để uống với một ít nước hay một chất lỏng thích hợp, hoặc pha thành dung dịch, hỗn dịch hay sirô Chứa một hoặc nhiều dược chất, ngoài ra có thêm các tá dược như: tá dược độn, tá dược dính, tá dược điều hương vị, tá dược màu. Yêu cầu chất lượng chung tt Các chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật 1 Tính chất Phải đạt yêu cầu trong chuyên luận Thuốc cốm không được chứa hàm lượng 2 Độ ẩm nước quá 5,0 % (trừ các chi dẫn khác) Độ đồng đều khối Đáp ứng yêu cầu độ đồng đều khối lượng 3 lượng (PL 11.3) 4 Định tính Đạt theo quy định trong chuyên luận riêng 5 Định lượng Đạt theo quy định trong chuyên luận riêng Độ đồng đều hàm Đáp ứng yêu cầu độ đồng đều hàm lượng 6 lượng (PL 11.2) 7 Các yêu cầu kỹ Theo quy định trong chuyên luận riêng thuật khác 2.
Phương pháp thử 2. Tính chất Thuốc cốm phải khô, đồng đều về kích thước hạt, không có hiện tượng hút ẩm, không bị mềm và biến màu. Độ ẩm Xác định độ ẩm theo phương pháp “Xác định mất khối lượng do làm khô” (PL 9.6 –DĐVN V) Các thuốc cốm chứa tinh dầu theo phương pháp “Cất với dung môi” (PL 12.13) Hàm lượng nước 5,0 % 20 Phương pháp cất với dung môi (PL 12. ống sinh hàn ngược (C) ở phía trên.
Độ đồng đều khối lượng Thử theo PL 11.3 “Phép thử độ đồng đều khối lượng” Bảng quy định độ đồng đều khối lượng cho chế đơn liều Dạng bào chế Khối lượng trung bình Độ chênh lệch % (KLTB) so với KLTB Thuốc cốm < 300mg ± 10 (đơn liều) ≥ 300mg ± 7,5 Bảng quy định độ đồng đều khối lượng cho chế đa liều Dạng bào chế KL ghi trên nhãn độ chênh lệch % so (KLN g/gói) với KLN Thuốc cốm Tất cả các loại ±5 (đa liều) 22 2. Định tính (theo quy định trong chuyên luận riêng) Phần thuốc cốm chứa trong gói phải cho những tính chất lý hoá đặc trưng của các thành phần hoạt chất chứa trong gói Cơ sở lựa chọn phương pháp định tính: Tính chất lý hoá của hoạt chất. Độ tan của hoạt chất và các tá dược có trong chế phẩm Các kỹ thuật ứng dụng trong định tính thuốc bột Phản ứng màu đặc trưng Đo điểm nóng chảy Đo phổ IR: các pic đặc trưng So Đo phổ UV: max sánh Sắc ký lớp mỏng Rf với Sắc ký khí (GC) tR chất chuẩn Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) tR 23 2. Định lượng (theo chuyên luận riêng) Các hoạt chất chứa trong chế phẩm phải đạt hàm lượng theo quy định Cơ sở lựa chọn phương pháp định lượng • Tính chất lý hoá của hoạt chất.
• Độ tan của hoạt chất và các tá dược có trong chế phẩm Các kỹ thuật ứng dụng: • Chuẩn độ thể tích: Iod, nitrit, acid – bazơ… • Đo hấp thu UV; So màu • Đo huỳnh quang Đo so sánh mẩu thử và • Sắc ký khí (GC) mẫu chuẩn • Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) cùng điều kiện • Định lượng sinh vật 24 2. Độ đồng đều hàm lượng Tiến hành thử theo phương pháp 1 – PL 11. Cốm sủi bọt Chứa tá dược sủi bọt: acid hữu cơ và muối carbonat/ hydrocarbonat, phản ứng khi có nước để giải phóng khí CO2 Cốm được hòa tan hoặc phân tán trong nước trước khi dùng. Độ rã Cho một lượng cốm đóng gói trong một đơn vị phân liều vào cốc chứa 200 ml nước ở 15 – 25 oC, phải có nhiều bọt khí bay ra.