Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò trụ cột trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm tới 98% tổng số hơn 350.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước, đóng góp phần lớn việc làm và sản lượng hàng hóa. Tuy nhiên, kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, các rào cản thuế quan dần bị dỡ bỏ, đặt 22,5% doanh nghiệp công nghiệp trong nước trước sức ép cạnh tranh khốc liệt từ hàng hóa nhập khẩu có công nghệ tiên tiến. Tại tỉnh Thanh Hóa, cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển nhanh về số lượng nhưng quy mô nguồn vốn đăng ký bình quân chỉ đạt khoảng 4 tỷ đồng mỗi đơn vị, dẫn đến trình độ kỹ thuật nhìn chung còn lạc hậu, sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng thấp và thiếu chiến lược đổi mới dài hạn.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là phần lớn doanh nghiệp địa phương không có đủ năng lực tài chính tự có để tự chủ đổi mới công nghệ, trong khi việc tiếp cận các kênh dẫn vốn truyền thống gặp nhiều rào cản pháp lý và thủ tục. Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng đổi mới công nghệ và phân tích các công cụ tài chính hiện hữu nhằm đề xuất giải pháp chính sách mang tính đột phá, trọng tâm là Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ cùng dịch vụ cho thuê tài chính. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian tỉnh Thanh Hóa tại 27 huyện, thị xã, thành phố trong giai đoạn dữ liệu từ năm 2010 đến tháng 10 năm 2014. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận nguồn hỗ trợ tài chính lên trên 30%, tối ưu hóa nguồn lực ngân sách và tạo đòn bẩy nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm công nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên lý thuyết đổi mới sáng tạo của Joseph Schumpeter với 5 dạng thức đổi mới cơ bản gồm đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, mở rộng thị trường, khai thác nguồn nguyên liệu mới và đổi mới tổ chức. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng khung hướng dẫn Oslo Manual của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) về các giai đoạn trong chu trình đổi mới công nghệ, kết hợp với lý thuyết can thiệp chính sách công của Vũ Cao Đàm nhằm xác định vai trò của nhà nước trong việc tạo động lực kinh tế cho khu vực tư nhân.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Công nghệ: Giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006.
  • Đổi mới công nghệ: Sự chủ động thay thế một phần cốt lõi hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ tiên tiến hơn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
  • Công cụ tài chính: Hệ thống các đòn bẩy kinh tế bao gồm ngân sách nhà nước, Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ thành lập theo Điều 60 và 61 Luật Khoa học và Công nghệ, tín dụng ngân hàng thương mại, chính sách ưu đãi thuế và dịch vụ cho thuê tài chính.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cơ sở kinh doanh được phân loại theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP dựa trên tiêu chí quy mô vốn từ 20 tỷ đến 100 tỷ đồng và số lượng lao động từ 200 đến 300 người tùy theo từng khu vực ngành nghề.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan giai đoạn 2010 - 2014. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát định lượng với cỡ mẫu 60 doanh nghiệp nhỏ và vừa đại diện cho các thành phần kinh tế trên địa bàn 27 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các lĩnh vực công nghiệp, chế biến và thương mại dịch vụ tại địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh và tổng hợp thông qua phần mềm Microsoft Excel là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ phân bổ nguồn vốn, mức độ tiếp cận từng kênh tài chính và đánh giá thực trạng năng lực công nghệ của doanh nghiệp. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành nghiêm ngặt trong timeline từ năm 2010 đến cuối năm 2014, giúp làm rõ mối quan hệ giữa chính sách tài chính công và hành vi đầu tư công nghệ của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thanh Hóa rất hạn chế. Khảo sát 60 doanh nghiệp cho thấy mức vốn điều lệ bình quân chỉ dao động từ 3 đến 5 tỷ đồng mỗi đơn vị. Trong cơ cấu chi phí sản xuất, có hơn 80% nguồn vốn tự có phải tập trung cho vốn lưu động ngắn hạn, khiến tỷ lệ trích lập ngân sách cho hoạt động nghiên cứu, phát triển (R&D) và mua sắm máy móc mới chỉ chiếm khiêm tốn khoảng 2% đến 5% tổng doanh thu hàng năm.

Thứ hai, kênh tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng thương mại tồn tại nhiều điểm nghẽn. Có tới hơn 70% số doanh nghiệp được khảo sát cho biết họ không thể tiếp cận các khoản vay trung và dài hạn để đổi mới dây chuyền công nghệ do không đáp ứng được yêu cầu về tài sản thế chấp. Các ngân hàng thương mại chỉ tài trợ tối đa 80% tổng mức đầu tư dự án và bắt buộc phải có tài sản bảo đảm là bất động sản có giá trị cao, trong khi máy móc dự định đầu tư lại không được chấp nhận làm tài sản thế chấp độc lập.

Thứ ba, các công cụ tài chính phi ngân hàng chưa phát huy được hiệu quả hỗ trợ. Dịch vụ cho thuê tài chính dù sở hữu ưu điểm vượt trội khi tài trợ tới 100% giá trị thiết bị mà không cần thế chấp tài sản, nhưng mới chỉ có dưới 10% doanh nghiệp khảo sát từng tiếp cận. Tương tự, Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa và các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ đến được với khoảng 5% đến 8% doanh nghiệp do thủ tục hành chính phức tạp và thiếu cơ chế hướng dẫn cụ thể.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa cơ chế tín dụng thương mại và đặc thù rủi ro của hoạt động đổi mới kỹ thuật. Các ngân hàng thương mại hoạt động dựa trên nguyên tắc bảo toàn vốn và quản trị rủi ro chặt chẽ, do đó ngần ngại cấp vốn cho các dự án công nghệ mang tính thử nghiệm. Về phía doanh nghiệp, trình độ quản trị tài chính yếu kém cùng năng lực lập dự án đầu tư hạn chế khiến họ không thể chứng minh tính khả thi trước các tổ chức cấp vốn.

Khi tổng hợp dữ liệu nghiên cứu qua bảng phân bổ cơ cấu vốn đầu tư và biểu đồ cột so sánh mức độ tiếp cận công cụ tài chính, sự chênh lệch thể hiện rõ nét: kênh vốn tự có chiếm tỷ trọng chi phối 85%, vốn vay ngân hàng thương mại chiếm 65%, trong khi kênh cho thuê tài chính chỉ đạt 8,3% và Quỹ phát triển Khoa học & Công nghệ chiếm 5%. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ, khẳng định rằng nếu không có các công cụ tài chính thay thế như cho thuê tài chính hay quỹ tài trợ mồi từ ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các tỉnh đang phát triển sẽ tiếp tục rơi vào vòng luẩn quẩn của công nghệ lạc hậu và năng suất thấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kích hoạt và tái cơ cấu Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cùng Sở Khoa học và Công nghệ cần bố trí nguồn vốn mồi từ ngân sách địa phương đạt tối thiểu 15 đến 20 tỷ đồng mỗi năm, đồng thời xây dựng quy chế cho vay ưu đãi lãi suất thấp hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân cho các dự án đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt ít nhất 30% tổng nguồn vốn quỹ trong giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ cho thuê tài chính làm kênh dẫn vốn chủ lực cho đổi mới thiết bị. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa cần chủ trì phối hợp với các công ty cho thuê tài chính tổ chức các hội thảo kết nối cung cầu, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận hình thức thuê mua máy móc tài trợ 100% giá trị, hướng tới mục tiêu đưa tỷ trọng máy móc hiện đại hóa thông qua kênh cho thuê tài chính đạt 25% đến 30% trên toàn tỉnh vào năm 2020.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế và cơ chế khấu hao tài sản cố định. Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực thi triệt để việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ sản phẩm mới, đồng thời cho phép các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao nhanh từ 1,5 đến 2 lần so với quy định tiêu chuẩn đối với thiết bị công nghệ cao để tối ưu hóa tấm chắn thuế và đẩy nhanh tốc độ tái đầu tư.

Thứ tư, xây dựng lộ trình hỗ trợ đào tạo nhân lực và chuyển giao kỹ thuật. Sở Kế hoạch và Đầu tư kết hợp cùng các trường đại học và viện nghiên cứu thiết lập chương trình tư vấn quản trị công nghệ, đặt mục tiêu hỗ trợ 100% các doanh nghiệp thực hiện dự án đổi mới kỹ thuật được đào tạo bài bản về năng lực vận hành và làm chủ thiết bị mới trong chu kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và các nhà hoạch định chính sách cấp địa phương bao gồm Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Ủy ban nhân dân các cấp tại Thanh Hóa và các tỉnh lân cận. Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng quy chế vận hành Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ địa phương và ban hành các gói kích cầu đầu tư kỹ thuật.

Thứ hai, ban giám đốc và các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Luận văn cung cấp cẩm nang chiến lược giúp doanh nghiệp nắm rõ cách thức đa dạng hóa nguồn vốn, thoát khỏi sự phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng truyền thống và tận dụng tối đa nghiệp vụ cho thuê tài chính cùng các tấm chắn thuế hợp pháp.

Thứ ba, các tổ chức tín dụng, công ty cho thuê tài chính và các quỹ đầu tư phát triển. Các tổ chức này có thể sử dụng số liệu phân tích về cơ cấu vốn bình quân 3 đến 5 tỷ đồng của 60 doanh nghiệp để thiết kế các gói sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng và thuê mua thiết bị phù hợp với năng lực chi trả của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và các chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực Quản lý Khoa học và Công nghệ, Kinh tế phát triển và Quản trị kinh doanh. Tài liệu này đóng vai trò là một case study thực chứng chuẩn mực với dữ liệu khảo sát sâu rộng trên 27 địa bàn cấp huyện giai đoạn 2010 - 2014.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao dịch vụ cho thuê tài chính lại là công cụ tài chính vượt trội cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khi đổi mới công nghệ? Cho thuê tài chính giải quyết triệt để bài toán thiếu tài sản bảo đảm khi tài trợ tới 100% giá trị thiết bị mới. Doanh nghiệp vừa duy trì được vốn lưu động, vừa được hưởng lợi ích kép từ tấm chắn thuế do chi phí thuê được khấu trừ trước thuế thu nhập và quyền mua lại tài sản với giá trị danh nghĩa khi hết hạn hợp đồng.

Trở ngại lớn nhất khiến doanh nghiệp Thanh Hóa khó vay vốn ngân hàng để mua sắm máy móc là gì? Hơn 70% doanh nghiệp khảo sát không thể tiếp cận vốn vay trung và dài hạn do thiếu bất động sản thế chấp có giá trị cao. Quy định ngân hàng thương mại chỉ cấp vốn tối đa 80% chi phí dự án tạo ra khoảng trống tài chính 20% mà phần lớn doanh nghiệp có vốn bình quân 4 tỷ đồng không thể tự bù đắp.

Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh có vai trò cụ thể như thế nào đối với doanh nghiệp? Căn cứ theo Điều 61 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, quỹ thực hiện chức năng tài trợ và cho vay ưu đãi lãi suất thấp nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính cho các dự án nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng công nghệ mới của các tổ chức, cá nhân tại địa phương.

Chính sách khấu hao nhanh tác động như thế nào đến năng lực tài chính của doanh nghiệp đổi mới công nghệ? Áp dụng khấu hao nhanh từ 1,5 đến 2 lần giúp doanh nghiệp gia tăng chi phí hợp lý được trừ trong những năm đầu, từ đó giảm số thuế thu nhập phải nộp và tích lũy được dòng tiền thặng dư từ 10% đến 15% để nhanh chóng hoàn vốn và tái đầu tư vào các thế hệ máy móc tiếp theo.

Cỡ mẫu khảo sát 60 doanh nghiệp có đảm bảo tính đại diện cho bức tranh công nghệ toàn tỉnh Thanh Hóa không? Mẫu 60 doanh nghiệp được phân bổ đại diện theo các ngành công nghiệp, chế biến và dịch vụ trên phạm vi toàn bộ 27 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh trong giai đoạn 2010 - 2014. Quy mô mẫu này phản ánh chuẩn xác các đặc trưng chung về cơ cấu vốn, trình độ kỹ thuật và nhu cầu chính sách của địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về đổi mới công nghệ, chỉ rõ mối quan hệ tương hỗ giữa chính sách tài chính công và động lực đầu tư kỹ thuật của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khảo sát thực tế 60 doanh nghiệp tại 27 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2014 đã làm rõ thực trạng thiếu vốn trung - dài hạn và sự phụ thuộc quá mức vào vốn tự có.
  • Nghiên cứu đã chứng minh điểm nghẽn lớn nhất nằm ở yêu cầu thế chấp của hệ thống ngân hàng thương mại và đề xuất giải pháp thay thế đột phá thông qua công cụ cho thuê tài chính và Quỹ Khoa học và Công nghệ tỉnh.
  • Hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ về thuế, tín dụng ưu đãi và khấu hao nhanh đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hiện đại hóa thiết bị qua kênh phi ngân hàng đạt 25% đến 30% vào năm 2020.
  • Đề tài đóng góp khung hành động cụ thể giúp các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thanh Hóa thể chế hóa các chính sách hỗ trợ thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 - 2020.

Việc đổi mới công nghệ là yếu tố sống còn quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Các cấp lãnh đạo tỉnh Thanh Hóa và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động phối hợp triển khai ngay các cơ chế tài chính linh hoạt nhằm biến đổi mới công nghệ thành động lực phát triển kinh tế bền vững cho địa phương.