Luận văn thạc sĩ mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận vốn và tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận vốn và tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.2. Vai trò của vốn và tăng trưởng doanh nghiệp

2.2.1. Khái niệm tăng trưởng doanh nghiệp

2.2.2. Đo lường tăng trưởng doanh nghiệp

2.2.3. Vai trò của vốn và tăng trưởng doanh nghiệp

2.2.3.1. Hàm Cobb Douglas
2.2.3.2. Lý thuyết tăng trưởng Doanh nghiệp của Penrose

2.2.4. Lý thuyết về quy mô tối ưu

2.2.5. Lý thuyết tăng trưởng theo giai đoạn

2.3. Tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.4. Thông tin bất đối xứng

2.5. Tổng hợp nghiên cứu liên quan

3. CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA VIỆT NAM

4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

4.1. Phương pháp nghiên cứu

4.2. Dữ liệu nghiên cứu

4.3. Biến số và mô hình phân tích

4.3.1. Biến phụ thuộc

4.3.2. Biến độc lập

4.3.3. Biến kiểm soát

4.4. Mô hình nghiên cứu

5. CHƯƠNG V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Thống kê mô tả mẫu

5.2. Thống kê mô tả chi tiết các nhân tố

5.3. Phân tích kết quả hàm hồi quy

5.3.1. Mô hình tác động của khả năng tiếp cận vốn đến tăng trưởng doanh nghiệp

5.3.2. Mô hình sự khác biệt giữa hai mô hình tiếp cận vốn (tín dụng) lên tăng trưởng của doanh nghiệp

6. CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

6.1. Những hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Bảng mô tả biến kích cỡ DN

Phụ lục 2. Bảng mô tả biến tuổi DN

Phụ lục 3. Bảng mô tả khả năng tiếp cận vốn của DN

Phụ lục 4. Bảng mô tả khả năng tiếp cận vốn của DN theo từng năm

Phụ lục 5. Bảng mô tả biến cạnh tranh của thị trường

Phụ lục 6. Bảng mô tả biến đổi mới sản phẩm

Phụ lục 7. Bảng mô tả biến đổi công nghệ

Phụ lục 8. Bảng mô tả biến hỗ trợ

Phụ lục 9. Bảng mô tả số DN tiếp cận với quy mô tiếp cận

Phụ lục 10. Mô hình hồi quy 1

Phụ lục 11. Mô hình hồi quy 2

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng tiếp cận vốn và tăng trưởng doanh nghiệp nhỏ

Khả năng tiếp cận vốn là yếu tố quyết định trong sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Tại Việt Nam, DNVVN chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp, đóng góp 40% GDP và sử dụng 51% lực lượng lao động. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tăng trưởng của họ. Nghiên cứu cho thấy rằng việc khó khăn trong việc tiếp cận vốn có thể cản trở sự phát triển của DNVVN.

1.1. Định nghĩa và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) được định nghĩa dựa trên quy mô lao động và vốn đầu tư. DNVVN đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, DNVVN được phân loại dựa trên số lượng lao động và vốn đầu tư.

1.2. Tầm quan trọng của vốn trong tăng trưởng doanh nghiệp

Vốn là yếu tố thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Theo lý thuyết Cobb-Douglas, vốn và lao động là hai yếu tố chính trong quá trình sản xuất. Doanh nghiệp cần có đủ vốn để đầu tư vào công nghệ, mở rộng quy mô và cải thiện chất lượng sản phẩm.

II. Những thách thức trong khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ

Mặc dù DNVVN có tiềm năng lớn, nhưng họ thường gặp phải nhiều thách thức trong việc tiếp cận vốn. Các vấn đề như thông tin bất đối xứng, quy trình vay vốn phức tạp và thiếu sự hỗ trợ từ chính phủ là những rào cản lớn. Theo nghiên cứu của Beck (2004), những hạn chế này cản trở sự phát triển của DNVVN.

2.1. Thông tin bất đối xứng và tác động đến doanh nghiệp

Thông tin bất đối xứng xảy ra khi một bên có nhiều thông tin hơn bên còn lại, dẫn đến việc các ngân hàng không muốn cho vay vốn cho DNVVN. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận vốn và ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp.

2.2. Quy trình vay vốn phức tạp và rào cản pháp lý

Quy trình vay vốn thường phức tạp và yêu cầu nhiều giấy tờ, điều này gây khó khăn cho DNVVN trong việc tiếp cận nguồn vốn. Hệ thống pháp lý cũng chưa hoàn thiện, tạo ra nhiều rào cản cho doanh nghiệp.

III. Phương pháp cải thiện khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ

Để cải thiện khả năng tiếp cận vốn, DNVVN cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng mối quan hệ tốt với các ngân hàng, tham gia vào các chương trình hỗ trợ tài chính và cải thiện quản lý tài chính là những giải pháp khả thi.

3.1. Xây dựng mối quan hệ với ngân hàng

Việc thiết lập mối quan hệ tốt với ngân hàng có thể giúp DNVVN dễ dàng hơn trong việc tiếp cận vốn. Các doanh nghiệp nên thường xuyên giao tiếp và cung cấp thông tin đầy đủ cho ngân hàng để tạo niềm tin.

3.2. Tham gia các chương trình hỗ trợ tài chính

Nhiều tổ chức và chính phủ cung cấp các chương trình hỗ trợ tài chính cho DNVVN. Tham gia vào các chương trình này có thể giúp doanh nghiệp nhận được nguồn vốn cần thiết để phát triển.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về khả năng tiếp cận vốn

Nghiên cứu cho thấy rằng khả năng tiếp cận vốn có ảnh hưởng lớn đến sự tăng trưởng của DNVVN. Các doanh nghiệp có khả năng tiếp cận vốn tốt thường có tốc độ tăng trưởng cao hơn. Việc cải thiện khả năng tiếp cận vốn không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng DNVVN có khả năng tiếp cận vốn tốt thường có tỷ lệ tăng trưởng cao hơn. Các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, tuổi đời và ngành nghề cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn.

4.2. Ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ đến doanh nghiệp

Chính sách hỗ trợ từ chính phủ có thể tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN trong việc tiếp cận vốn. Các chương trình hỗ trợ tài chính và đào tạo quản lý có thể giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho doanh nghiệp nhỏ

Khả năng tiếp cận vốn là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của DNVVN. Để phát triển bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính phủ và các tổ chức tài chính. Tương lai của DNVVN phụ thuộc vào khả năng cải thiện tiếp cận vốn và quản lý tài chính hiệu quả.

5.1. Tóm tắt những điểm chính

Khả năng tiếp cận vốn ảnh hưởng lớn đến sự tăng trưởng của DNVVN. Các doanh nghiệp cần cải thiện quản lý tài chính và xây dựng mối quan hệ tốt với ngân hàng để tăng cường khả năng tiếp cận vốn.

5.2. Triển vọng tương lai cho doanh nghiệp nhỏ

Với sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức tài chính, DNVVN có thể cải thiện khả năng tiếp cận vốn và phát triển bền vững trong tương lai. Các chính sách hỗ trợ cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận vốn và tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu này là năm chương tiếp theo. Những lý thuyết liên quan đến DNVVN, khái niệm tăng trưởng và vai trò cũng như mối quan hệ của vốn đối tăng trưởng của DN được trình bày ở chương thứ 2. Đồng thời những kết quả từ các nghiên cứu liên quan cũng được trình bày trong chương này.Chương ba trình bày sơ lược những đặc điểm của DNVVN đang hoạt động tại Việt Nam trong thời gian qua.Chương 4 trình bày các giả thiết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, mô tả cách lựa chọn mẫu, mô tả các biến và cách đo lường và phương pháp xử lý dữ liệu.Chương 5 trình bày kết quả thống kê mô tả về đặc điểm của mẫu, các kết quả hồi quy.Cuối cùng, chương 6 trình bày tóm lược những kết quả của nghiên cứu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Chƣơng II TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo NCR (National Credit Regulator) của Nam Phi trích dẫn bởi Mahembe (2011) định nghĩa về các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chia làm 2 loại: định nghĩa theo kinh tế và định nghĩa theo thống kê.

- Định nghĩa theo kinh tế: một doanh nghiệp được xem là nhỏ khi nó đáp ứng được 3 tiêu chí sau: (1) nó chiếm một phần nhỏ trong thị trường mà nó hoạt động, (2) nó được quản lý bởi những người chủ theo một cách cá nhân của họ mà không thông qua một cấu trúc tổ chức nào khác và (3) nó hoạt động một cách độc lập chứ không phụ thuộc hoặc là một phần nhỏ của một doanh nghiệp lớn nào khác. - Định nghĩa theo thống kê: một doanh nghiệp được xác định là nhỏ theo các tiêu chí sau: (1) xác định kích thước của doanh nghiệp và đóng góp của nó và GDP, số lượng công nhân và giá trị xuất khẩu, (2) so sánh mức độ đóng góp kinh tế của các công ty nhỏ qua thời gian, (3) so sánh mức độ đóng góp của các công ty nhỏ giữa các quốc gia. Có rất nhiều định nghĩa về DNVVN và rất khó để tìm ra một định nghĩa chung cho toàn bộ các quốc gia vì một doanh nghiệp vừa và nhỏ hay không phụ thuộc vào điều kiện của quốc gia đó. Có thể doanh nghiệp như vậy ở quốc gia này thì nhỏ nhưng ở quốc gia khác thì không như thế.

Mỗi quốc gia lại dựa vào một căn cứ khác nhau để xác định khu vực SME cho mình. Tuy nhiên tổ chức WTO cũng đưa ra 3 tiêu chí để xác định doanh nghiệp thế nào là doanh nghiệp thuộc khu vực SME. Ba tiêu chí này có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp: (1) số công nhân làm việc; (2) mức vốn đầu tư hoặc tài sản; (3) doanh thu sản xuất kinh doanh hoặc là doanh thu trung bình trong một khoảng thời gian nhất định. Tiêu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 chí được xác định bằng số lượng công nhân là tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất.

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, qui định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là Doanh nghiệp vừa.2 Vai trò của vốn và tăng trƣởng doanh nghiệp 2.1 Khái niệm tăng trƣởng doanh nghiệp Sun (2004) định nghĩa tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp là quá trình phát triển doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn, từ yếu đến mạnh.Ý nghĩa của sự phát triển doanh nghiệp không chỉ bao gồm quá trình lớn lên mà nó còn bao hàm cả giai đoạn phát triển và dự báo giai đoạn phát triển. Tuy nhiên tăng trưởng doanh nghiệp là quá trình điều chỉnh phức tạp của việc mở rộng từ những quy mô đơn giản. Nó phải điều chỉnh cân bằng hợp lý giữa các mối quan hệ khác nhau cả bên trong lẫn bên ngoài, nó là sự cân bằng cho sự mất cân bằng, từ cân bằng thấp để cân bằng cao hơn. Do đó, ý nghĩa của sự phát triển doanh nghiệp là một quá trình phát triển mà doanh nghiệp giữ xu hướng cân bằng và ổn định ở tất cả các kết quả bao gồm sản lượng, lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản.

Sự phát triển của doanh nghiệp bao gồm các ý nghĩa sau: o Thời gian hoạt động của doanh nghiệp; o Sự năng động của doanh nghiệp: sự phát triển của doanh nghiệp phải thay đổi từ cân bằng ổn định sang không cân bằng, từ không cân bằng sang cân bằng trở lại và từ cân bằng thấp sang cân bằng cao hơn; o Tăng trưởng doanh nghiệp là sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng. Sự gia tăng về số lượng được thể hiện trong sự mở rộng về quy mô bán hàng, mở rộng số lượng bán, thị trường cổ phiếu, giá trị sản TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 xuất, lợi nhuận và nhân viên. Sự phát triển về mặt chất lượng của tăng trưởng doanh nghiệp là khả năng đổi mới công nghệ, hiệu quả tối ưu trong đầu tư và năng lực sản xuất, đổi mới tổ chức và cải cách.2 Đo lƣờng tăng trƣởng doanh nghiệp Theo WTO (1998), tăng trưởng doanh nghiệp được đo lường thông qua sự thay đổi về số lượng lao động từ lúc DN được thành lập. Theo Liedholm và Mead (1999) trích bởi Ahiawodzi (2012) thì việc các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra việc làm là mục tiêu xã hội quan trọng, khách quan và là căn cứ để đưa ra chính sách.

Trong nghiên cứu này nhấn mạnh đến tăng trưởng DNVVN là tăng trưởng việc làm. Tuy nhiên một số các nghiên cứu tỏ ra không đồng tình khi sử dụng lao động làm căn cứ đo lường tăng trưởng. Thay vào đó sử dụng các chỉ tiêu sau để đo lường như: Doanh thu bán hàng, sản lượng đầu ra và tài sản (Bucharest2001). Tác giả cho rằng, do đặc thù của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường sản xuất theo mùa vụ, họ sử dụng lao động bán thời gian, lao động gia đình – người lao động trong gia đình mà không cần phải trả lương, người lao động là trẻ em.

Theo Acs và Audretsch (1990) được trích dẫn bởi Ahiawodzi và cộng sự (2012) tăng trưởng doanh nghiệp được xác định bằng thay đổi trung bình doanh số bán hàng. Tuy nhiên theo Gupta (1996) được trích dẫn bởi Voulgaris (2003) tác giả này thì lại cho rằng hoạt động doanh nghiệp và lợi nhuận không có mối liên hệ với tăng trưởng trong doanh số bán hàng vì có một số công ty vẫn duy trì lợi nhuận cao dù có tỷ lệ tăng trưởng thấp về doanh số bán hàng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Vai trò của vốn và tăng trưởng doanh nghiệp 2.1Hàm Cobb Douglas Vốn đóng vai trò rất quan trọng đối với DN. Điều đầu tiên cho chúng ta nhìn nhận được điều này đó là vốn là thành phần không thể thiếu đối với bất kì sự tồn tại nào của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp muốn hình thành, tồn tại và tăng trưởng cần ít nhất hai yếu tố là vốn và lao động. Trong kinh tế học, dạng hàm sản xuất của Cobb Douglas được sử dụng rộng rãi và nó được xem là một hàm sản xuất đơn giản và mang tính đại diện nhất cho tất cả các hàm sản xuất.Nó thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra trong một quy trình sản xuất. Hàm sản xuất này được đưa ra bởi Knut Wicksell (1928) và được thử nghiệm lại bởi Charles Cobb và Paul Douglas(1928) (theoHÁJKOVÁ và HURNÍK-2007). Hai nhà nghiên cứu này đã đưa ra hàm sản xuất này trong quá trình nghiên cứu sự phát triển của nền kinh tế Mỹ.

Mô hình này cho chúng ta một cái nhìn đơn giản hóa về một nền sản xuất, trong đó các yếu tố khác đều được lược giản và chỉ còn lại hai yếu tố cơ bản nhất mà mọi mô hình sản xuất đều phải dùng nó làm đầu vào đó là vốn và lao động. P(L, K) = bLαKβ Trong đó: L: lao động (tổng số lao động hoặc giờ lao động trong năm) K: vốn (giá trị tiền tệ của tất cả máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng) P: tổng sản lượng (giá trị tiền tệ của tất cả các hàng hóa được sản xuất trong năm. b: hệ số sản xuất 2.2Lý thuyết tăng trƣởng doanh nghiệp của Penrose Lý thuyết này đề cập đến hai vấn đề: lý thuyết về thúc đẩy nguồn lưc và những giới hạn về quản lý đối với tăng trưởng doanh nghiệp. Theo Penrose (trích bởi Pitelis- 2009), tăng trưởng doanh nghiệp đồng nghĩa với việc sử dụng hiệu quả TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 các nguồn lực và năng lực quản lý có tác động quan trọng đến tăng trưởng.

Theo đó, doanh nghiệp là một tổ chức sử dụng các nguồn lực theo một cách thức nào đó. Sau khi nghiên cứu, tác giả rút được hai kết luận: một là, nguồn lực và yếu tố dùng cho sản xuất và hai là, yếu tố dùng cho sản xuất và cơ hội sản xuất. Bản thân của nguồn lực chưa thể là đầu vào cho quá trình sản xuất mà chỉ khi nào các nguồn lực này được đưa vào quá trình sản xuất theo những cách thức nhất định của DN mới trở thành nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng của DN. Mỗi một doanh nghiệp lại có cách thức sử dụng khác nhau vào quá trình sản xuất khác nhau nên sẽ mang lại các kết quả khác nhau (Kor và Mahone, 2004 trích bởi Tạ Minh Thảo và cộng sự 2006).

Penrose nhấn mạnh năng lực quản lý có tác động lớn tới tăng trưởng doanh nghiệp. Năng lực quản lý xuất phát từ kiến thức, kinh nghiệm của đội ngũ quản lý. Tuy nhiên năng lực của đội ngũ quản lý đem lại tăng trưởng doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định. Để giải quyết vấn đề này thì doanh nghiệp cần bổ sung yếu tố mới cho đội ngũ quản lý.

Đó là thuê thêm các nhà quản lý mới có năng lực.3Lý thuyết về quy mô doanh nghiệp tối ƣu Theo Geroski (1999),nhiều nhà kinh tế học tìm kiếm trạng thái ổn định cân bằng cho sự phát triển của doanh nghiệp và lý thuyết lâu đời nhất được biết đến là lý thuyết quy mô doanh nghiệp tối ưu. Lý thuyết này nói rằng hầu hết các doanh nghiệp đều hoạt động nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận với quy mô sản xuất ở điểm thấp nhất của đường chi phí trung bình (dạng chữ U) trong điều kiện cạnh tranh. Vì thế, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có xu hướng chuyển từ quy mô doanh nghiệp ban đầu sang quy mô có điểm chi phí trung bình thấp nhất. Ở đây, tăng trưởng DN được nghiên cứu là sự chuyển đổi quy mô DN sang quy mô tối ưu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ