Nghiên Cứu Chương Trình Truyền Hình Về Khởi Nghiệp Của Đài Truyền Hình Việt Nam

Khám phá chương trình truyền hình về khởi nghiệp của Đài Truyền hình Việt Nam, với khảo sát chương trình Chuyến xe khởi nghiệp VTV6 và Quốc gia khởi nghiệp VTV1.

Chuyên ngành

Báo chí học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

154
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

1.3.1. Ý nghĩa lý luận

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4.1. Mục đích nghiên cứu

1.4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

2. TRUYỀN HÌNH VÀ KHỞI NGHIỆP – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

2.1. Hệ thống các khái niệm và thuật ngữ liên quan tới đề tài

2.2. Chương trình truyền hình. Đặc điểm của chương trình truyền hình

2.3. Quan điểm của Đảng, Luật pháp của Nhà nước về khởi nghiệp

2.4. Vai trò của báo chí với khởi nghiệp

2.5. Tiểu kết chương 1

3. CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH VỀ KHỞI NGHIỆP CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

3.1. Tổng quan về các chương trình truyền hình lựa chọn khảo sát

3.2. Khảo sát về số lượng, thời lượng, tần suất phát sóng của các chương trình khảo sát

3.3. Nội dung và hình thức thực hiện các chương trình khởi nghiệp

3.3.1. Nội dung, thông điệp của các chương trình

3.3.2. Hình thức thực hiện chương trình

3.4. Sự thành công của các chương trình. Quy trình sản xuất các chương trình truyền hình khởi nghiệp trên VTV1, VTV6

3.4.1. Quy trình sản xuất chương trình truyền hình khởi nghiệp trên VTV6

3.4.2. Quy trình sản xuất chương trình truyền hình khởi nghiệp trên VTV1

3.5. Đánh giá về các chương trình truyền hình khởi nghiệp của Đài Truyền hình Việt Nam

3.6. Tiểu kết chương 2

4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH KHỞI NGHIỆP

4.1. Một số vấn đề đặt ra hiện nay. Xu hướng bùng nổ công nghệ truyền thông

4.2. Giải pháp chung

4.3. Giải pháp cụ thể

4.3.1. Quan tâm đến việc đầu tư trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất các chương trình truyền hình khởi nghiệp

4.3.2. Chuyên nghiệp hóa nhân sự tham gia sản xuất chương trình truyền hình khởi nghiệp

4.3.3. Chuyên nghiệp hóa quy trình sản xuất các chương trình truyền hình khởi nghiệp trên VTV

4.3.4. Tập trung vào thế mạnh về tâm lý và tình cảm của khán giả xem các chương trình truyền hình khởi nghiệp

4.3.5. Thường xuyên theo dõi sản phẩm, điều tra công chúng

4.4. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khởi Nghiệp Qua Truyền Hình Tại VTV

Khởi nghiệp qua truyền hình đã trở thành một xu hướng nổi bật trong những năm gần đây. Các chương trình như "Chuyến xe khởi nghiệp" trên VTV6 và "Quốc gia khởi nghiệp" trên VTV1 không chỉ cung cấp thông tin mà còn truyền cảm hứng cho các doanh nhân trẻ. Những chương trình này giúp khán giả hiểu rõ hơn về khởi nghiệp, từ những câu chuyện thành công đến những thách thức mà các doanh nhân phải đối mặt.

1.1. Khái Niệm Khởi Nghiệp Qua Truyền Hình

Khởi nghiệp qua truyền hình là hình thức truyền tải thông tin và cảm hứng về khởi nghiệp thông qua các chương trình truyền hình. Các chương trình này thường bao gồm phỏng vấn, chia sẻ kinh nghiệm từ các doanh nhân thành đạt, và cung cấp thông tin hữu ích cho những người đang có ý định khởi nghiệp.

1.2. Vai Trò Của Truyền Hình Trong Khởi Nghiệp

Truyền hình đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về khởi nghiệp. Nó không chỉ giúp phổ biến thông tin mà còn tạo ra một cộng đồng hỗ trợ cho các doanh nhân trẻ. Các chương trình truyền hình về khởi nghiệp giúp khán giả thấy được những cơ hội và thách thức trong việc khởi nghiệp.

II. Thách Thức Trong Khởi Nghiệp Qua Truyền Hình

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng khởi nghiệp qua truyền hình cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các chương trình cần phải đảm bảo tính chính xác và khách quan trong thông tin. Ngoài ra, việc thu hút khán giả và tạo ra nội dung hấp dẫn cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Vấn Đề Về Nội Dung

Nội dung của các chương trình khởi nghiệp cần phải phong phú và đa dạng để thu hút khán giả. Việc thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác có thể dẫn đến sự mất niềm tin từ khán giả.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Tạo Dựng Cộng Đồng

Tạo dựng một cộng đồng hỗ trợ cho các doanh nhân trẻ qua truyền hình là một thách thức lớn. Các chương trình cần phải khuyến khích sự tương tác và chia sẻ giữa các khán giả để tạo ra một môi trường hỗ trợ tích cực.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Chương Trình Khởi Nghiệp

Để nâng cao hiệu quả của các chương trình khởi nghiệp, cần áp dụng những phương pháp tối ưu hóa. Việc sử dụng công nghệ mới và các hình thức truyền thông đa dạng sẽ giúp chương trình tiếp cận được nhiều khán giả hơn.

3.1. Sử Dụng Công Nghệ Mới

Công nghệ mới như livestream và các nền tảng mạng xã hội có thể giúp các chương trình khởi nghiệp tiếp cận khán giả một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn. Điều này cũng tạo ra cơ hội cho khán giả tham gia trực tiếp vào chương trình.

3.2. Đa Dạng Hóa Nội Dung

Đa dạng hóa nội dung chương trình bằng cách kết hợp nhiều hình thức như phỏng vấn, talkshow và các hoạt động thực tế sẽ giúp thu hút sự chú ý của khán giả. Nội dung phong phú sẽ tạo ra sự hấp dẫn và giữ chân người xem lâu hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Chương Trình Khởi Nghiệp

Các chương trình khởi nghiệp trên VTV đã có những ứng dụng thực tiễn đáng kể. Chúng không chỉ cung cấp thông tin mà còn tạo ra động lực cho nhiều người trẻ tham gia vào khởi nghiệp. Những câu chuyện thành công từ các doanh nhân đã truyền cảm hứng cho nhiều người.

4.1. Tạo Động Lực Cho Doanh Nhân Trẻ

Các chương trình như "Chuyến xe khởi nghiệp" đã tạo ra động lực cho nhiều người trẻ dám nghĩ dám làm. Những câu chuyện thành công thực tế giúp khán giả nhận ra rằng khởi nghiệp không phải là điều không thể.

4.2. Cung Cấp Thông Tin Hữu Ích

Thông qua các chương trình, khán giả có thể tiếp cận được nhiều thông tin hữu ích về khởi nghiệp, từ cách lập kế hoạch kinh doanh đến tìm kiếm nguồn vốn. Điều này giúp họ có cái nhìn rõ hơn về con đường khởi nghiệp.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Khởi Nghiệp Qua Truyền Hình

Khởi nghiệp qua truyền hình đang có những bước phát triển mạnh mẽ. Với sự hỗ trợ từ công nghệ và sự quan tâm từ chính phủ, các chương trình này sẽ tiếp tục phát triển và đóng góp tích cực vào hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam.

5.1. Xu Hướng Tương Lai

Trong tương lai, các chương trình khởi nghiệp sẽ ngày càng đa dạng và phong phú hơn. Sự phát triển của công nghệ sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho các chương trình truyền hình.

5.2. Vai Trò Của Chính Phủ

Chính phủ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các chương trình khởi nghiệp qua truyền hình. Các chính sách hỗ trợ sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của các chương trình này.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh chương trình truyền hình về khởi nghiệp của đài truyền hình việt nam hiện nay khảo sát chương trình chuyến xe khởi nghiệp vtv6 quốc gia khởi nghiệp vtv1

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Truyền hình và khởi nghiệp – Những vấn đề lý luận cơ bản Chương 2: Các chƣơng trình truyền hình về khởi nghiệp của VTV Chương 3: Một số vấn đề đặt ra và đề xuất giải pháp nâng cao các chƣơng trình truyền hình về khởi nghiệp 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TRUYỀN HÌNH VÀ KHỞI NGHIỆP – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN 1.1 Hệ thống các khái niệm và thuật ngữ liên quan tới đề tài 1. Truyền thông Truyền thông về bản chất đã là một khái niệm không xa lạ với con ngƣời. Truyền thông ăn sâu vào mọi hoạt động trong đời sống con ngƣời, gia tăng nhịp sống và kết nối con ngƣời. Tìm hiểu, nắm vững và vận dụng lý thuyết truyền thông sẽ đem lại hiệu quả công việc cao trong nhiều lĩnh vực, thậm chí cả kinh doanh.

Cuốn “Truyền thông lý thuyết và kĩ năng cơ bản” do PGS. TS Nguyễn Văn Dững chủ biên có định nghĩa “Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm…chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu iết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng và xã hội”. Khái niệm trên đã chỉ ra bản chất và mục đích truyền thông. Về bản chất, truyền thông là quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều, diễn ra liên tục giữa chủ thể truyền thông và đối tƣợng truyền thông.

Quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều ấy có thể đƣợc hình dung qua nguyên tắc bình thông nhau. Khi có sự chênh lệch trong nhận thức, hiểu biết… giữa chủ thể và đối tƣợng truyền thông gắn với nhu cầu chia sẻ, trao đổi thì hoạt động truyền thông diễn ra. Quá trình truyền thông vì vậy chỉ kết thúc khi đã đạt đƣợc sự cân bằng trong nhận thức, hiểu biết… giữa chủ thể và đối tƣợng truyền thông. Về mục đích, truyền thông hƣớng đến những hiểu biết chung nhằm thay đổi thái độ, nhận thức, hành vi của đối tƣợng truyền thông và tạo định hƣớng giá trị cho công chúng.

Truyền thông thƣờng gồm 3 phần chính: Nội dung, hình thức và mục tiêu. Có các loại truyền thông: Truyền thông không lời, truyền thông bằng lời, truyền thông bằng biểu tƣợng. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Truyền thông đại chúng đƣợc hiểu chung là một quá trình có định hƣớng nhằm truyền đạt thông tin đại chúng tới những đối tƣợng mục tiêu đại chúng bằng các phƣơng tiện truyền thông đại chúng để phục vụ mục đích đã đƣợc đề ra. Các phƣơng tiện truyền thông đại chúng hay các phƣơng tiện thông tin đại chúng là các phƣơng tiện đƣợc sử dụng để truyền đạt thông tin một cách đại chúng, rộng rãi, tức là có khả năng đƣa thông tin tới đối tƣợng đại chúng mục tiêu.

Ví dụ: báo in, tạp chí, phát thanh, truyền hình, sách, internet. Cần phân biệt giữa nội dung truyền thông và phƣơng tiện truyền thông. Theo đó phƣơng tiện truyền thông đại chúng là một yếu tố trung gian có khả năng chứa đựng nội dung truyền thông đại chúng, chúng khác biệt với bản thân nội dung truyền thông đại chúng. Ví dụ: phim hay video là nội dung truyền thông đại chúng, chúng chỉ có thể đƣợc hiểu là phƣơng tiện truyền thông đại chúng nếu nhƣ chúng đƣợc gắn thêm ý nghĩa phƣơng tiện: Phim truyền hình, video phát tán qua internet là các phƣơng tiện truyền thông đại chúng.

7 loại hình của truyền thông đại chúng là: báo in, sách, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, quảng cáo, internet, băng đĩa hình ảnh và âm thanh. Một số mô hình truyền thông * Mô hình truyền thông một chiều của Lassweell Mô hình truyền thông này gồm các yếu tố: Nguồn phát; Thông điệp; Kênh và tiếp nhận, đƣợc thể hiện ở sơ đồ dƣới đây. Nguồn phát Thông điệp Kênh Tiếp nhận + Nguồn phát: Ngƣời gửi hay nguồn gốc thông điệp. + Thông điệp: Ý kiến, cảm xúc suy nghĩ, thái độ… đƣợc truyền đi + Kênh: Phƣơng tiện mà nhờ đó thông điệp đi từ nguồn đến ngƣời nhận + Ngƣời nhận: Một hoặc một nhóm ngƣời mà thông điệp muốn hƣớng tới Trong mô hình này không thể thiếu bất kì một yếu tố nào hay giai đoạn nào vì nếu thiếu thì không thể thực hiện đƣợc quá trình truyền thông.

Thông tin phản hồi từ đối tƣợng tiếp nhận là một yếu tố quan trọng nhằm tăng 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cƣờng hiệu quả của các hoạt động truyền thông. Tuy nhiên, trong mô hình này những thông tin phản hồi từ đối tƣợng tiếp nhận chƣa đƣợc nhắc tới. * Mô hình truyền thông hai chiều của Claude Shannon gồm các yếu tố sau: Nguồn tin, mã hóa, thông điệp, giải mã, nhận tin và phản hồi theo sơ đồ sau: Nguồn tin Mã hóa Thông điệp Giải mã Nhận tin Phản hồi a. Nguồn tin: Có thể là cá nhân hoặc thổ chức có nhu cầu truyền thông điệp đến ngƣời khác hoặc nhóm khác.

Xuất phát từ nhân vật trung tâm hoặc tổ chức truyền tin không thể đảm bảm rằng thông tin đó đƣợc ngƣời thu nhận hiểu một cách tƣơng ứng. Có thể dùng cử chỉ, âm vực và âm lƣợng để tạo nhấn mạnh đặc biệt. Mã hóa Những gì nguồn tin muốn liên hệ đến phải đƣợc chuyển tải từ ý tƣởng bên trong thành một nội dung giao tiếp: Một từ đƣợc hiểu khác nhau bởi những ngƣời khác nhau. Từ ngữ liên tục thay đổi về nghĩa và cách sử dụng.

Từ ngữ đƣợc sử dụng trong giai đoạn mã hóa sẽ tác động nhiều đến thông điệp đầu ra khi dùng để giao tiếp với ngƣời nhận tin. Thông điệp Đa dạng các phƣơng tiện truyền thông: Phát biểu cá nhân, báo, tạp chí, thông cáo báo chí, họp báo, bản tin phát thanh truyền hình, Hội thảo gặp mặt. Ba cách diễn giải thông dụng hơn đó là: Nội dung chính là thông điệp, Phƣơng tiện chính là thông điệp, Con ngƣời (chủ thể, đối tƣợng) chính là thông điệp. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Giải mã Sau khi đƣợc truyền tải, một thông điệp cần thiết phải đƣợc giải mã bởi ngƣời nhận tin trƣớc khi họ có hành động hay phản ứng. Ngƣời nhận tin giải mã thông điệp nhƣ thế nào phụ thuộc nhiều và nhận thức của ngƣời đó. Thiên lệch trng nhận thức của cá nhân xuất phát từ nhiều yếu tố: Các khuôn mẫu áp dung, các biểu tƣợng sử dụng, ngữ nghĩa, áp lực trong cùng nhóm, kênh truyền thông đƣợc sử dụng. Người nhận tin Truyền thông không diễn ra nếu một thông điệp không đƣợc truyền tải đến đối tƣợng mục tiêu hoặc không đạt đƣớc tác động mong đợi.

Ngay cả khi thông điệp đƣợc ngƣời nhận tin hiểu một cách rõ rạng thì cũng chƣa thể đảm bảo rằng phản ứng và hành động của họ sẽ theo mong đợi, Thực tế một thông điệp có thể tạo ra những tác động nhƣ sau: Làm thay đổi thái độ - quan điểm; tạo ra thái độ quan điểm; tạo ra nghi ngờ; cũng có thể chẳng tạo ra điều gì. Phản hồi Phản hồi là thành phần đặc biệt quan trọng trong chuỗi truyền thông. Ngƣời truyền thông tin phải nhận đƣợc phản hồi của ngƣời nhận tin để biết xem những thông điệp nào đã đƣợc truyền tải và thông điệp nào chƣa đƣợc tiếp nhận, giúp họ tái cấu trúc hợp lý nhất cho các thông điệp tƣơng lại. Mô hình này đã khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của mô hình truyền thông một chiều bằng cách nhấn mạnh vai trò của thông tin phản hồi từ đối tƣợng tiếp nhận.

Mô hình này thể hiện rõ tƣơng tác, bình đẳng cũng nhƣ sự chuyển đổi giữa chủ thể và khách thể truyền thông. Mô hình này cho thấy sự quan tâm đến hiệu quả truyền thông. Mô hình đƣợc áp dụng ngày cảng trong điều kiện hiện nay khi mà giới truyền thông luôn mong muốn có sự công bằng trong truyền thông để đạt đƣợc sự chia sẻ, phản hồi qua đó có những thay đổi mang tính tích cực với cả chủ thể truyền thông và khách thể truyền thông. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các lý thuyết về truyền thông: * Lý thuyết xét đoán xã hội Khi chuẩn bị thiết kế thông điệp cho nhóm công chúng đối tƣợng, nhà truyền thông phải phân tích chia nhỏ nhóm đối tƣợng thành những nhóm nhỏ với thái độ và nhận thức khác nhau.

Nhóm đối tƣợng thƣờng đƣợc chia thành: Đồng tình, trung lập và phản đối. Từ việc phân chia các nhóm đối tƣợng truyền thông, chủ thể truyền thông có thể lựa chọn tập trung truyền thông vào nhóm đối tƣợng nào để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất. Trong ba nhóm đối tƣợng: Đồng tình, trung lập hay phản đối mỗi nhóm có đặc điểm, thế mạnh và hạn chế riêng. Tuy nhiên, trong hoạt động truyền thông chủ thể truyền thông chuẩn bị những thông điệp ƣu tiên nhằm vào đối tƣợng trung lập trƣớc để vừa đảm bảo tính khách quan vừa có thể truyền thông thay đổi nhận thức của nhóm trung lập sang đồng tình.

Trong truyền thông để vận dụng lý thuyêt này hiệu quả cần phân loại các vấn đề và nội dung cần đạt đƣợc sau hoạt động truyền thông. Nên nêu ra các vấn đề có tính chất trung lập trƣớc. Những vấn đề dễ gây phản cảm, phản đối nên để lại sau. Có tiến hành nhƣ vậy thì hoạt động truyền thông mới đạt hiệu quả cao.

* Lý thuyết thâm nhập xã hội Giao tiếp, hiểu biết lẫn nhau là một trong những nhu cầu cơ bản nhất để con ngƣời có thể tồn tại và phát triển, với tƣ cách là một thực thể xã hội. Lý thuyết thâm nhập xã hội cho rằng mỗi cá nhân và mỗi nhóm xã hội bao giờ cũng có nhu cầu thâm nhập vào ngƣời khác trƣớc, vào nhóm xã hội khác. Đó là nguyên nhân thúc đẩy nhu cầu truyền thông giữa cá nhân, nhóm và cộng đồng. Thâm nhập vào mỗi cá nhân, nhóm xã hội là cả quá trình và thƣờng trải qua các giai đoạn sau: - Lịch sự giao tiếp - Thông báo mục đích làm quen – xảy ra xung đột - Tìm hiểu sở thích, nguyện vọng 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tìm hiểu sâu hơn về niềm tin tôn giáo, lý tƣởng.

Trong việc hình thảnh các mối quan hệ, kĩ năng đặt câu hỏi và phân tích câu hỏi là rất quan trọng. Nó giúp xây dựng mô hình, cấu trúc câu chuyện. Những cuộc tiếp xúc, làm quen luôn chịu tác động bởi môi trƣờng giao tiếp, hoàn cảnh giáo tiếp, văn hóa cộng đồng. Quá trình thâm nhập xã hội đòi hỏi sự thông hiểu, chia sẻ lẫn nhau.

Kỹ năng của ngƣời tham gia truyền thông là yếu tố rút ngắn thời gian thâm nhập để tạo sự tƣơng đồng, cộng tác hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ