Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động di chuyển lao động quốc tế là một bộ phận tất yếu trong dòng chảy các yếu tố sản xuất của nền kinh tế toàn cầu hóa. Đối với các quốc gia đang phát triển có nguồn nhân lực dồi dào như Việt Nam, xuất khẩu lao động (XKLĐ) được xác định là một giải pháp kinh tế - xã hội quan trọng nhằm giải quyết việc làm, giảm nghèo, gia tăng thu nhập ngoại tệ, đồng thời tiếp nhận chuyển giao công nghệ và rèn luyện tác phong công nghiệp cho người lao động. Theo số liệu của Cục Quản lý Lao động ngoài nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), năm 2014 Việt Nam đã đưa được 106.840 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (vượt 10% kế hoạch đề ra); trong đó thị trường Đài Loan đạt 62.000 lao động (tăng 34%) và thị trường Nhật Bản đạt 20.000 lao động (tăng 108% so với năm 2013). Đặc biệt, nhằm chuẩn bị cho Thế vận hội Tokyo 2020, Nhật Bản mở rộng tiếp nhận lượng lớn thực tập sinh trong các khối ngành xây dựng, cơ khí chế tạo, nông nghiệp và chế biến thực phẩm.

Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ CEO (thành viên của CEO Group) ban đầu triển khai hoạt động XKLĐ tại thị trường Malaysia. Nhận thấy thị trường này chủ yếu là lao động phổ thông và phát sinh nhiều bất cập, từ cuối năm 2012 công ty đã chuyển dịch trọng tâm sang thị trường Nhật Bản. Mặc dù đạt được những bước phát triển về quy mô phái cử, hoạt động XKLĐ sang Nhật Bản của doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về quản lý lao động, kiểm soát vi phạm hợp đồng và tỷ lệ lao động bỏ trốn. Đề tài "Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ CEO" được tác giả Nguyễn Thị Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Thu Giang (Bộ môn Kinh tế Quốc tế, Khoa Thương mại Quốc tế, Trường Đại học Thương Mại) nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu lý thuyết: Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về xuất khẩu lao động (khái niệm, đặc điểm, hình thức, vai trò và quy trình nghiệp vụ XKLĐ), tạo lập cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp phát triển thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ CEO sang thị trường Nhật Bản trong giai đoạn 2012–2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh hoạt động phái cử lao động sang thị trường này trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu lao động dưới góc độ xuất khẩu hàng hóa sức lao động, giới hạn ở hình thức xuất khẩu lao động trực tiếp (đưa người lao động Việt Nam sang làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh ở Nhật Bản theo hợp đồng cung ứng lao động giữa công ty và đối tác Nhật Bản, chịu sự quản lý của Nhà nước).
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và phái cử lao động tại Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ CEO sang thị trường Nhật Bản.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thực trạng tập trung trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015 (trọng tâm là chuỗi số liệu 2013–2015); định hướng và chỉ tiêu phát triển được xác định cho giai đoạn 2016–2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành, cụ thể là Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (năm 2007) và các nguyên lý kinh tế về thị trường lao động quốc tế. Sức lao động được xác định là một loại hàng hóa đặc biệt gắn liền với thể lực, trí lực và nhân thân của con người.

Khóa luận phân định rõ 3 hình thức xuất khẩu lao động chủ yếu của Việt Nam:

  • Cung ứng lao động theo các hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài (hình thức phổ biến nhất tại các doanh nghiệp dịch vụ).
  • Đưa lao động đi làm việc theo hợp đồng nhận thầu, khoán công trình ở nước ngoài hoặc dự án đầu tư ra nước ngoài.
  • Đi làm việc theo hợp đồng lao động trực tiếp giữa cá nhân người lao động và người sử dụng lao động nước ngoài.

Khóa luận chuẩn hóa quy trình xuất khẩu lao động tại Việt Nam thành chuỗi nghiệp vụ khép kín gồm 9 giai đoạn: (1) Tìm kiếm, khai thác thị trường; (2) Lựa chọn đối tác, ký kết hợp đồng cung ứng lao động; (3) Tuyển chọn lao động (sơ tuyển và phỏng vấn chính thức); (4) Đào tạo, giáo dục định hướng; (5) Xin thị thực (Visa); (6) Tổ chức đưa lao động xuất cảnh qua sân bay quốc tế; (7) Quản lý và bảo vệ quyền lợi người lao động ở nước ngoài; (8) Thanh lý hợp đồng; (9) Chuyển lao động về nơi cư trú hoặc hỗ trợ tái xuất khẩu.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kết hợp khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ CEO với việc thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ (2013, 2014, 2015), báo cáo nhân sự, văn bản lưu trữ nội bộ của doanh nghiệp và số liệu công bố chính thức từ Cục Quản lý Lao động ngoài nước (Bộ LĐTBXH).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, chỉ số phát triển liên hoàn/định gốc), phân tích cơ cấu (theo giới tính, theo ngành nghề, theo đối tác tiếp nhận) và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa nhằm đánh giá toàn diện các chỉ tiêu nghiệp vụ và tài chính.
  • Nguồn dữ liệu tham khảo: Báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ CEO, tài liệu của Hiệp hội Thực tập kỹ năng quốc tế Nhật Bản (JITCO), trang tin điện tử Bộ LĐTBXH, cùng các luận văn tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại (Lại Thị Ánh Nguyệt, 2009; Phạm Thị Phương Chi, 2012; Dương Quỳnh Hương, 2006).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về xuất khẩu lao động

Chương 1 thiết lập khung tổng quan cho đề tài. Tác giả chỉ rõ bối cảnh hội nhập quốc tế, nhu cầu giải quyết việc làm trong nước và tiềm năng tiếp nhận lao động của thị trường Nhật Bản trước thềm Thế vận hội 2020. Tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Thương Mại về quy trình XKLĐ của VINACONEX MEX (2009), SIMCO Sông Đà (2006) hay thị trường Hàn Quốc của VITECH (2012). Điểm mới của đề tài là đi sâu vào phân tích mô hình phái cử thực tập sinh kỹ năng sang Nhật Bản của một doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuộc tập đoàn kinh tế tư nhân (Công ty CPPTDV CEO) trong giai đoạn thị trường có sự chuyển biến mạnh mẽ về chính sách tiếp nhận. Chương này cũng xác định rõ ràng mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu thực tiễn từ năm 2012 đến 2015 và bố cục 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu lao động

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, đặc điểm và vai trò của XKLĐ đối với 4 chủ thể: quốc gia phái cử, quốc gia tiếp nhận, doanh nghiệp dịch vụ và bản thân người lao động. Tác giả phân tích 6 đặc điểm cơ bản của XKLĐ: là hoạt động kinh tế; mang tính chất xã hội; hàng hóa trao đổi là hàng hóa đặc biệt; là sự kết hợp giữa quản lý vĩ mô của Nhà nước và sự chủ động của doanh nghiệp; phải đảm bảo hài hòa lợi ích 3 bên; và là hoạt động có tính biến động cao phụ thuộc vào thị trường ngoài nước.

Quy trình 9 bước XKLĐ tiêu chuẩn của Việt Nam được phân tích chi tiết từ khâu nghiên cứu thị trường, thẩm định hợp đồng cung ứng, tuyển chọn ứng viên, giáo dục định hướng, hoàn thiện thủ tục xuất nhập cảnh cho đến công tác quản lý lao động ở nước ngoài và thanh lý hợp đồng. Cuối chương, tác giả tổng hợp 4 nhóm giải pháp thúc đẩy XKLĐ mà các doanh nghiệp thường áp dụng: nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng; nhóm giải pháp thực hiện nghiệp vụ phái cử; nhóm giải pháp đãi ngộ và quản lý lao động; nhóm giải pháp mở rộng thị trường.

Chương 3: Thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ CEO

Chương 3 tập trung phân tích nguồn lực nội tại và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPPTDV CEO (tiền thân là Công ty CP Phát triển Nguồn nhân lực thành lập ngày 18/03/2008, vốn điều lệ 45 tỷ đồng tính đến 30/11/2015, trong đó CEO Group sở hữu 51%). Cơ cấu nhân sự tại thời điểm nghiên cứu gồm 149 cán bộ nhân viên (trình độ Đại học trở lên chiếm 62,50%; Cao đẳng, trung cấp chiếm 23,87%; Lao động phổ thông chiếm 13,63%; Nam giới chiếm 66,45%, Nữ giới chiếm 33,55%). Doanh nghiệp vận hành 2 trung tâm đào tạo thực tập sinh tại Km16 Đại lộ Thăng Long (Quốc Oai, Hà Nội) và Trường Cao đẳng Đại Việt.

                   Cơ cấu nhân sự Công ty CPPTDV CEO (Tổng số: 149 người)

Tác giả hệ thống hóa quy trình tuyển chọn thực tập sinh kỹ năng sang Nhật Bản của riêng công ty qua 9 bước:

  1. Sơ tuyển thực tập sinh (đáp ứng tiêu chuẩn ngoại hình, thể lực, độ tuổi, kỷ luật).
  2. Kiểm tra sức khỏe theo tiêu chuẩn Đại sứ quán Nhật Bản và JITCO.
  3. Đào tạo định hướng trước thi tuyển (thời gian 3 tháng).
  4. Phỏng vấn/thi tuyển trực tiếp với chủ xí nghiệp hoặc nghiệp đoàn Nhật Bản.
  5. Đào tạo nâng cao (tiếng Nhật, tay nghề chuyên sâu từ 3–5 tháng tại trung tâm của công ty).
  6. Xin Visa/thị thực nhập cảnh theo dạng block visa hoặc giấy phép lao động.
  7. Đặt vé máy bay và tổ chức xuất cảnh.
  8. Nghiệp đoàn và xí nghiệp tiếp nhận đào tạo sau nhập cảnh (1–2 tuần tại nghiệp đoàn, 2–6 tuần tại xí nghiệp) và bố trí làm việc theo hợp đồng.
  9. Hoàn thành hợp đồng về nước, thanh lý hợp đồng và hỗ trợ giới thiệu việc làm tại các doanh nghiệp Nhật Bản ở Việt Nam.

Phân tích số liệu giai đoạn 2013–2015 cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô phái cử nhưng cũng đi kèm với rủi ro gia tăng vi phạm:

Năm Số lao động xuất cảnh (người) Số lao động bỏ trốn (người) Số lao động vi phạm hợp đồng (người)
2013 57 2 3
2014 301 4 9
2015 617 29 33

Về mạng lưới đối tác, đến tháng 3/2016 công ty đã hợp tác với gần 50 nghiệp đoàn Nhật Bản. Dẫn đầu về số lượng thực tập sinh tiếp nhận là Nghiệp đoàn Kenyu Kyodo Kumiai (tăng từ 14 lao động năm 2013 lên 104 lao động năm 2015), tiếp theo là NBC Kyodo Kumiai, Kyodo Kumiai Kyoei, Kokkusai Koryu Jigyo Kyodo Kumiai, Kensetsu Ashiba Jigyo Kyodo Kumiai...

Về cơ cấu ngành nghề phái cử giai đoạn 2013–2015: Ngành Xây dựng chiếm ưu thế tuyệt đối (23 người năm 2013; 147 người năm 2014; 262 người năm 2015). Ngành Chế biến thực phẩm có mức tăng đột biến từ 10 người (năm 2014) lên 101 người (năm 2015). Ngành Dệt may duy trì ổn định (15 người năm 2013; 62 người năm 2014; 71 người năm 2015). Các ngành khác như Cơ khí - kim loại, Hàn, Nhựa, Nông/Ngư nghiệp đều có sự tăng trưởng đều qua các năm.

Về cơ cấu giới tính, lao động nam luôn chiếm tỷ lệ chủ đạo (>66%) do đặc thù ngành xây dựng và công nghiệp nặng. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nữ có xu hướng tăng nhanh (từ hơn 10 người năm 2013 lên hơn 100 người năm 2015) khi công ty mở rộng sang các đơn hàng may mặc, chế biến thực phẩm, giặt là và đóng gói nhựa.

Đánh giá thành tựu và hạn chế: Công ty đã tạo việc làm cho hàng trăm lao động mỗi năm, mở rộng quan hệ đối tác, xây dựng trung tâm đào tạo riêng quy mô lớn và đảm bảo quyền lợi tài chính cho thực tập sinh. Tuy nhiên, công ty vẫn đối mặt với các tồn tại: tỷ lệ lao động bỏ trốn và phá hợp đồng tăng nhanh (29 người bỏ trốn và 33 người vi phạm năm 2015); công tác truyền thông ở cấp xã/phường còn yếu; chất lượng tay nghề và ngoại ngữ của một bộ phận lao động chưa đồng đều; khâu quản lý thực tập sinh tại Nhật Bản chưa thực sự sâu sát.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ CEO

Chương 4 chỉ ra xu hướng gia tăng nhu cầu lao động của Nhật Bản đối với ngành xây dựng và đặc biệt là ngành điều dưỡng, hộ lý (mức lương dự kiến lên tới 60 triệu đồng/tháng từ năm 2015). Công ty CPPTDV CEO đặt mục tiêu năm 2016 đưa 700 thực tập sinh sang Nhật Bản (tăng 200 người so với năm 2015), doanh thu toàn công ty tăng 15% và tỷ suất lợi nhuận trước thuế đạt 10% doanh thu; hướng tới mục tiêu trở thành doanh nghiệp phái cử hàng đầu Việt Nam vào năm 2018.

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng đào tạo: Tối ưu hóa cơ sở vật chất 2 trung tâm đào tạo, đẩy mạnh đào tạo Nhật ngữ giao tiếp thực hành, giáo dục định hướng về văn hóa, pháp luật, kỷ luật lao động và nâng cao kỹ năng nghề chuyên sâu theo chuẩn xí nghiệp tiếp nhận.
  2. Tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý: Thực hiện chặt chẽ các quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (năm 2007), minh bạch hóa chi phí, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động.
  3. Tăng cường công tác quản lý và giám sát lao động tại Nhật Bản: Kiện toàn ban đại diện/ban quản lý lao động tại Nhật Bản nhằm hỗ trợ kịp thời các vướng mắc phát sinh, phối hợp với nghiệp đoàn giải quyết tranh chấp quyền lợi, ngăn ngừa từ sớm nguy cơ lao động đơn phương phá vỡ hợp đồng hoặc trốn ra ngoài cư trú bất hợp pháp.
  4. Minh bạch hóa và hoàn thiện nghiệp vụ tư vấn, cung ứng thông tin: Giải thích chi tiết điều khoản hợp đồng lao động, mức lương, điều kiện làm việc và sinh hoạt cho ứng viên trước khi xuất cảnh, tránh tình trạng bất đồng quan điểm do thiếu thông tin.
  5. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động: Đảm bảo điều kiện ăn ở, kết nối thông tin liên lạc (internet, điện thoại), duy trì hoạt động giao lưu văn hóa nghệ thuật và hỗ trợ giới thiệu việc làm sau khi thực tập sinh hoàn thành hợp đồng về nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh toàn cảnh về hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty CPPTDV CEO qua chuỗi số liệu 3 năm liên tiếp (2013–2015):

Ngành nghề phái cử Năm 2013 (người) Năm 2014 (người) Năm 2015 (người)
Xây dựng 23 147 262
Chế biến thực phẩm 0 10 101
Dệt may 15 62 71
Nhựa 0 11 43
Hàn 0 10 28
Nông/Ngư nghiệp 0 14 25
Cơ khí và kim loại 8 17 22
Các ngành nghề khác 13 30 62
Tổng cộng 57 301 617

Số lượng lao động phân bổ tại các nghiệp đoàn tiếp nhận tiêu biểu giai đoạn 2013–2015:

  • Nghiệp đoàn Kenyu Kyodo Kumiai: 14 người (2013) → 70 người (2014) → 104 người (2015).
  • Nghiệp đoàn Kyodo Kumiai Business Network: 24 người (2013) → 30 người (2014) → 13 người (2015).
  • Nghiệp đoàn Iwataken Apareru Kyodo Kumiai: 7 người (2013) → 22 người (2014) → 42 người (2015).
  • Nghiệp đoàn NBC Kyodo Kumiai: 0 người (2013) → 41 người (2014) → 69 người (2015).
  • Nghiệp đoàn Kensetsu Ashiba Jigyo Kyodo Kumiai: 0 người (2013) → 34 người (2014) → 55 người (2015).
  • Nghiệp đoàn Kyodo Kumiai Kyoei: 0 người (2013) → 28 người (2014) → 63 người (2015).
  • Nghiệp đoàn Kokkusai Koryu Jigyo Kyodo Kumiai: 0 người (2013) → 32 người (2014) → 56 người (2015).
  • Nghiệp đoàn Miyagi Oversea Kyodokumiai: 0 người (2013) → 8 người (2014) → 36 người (2015).
  • Các nghiệp đoàn khác: 12 người (2013) → 36 người (2014) → 179 người (2015).

Đóng góp của khóa luận:

  • Đã phân tích chi tiết quy trình 9 bước đưa thực tập sinh kỹ năng sang Nhật Bản của Công ty CPPTDV CEO, làm rõ sự tương thích và điều chỉnh của quy trình doanh nghiệp so với quy trình quản lý nhà nước chung.
  • Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước: Trong khi các đề tài trước đây thường nghiên cứu thị trường tổng thể ở cấp vĩ mô hoặc khảo sát các thị trường truyền thống khác như Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia, khóa luận này đi sâu vào phân tích chuyên biệt thị trường Nhật Bản với các tiêu chuẩn khắt khe của chương trình thực tập sinh kỹ năng, gắn trực tiếp với dữ liệu thực tế của một công ty phái cử tư nhân đang trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Số liệu thực trạng trong khóa luận chủ yếu dừng lại ở mốc cuối năm 2015 và quý 1 năm 2016. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết nội bộ của công ty, chưa triển khai được các cuộc điều tra khảo sát định lượng trực tiếp trên mẫu quy mô lớn đối với thực tập sinh đang làm việc tại Nhật Bản hoặc các chủ sử dụng lao động Nhật Bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá tác động của các chính sách mới từ phía Nhật Bản sau năm 2016 (chính sách tiếp nhận ngành điều dưỡng, hộ lý; Luật Thực tập kỹ năng mới của Nhật Bản); nghiên cứu các mô hình liên kết đào tạo tay nghề bậc cao và giải pháp quản lý rủi ro pháp lý cho lao động Việt Nam ở nước ngoài trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về nghiệp vụ xuất khẩu lao động và cung ứng nhân lực quốc tế.
    • Cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phái cử thực tập sinh, tư vấn du học và dịch vụ việc làm ngoài nước.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Cấu trúc quy trình 9 bước phái cử thực tập sinh kỹ năng sang Nhật Bản được phân tích chi tiết theo thực tế vận hành của doanh nghiệp.
    • Hệ thống bảng biểu chi tiết phân tích số liệu lao động xuất cảnh theo giới tính, ngành nghề và từng nghiệp đoàn tiếp nhận tại Nhật Bản trong giai đoạn 2013–2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và quy mô vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ CEO tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 9 ngày 30/11/2015, vốn điều lệ của công ty là 45 tỷ đồng (tương ứng 4,5 triệu cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Trong đó, Công ty Cổ phần Tập đoàn CEO (CEO Group) là cổ đông chi phối, nắm giữ 51% vốn điều lệ (đã góp bổ sung 17,85 tỷ đồng tiền mặt trước ngày 30/06/2015). Các cổ đông còn lại bao gồm Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư Thành Nam, Công ty TNHH MTV Bình Linh Anh, ông Đoàn Văn Minh và các cổ đông khác.

2. Số lượng lao động xuất cảnh sang Nhật Bản của Công ty CPPTDV CEO biến động như thế nào trong giai đoạn 2013–2015?
Số lượng lao động xuất cảnh tăng trưởng liên tục và đột biến qua từng năm: năm 2013 đạt 57 lao động; năm 2014 tăng lên 301 lao động (gấp hơn 5,2 lần năm 2013); năm 2015 đạt 617 lao động (gấp hơn 2 lần năm 2014 và gấp hơn 10,8 lần năm 2013).

3. Cơ cấu ngành nghề phái cử của công ty sang Nhật Bản tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nào?
Ngành Xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục (23 người năm 2013, 147 người năm 2014, 262 người năm 2015, chiếm 42,46% tổng số lao động năm 2015). Đáng chú ý, ngành Chế biến thực phẩm có mức tăng trưởng mạnh nhất, từ 0 người (2013) lên 10 người (2014) và đạt 101 người vào năm 2015. Các ngành tiếp theo gồm Dệt may (71 người năm 2015), Nhựa (43 người), Hàn (28 người), Nông/Ngư nghiệp (25 người) và Cơ khí - kim loại (22 người).

4. Tình hình lao động bỏ trốn và vi phạm hợp đồng tại Nhật Bản của công ty diễn biến ra sao?
Tình trạng lao động bỏ trốn và vi phạm hợp đồng có chiều hướng gia tăng cùng với quy mô xuất cảnh: số lao động bỏ trốn tăng từ 2 người (năm 2013) lên 4 người (năm 2014) và 29 người (năm 2015); số lao động vi phạm hợp đồng tăng từ 3 người (năm 2013) lên 9 người (năm 2014) và 33 người (năm 2015). Doanh nghiệp đã phải áp dụng các biện pháp xử lý như hủy hợp đồng ngay khi phát hiện bỏ trốn, treo thưởng cho người phát hiện và từ chối cung cấp dịch vụ tái xuất khẩu đối với các trường hợp có tiền sử vi phạm.

5. Mục tiêu và chỉ tiêu kinh doanh của Công ty CPPTDV CEO đặt ra cho năm 2016 là gì?
Trong năm 2016, công ty đặt chỉ tiêu phái cử 700 thực tập sinh sang Nhật Bản (tăng thêm 200 người so với năm 2015), nâng tổng doanh thu tăng 15% so với năm 2015 và phấn đấu lợi nhuận trước thuế đạt 10% doanh thu, tạo tiền đề để trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực XKLĐ vào năm 2018.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu lao động và quy trình phái cử nhân lực quốc tế của Việt Nam. Công trình phản ánh trung thực thực trạng chuyển dịch thị trường và kết quả kinh doanh vượt bậc của Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ CEO sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2013–2015, đồng thời nhận diện chính xác các rủi ro phát sinh về lao động bỏ trốn và vi phạm hợp đồng. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng đào tạo định hướng, siết chặt quản lý tại nước sở tại và tuân thủ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (2007), mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật và hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp cung ứng nhân lực quốc tế.