Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thanh Tùng được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, đi cùng chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa. Trong mạng lưới giao thông vận tải, phương tiện ô tô nắm giữ vai trò chủ đạo nhờ tính cơ động cao và khả năng thích ứng linh hoạt với đa dạng địa hình từ đồng bằng, vùng ven biển cho đến vùng đồi núi. Tuy nhiên, các chi tiết và cụm tổng thành trên ô tô luôn phải làm việc trong điều kiện tải trọng động thay đổi liên tục và môi trường khắc nghiệt, dẫn đến quá trình hao mòn cơ học diễn ra không ngừng. Chi phí đầu tư phương tiện ban đầu dao động từ 200 triệu đồng đến hàng tỷ đồng, do đó việc bảo dưỡng và duy trì trạng thái kỹ thuật ban đầu đòi hỏi kinh phí đáng kể từ phía chủ xe.
Về mặt công nghiệp và chính sách, văn bản dẫn lời nhận định của nguyên Thứ trưởng Bộ Công nghiệp - Chủ tịch Hội Kỹ sư Ô tô Việt Nam (Nguyễn Xuân Chuẩn) nhấn mạnh: nếu Việt Nam không tập trung phát triển ngành công nghiệp ô tô thì mỗi năm quốc gia phải chi trả khoảng 1,4 tỷ USD cho hoạt động nhập khẩu ô tô; ngược lại, nếu nỗ lực đạt tỷ lệ nội địa hóa 30% sau 10 năm, ngành chế tạo trong nước có thể tạo ra giá trị khoảng 250 triệu USD (tương đương kim ngạch xuất khẩu gạo của hàng triệu nông dân nhưng chỉ cần quy mô nhân lực khoảng 10.000 lao động). Đi đôi với phát triển phương tiện, công tác chẩn đoán kỹ thuật, bảo dưỡng phòng ngừa định kỳ và sửa chữa theo kế hoạch đóng vai trò là biện pháp kỹ thuật có tính chất pháp lệnh trong ngành vận tải nhằm đảm bảo an toàn giao thông, hạn chế sự cố và kéo dài tuổi thọ phương tiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Hiểu kết cấu, mô tả nguyên lý làm việc của cơ cấu, hệ thống trên ô tô; nắm vững cấu tạo và mối tương quan lắp ghép của các chi tiết, cụm chi tiết.
- Hiểu và phân tích được các dạng hư hỏng, nguyên nhân, tác hại, từ đó đưa ra phương án sửa chữa các chi tiết của hệ thống treo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Thực hiện quy trình tháo lắp đúng trình tự kỹ thuật và tiến hành kiểm tra, sửa chữa các chi tiết thuộc hệ thống treo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống treo trang bị trên dòng xe Toyota Land Cruiser Overview, bao gồm cả hai biến thể kết cấu là hệ thống treo độc lập và hệ thống treo phụ thuộc cùng các cụm chi tiết chính (cụm moay ơ bánh trước, bộ phận giảm chấn thủy lực, bộ phận đàn hồi nhíp lá/lò xo, bộ phận dẫn hướng và thanh ổn định).
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn trong phạm vi khảo sát kết cấu, xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và kỹ thuật tháo lắp, kiểm tra sửa chữa tại xưởng thực hành của Khoa Cơ Điện & Công Trình, Trường Đại học Lâm Nghiệp trong khóa học 2016 - 2020 (hoàn thành năm 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên nguyên lý cơ học chuyển động và kết cấu tổng thành ô tô. Hệ thống treo có chức năng tạo điều kiện cho bánh xe dao động theo phương thẳng đứng đối với thân xe một cách êm dịu, dập tắt các dao động biên độ lớn và giải quyết mối quan hệ dung hòa giữa độ êm dịu với độ an toàn chuyển động. Cấu trúc hệ thống treo được phân tách thành ba bộ phận chức năng:
- Bộ phận đàn hồi: Đưa tần số dao động của xe về vùng thích hợp với con người, gồm các dạng kết cấu như nhíp lá, lò xo xoắn trụ, thanh xoắn, đệm cao su hoặc bầu khí nén.
- Bộ phận giảm chấn: Hấp thụ năng lượng cơ học và dập tắt dao động của bánh xe và thân xe thông qua ma sát cơ giữa các lá nhíp hoặc giảm chấn thủy lực hai chiều (hành trình nén và hành trình trả).
- Bộ phận dẫn hướng: Xác định tính chất chuyển động của bánh xe đối với khung vỏ, tiếp nhận và truyền lực dọc, lực bên và các mô-men phản lực giữa bánh xe với thân xe (phân chia thành hệ thống treo độc lập và hệ thống treo phụ thuộc).
Về phương diện pháp lý và tổ chức kỹ thuật, đề tài căn cứ vào hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô định kỳ do Nhà nước ban hành, phân định rõ hai nhóm nghiệp vụ: bảo dưỡng kỹ thuật (tập trung bôi trơn, siết chặt, điều chỉnh, lau chùi nhằm giảm tốc độ hao mòn) và sửa chữa (thay thế hoặc phục hồi chi tiết, tổng thành nhằm khôi phục khả năng làm việc).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập tài liệu khoa học và tài liệu kỹ thuật về hệ thống treo ô tô; phân loại và hệ thống hóa kiến thức logic theo từng đơn vị kết cấu; phân tích kết cấu và nguyên lý làm việc của hệ thống treo độc lập và phụ thuộc; tổng hợp thành hệ thống lý thuyết phục vụ đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thực hiện theo 5 bước: (1) Quan sát và xác định các thông số kết cấu của hệ thống treo; (2) Xây dựng phương án thiết kế mô hình khảo sát; (3) Lập phương án kiểm tra và chẩn đoán hư hỏng kỹ thuật; (4) Lập phương án bảo dưỡng, sửa chữa và khắc phục hư hỏng; (5) Xây dựng hệ thống bài tập thực hành bảo dưỡng và sửa chữa.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong văn bản gồm các tài liệu kỹ thuật của hãng Toyota về lịch sử và thông số dòng xe Land Cruiser (qua các thế hệ BJ/FJ 1951, Series 20-30, 40, 50, 60, 70, 80, 100 và 200); số liệu thống kê sản xuất ô tô toàn cầu; các thông số hình học, lực siết và khe hở tiêu chuẩn đo đạc trực tiếp trên cụm chi tiết hệ thống treo tại xưởng thí nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương I tập trung phân tích bối cảnh phát triển của nền công nghiệp ô tô thế giới và Việt Nam, lịch sử dòng xe khảo sát và phân loại lý thuyết hệ thống treo:
- Tình hình phát triển ngành ô tô toàn cầu: Phân kỳ lịch sử ngành ô tô qua ba giai đoạn: trước năm 1945 (Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối), giai đoạn 1945 - 1960 (Tây Âu và Nhật Bản phục hồi và tăng trưởng) và giai đoạn từ 1960 đến nay (Nhật Bản vươn lên vị trí hàng đầu). Tác giả dẫn số liệu so sánh năng lực cạnh tranh: để sản xuất một chiếc xe mới, Nhật Bản chỉ cần 17 giờ (Mỹ cần 25 giờ, Tây Âu cần 37 giờ); thời gian phát triển mẫu xe mới của Nhật Bản là 43 tháng (Mỹ là 62 tháng, Tây Âu là 63 tháng); tỷ lệ khuyết tật trung bình trên một xe của Nhật Bản là 0,24 (so với 0,33 của Mỹ và 0,62 của Tây Âu). Sản lượng ô tô toàn cầu giai đoạn này đạt khoảng 50 - 52 triệu xe/năm, giá trị thị trường ước tính 780 tỷ USD/năm; trong đó năm 1999 có 6 tập đoàn lớn chiếm giữ 82,5% tổng sản lượng ô tô thế giới.
- Tổng quan dòng xe Toyota Land Cruiser: Phát triển từ nhu cầu xe quân sự hạng nhẹ năm 1951 (dòng BJ và FJ), đến năm 1953 chính thức mang tên "Land Cruiser". Dòng xe trải qua các phiên bản: Series 20-30 (1955 - 1960), Series 40 (1960 - 1984), Station Wagon Series 50 (1967 - 1980), Series 60 (1980 - 1989), Series 70, Series 80 (1990 - 1997), Series 100 (1997 - 2007) và Series 200 (từ 2007). Doanh số xuất khẩu của Land Cruiser vượt mốc 90% tổng lượng tiêu thụ.
- Phân tích nguyên lý làm việc của hệ thống treo:
- Hệ thống treo phụ thuộc: Dầm cầu liền nối hai bánh xe, liên kết với khung xe qua nhíp lá (cố định bằng đôi đai ốc chữ U, tai sau nhíp bắt vào giá treo di động, có vấu cao su hạn chế va đập) hoặc lò xo xoắn trụ (kết hợp bốn tay đòn định vị gồm 2 tay đòn trên và 2 tay đòn dưới). Ưu điểm là chế tạo đơn giản, giá thành thấp, vết bánh xe cố định giúp hạn chế mòn lốp khi chuyển động; nhược điểm là khối lượng không được treo lớn, khoảng không gian gầm xe đòi hỏi lớn khiến trọng tâm nâng cao, dao động hai bánh ảnh hưởng qua lại.
- Hệ thống treo độc lập: Hai bánh xe liên kết độc lập với thân xe qua hệ thống đòn ngang, đòn dọc hoặc đòn chéo. Hệ thống treo trước đặt trên giá treo, giảm chấn bố trí trên đòn ngang trên để giảm tải trọng cho đòn ngang dưới, thanh ổn định nối qua đệm cao su. Ưu điểm là khối lượng không được treo nhỏ, vận hành êm dịu, trọng tâm xe hạ thấp; nhược điểm là kết cấu cơ khí phức tạp.
Chương II: Xây dựng quy trình chẩn đoán bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống treo trên xe Toyota Land Cruiser Overview
Chương II là phần trọng tâm kỹ thuật của khóa luận, bao gồm việc xây dựng quy trình dịch vụ, lập bảng chẩn đoán hư hỏng, xác định thông số chẩn đoán và quy trình công nghệ tháo lắp, kiểm tra sửa chữa:
- Quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật tại cơ sở dịch vụ: Tác giả xây dựng quy trình tiêu chuẩn hóa gồm 12 bước: Bước 1 (Tiếp nhận hồ sơ xe và khách hàng) -> Bước 2 (Kiểm tra, nhận định lỗi, nhập dữ liệu phần mềm) -> Bước 3 (Tư vấn dịch vụ, lập báo giá dự toán) -> Bước 4 (Phân bổ công việc qua lệnh sửa chữa, đưa xe vào khu vực chức năng) -> Bước 5 (Chuẩn bị phụ tùng, thực hiện dịch vụ kỹ thuật) -> Bước 6 (Kiểm tra chất lượng bằng thiết bị và chạy thử) -> Bước 7 (Vệ sinh xe, tháo bỏ các tấm phủ bọc bảo vệ) -> Bước 8 (Kiểm tra liên tịch trước bàn giao giữa cố vấn và tổ trưởng) -> Bước 9 (Lập hóa đơn chi tiết công và vật tư, thanh toán) -> Bước 10 (Giao xe và hướng dẫn vận hành) -> Bước 11 (Thu nhận phản hồi sau dịch vụ qua điện thoại) -> Bước 12 (Hậu mãi và chăm sóc khách hàng định kỳ).
- Tổng hợp hư hỏng, nguyên nhân và hậu quả:
- Bộ phận đàn hồi: Nhíp lá mất tính đàn hồi hoặc gãy do quá tải và đường xấu làm mòn lốp, lệch cầu, nghiêng thùng xe; lò xo xoắn trụ mỏi làm giảm độ cứng, hạ chiều cao thân xe, rung giật khi phanh; độ võng tĩnh giảm làm giảm ma sát dập tắt dao động; bu lông quai nhíp lỏng làm nhíp xê dịch dọc; chốt và bạc nhíp mòn sinh tiếng kêu; nứt vỡ vấu cao su hạn chế hành trình làm tăng tải va đập cơ học.
- Bộ phận giảm chấn: Hở hoặc hỏng phớt chắn dầu làm chảy dầu ra ngoài, lọt khí vào buồng làm việc gây mất tính ổn định và phát tiếng kêu; kẹt van giảm chấn ở trạng thái luôn mở làm mất lực cản giảm chấn; kẹt van ở trạng thái luôn đóng làm tăng lực cản quá mức; mòn cặp xilanh - piston làm giảm hiệu quả bao kín ở cả hành trình nén và trả; dầu giảm chấn biến chất do lẫn nước hoặc hóa chất; cong cần piston do va đập gây kẹt cơ học hoàn toàn; nát đệm cao su tai giảm chấn gây va đập mạnh; rách máng che bụi làm đất cát xâm nhập.
- Bộ phận dẫn hướng: Khớp cầu mòn làm sai lệch góc đặt bánh xe; thanh giằng và đòn treo biến dạng gây mất quan hệ động học, dẫn đến xe bị nhao lái và lốp mòn không đều.
- Các thông số ra cho quá trình chẩn đoán: Khảo sát trên hệ thống treo nhíp và ống giảm chấn:
- Thông số nhíp: Chiều dài toàn bộ $l$ đo giữa hai tâm tai nhíp khi duỗi thẳng; chiều dài hiệu dụng $l_h = l - l_o$ ($l_o$ là khoảng cách hai quang nhíp); bề rộng, chiều dày và số lượng lá nhíp.
- Thông số giảm chấn: Đường kính xilanh, chiều dài toàn bộ và hành trình làm việc.
- Tải trọng và biến dạng: Tải trọng tĩnh không tải ($G_{01}, G_{02}$), tải trọng định mức đầy tải ($G_1, G_2$), độ võng tĩnh ($f_{t1}, f_{t2}$), độ võng động ($f_{d1}, f_{d2}$) và độ cứng hệ thống treo xác định theo công thức $K = G_t / f$.
- Quy trình kiểm tra và chẩn đoán thực tế: Khám nghiệm tổng thể các chi tiết phuộc, rotuyn trụ, rotuyn cân bằng, cao su càng A, nắp chắn bụi; thử nghiệm dập tắt dao động bằng phương pháp nhún xe: hệ thống treo đạt chuẩn khi thân xe dừng lại sau tối đa 2 lần nẩy; nếu vượt quá 2 lần nẩy thì bộ phận giảm chấn hoặc các chi tiết cao su đã suy giảm phẩm chất và cần thay thế.
- Kỹ thuật tháo lắp và tiêu chuẩn kiểm tra cụ thể:
- Cụm moay ơ bánh trước: Sử dụng vam chuyên dùng ST-1404 A/B cùng đòn kéo ST-1402 để tháo ổ bi; ép bạc ngoài bằng dụng cụ ST-1403 A. Quy trình bôi mỡ yêu cầu quét đều bề mặt lăn ổ bi và mặt trong đệm làm kín. Quy chuẩn siết đai ốc moay ơ: siết ban đầu đạt mô-men $3\text{ kg}\cdot\text{m}$, nới lỏng về $0\text{ kg}\cdot\text{m}$, siết lại đến mô-men $2\text{ kg}\cdot\text{m}$, sau đó vặn ngược chiều kim đồng hồ góc khoảng $15^\circ$ để xỏ vừa chốt chẻ. Độ rơ dọc trục tiêu chuẩn của cụm moay ơ sau điều chỉnh là $0,01 - 0,07\text{ mm}$ ($0,0004 - 0,0027\text{ in}$).
- Cụm giảm chấn thủy lực: Cặp cố định trên ê-tô, nén lò xo bằng dụng cụ chuyên dùng ST-1406, dùng clê ST-1407 giữ đế lò xo và clê ST-1408 tháo nắp bịt; kiểm tra độ cong cần piston bằng đồng hồ so với giới hạn cong cho phép tối đa là $0,2\text{ mm}$ (vượt quá phải thay mới). Vệ sinh chi tiết kim loại bằng xăng không chì, xì khô khí nén. Định lượng dầu nạp mới cho giảm chấn là $300\text{ cc}$ dầu sạch, thực hiện thao tác ấn piston để loại bỏ toàn bộ bọt khí. Đóng phớt dầu bằng dụng cụ dẫn hướng ST-1409; siết bu lông giữ tấm đế lò xo với cần piston đạt mô-men xoắn tiêu chuẩn $4 - 5\text{ kg}\cdot\text{m}$.
- Tháo khớp cầu nối cam quay và đòn ngang dưới: Sử dụng cờ lê chuyên dùng ST-2401 và dụng cụ vam ép ST-1405 để tháo khớp cầu ra khỏi đòn dưới.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được các thông số kỹ thuật, quy trình thao tác và chỉ số chẩn đoán cụ thể cho hệ thống treo xe Toyota Land Cruiser:
| Hạng mục kỹ thuật / Thông số |
Giá trị tiêu chuẩn / Quy định thao tác |
Dụng cụ chuyên dùng |
| Số lần nảy dập tắt dao động thử nghiệm |
Tối đa 2 lần nẩy |
Thao tác ấn nhún thân xe thủ công |
| Mô-men siết ban đầu đai ốc moay ơ |
$3\text{ kg}\cdot\text{m}$ (sau đó nới về $0\text{ kg}\cdot\text{m}$) |
Cờ lê lực, đầu tuýp |
| Mô-men siết định mức đai ốc moay ơ |
$2\text{ kg}\cdot\text{m}$ (sau đó vặn ngược $\approx 15^\circ$ xỏ chốt) |
Cờ lê lực, kìm |
| Độ rơ dọc trục cho phép cụm moay ơ |
$0,01 - 0,07\text{ mm}$ ($0,0004 - 0,0027\text{ in}$) |
Đồng hồ so kiểm tra khe hở |
| Dung tích dầu thủy lực nạp vào giảm chấn |
$300\text{ cc}$ (yêu cầu ép xả triệt để bọt khí) |
Bình đong định lượng, dầu sạch |
| Độ cong cho phép của cần piston giảm chấn |
Tối đa $0,2\text{ mm}$ (vượt ngưỡng phải thay mới) |
Khối V, đồng hồ so |
| Mô-men siết bu lông đế lò xo với cần piston |
$4 - 5\text{ kg}\cdot\text{m}$ |
Cờ lê lực, dụng cụ ST-1407 |
| Tháo ổ bi ngoài và ép ca bi moay ơ |
Bôi trơn mỡ đều các mặt lăn và đệm kín |
Vam ST-1404 A/B, đòn ST-1402, đầu ép ST-1403 A |
| Tháo lò xo và nắp bịt giảm chấn |
Ép lò xo an toàn, tháo nắp không xoay |
Vam ép ST-1406, clê ST-1407, clê ST-1408 |
| Tháo và ép khớp cầu đòn dưới |
Tháo phanh hãm, ép tụt khớp cầu |
Vam tháo ST-2401, vam ép ST-1405, dụng cụ ST-1409 |
Các giải pháp và kiến nghị kỹ thuật do tác giả đề xuất:
- Khuyến nghị kiểm tra tổng thể hệ thống treo (phuộc, rotuyn trụ, rotuyn thanh cân bằng, chụp bụi cao su) định kỳ sau mỗi lần thay dầu nhớt động cơ nhằm phát hiện sớm các hiện tượng rò rỉ dầu hoặc rách nát cao su liên kết.
- Bắt buộc thay mới cụm phớt chắn dầu và vòng hãm chữ "O" sau mỗi lần tháo dỡ đại tu giảm chấn nhằm ngăn chặn nguy cơ rò rỉ dầu và lọt không khí vào xilanh.
- Nghiêm túc áp dụng hệ thống dụng cụ và đồ gá chuyên dụng (bộ dưỡng mã ST) trong quá trình tháo lắp các cụm chi tiết chính xác như khớp cầu, ổ bi moay ơ và giảm chấn, tránh hiện tượng dùng búa gõ trực tiếp gây biến dạng cơ tính và nứt vỡ chi tiết.
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình dịch vụ kỹ thuật 12 bước tại xưởng gắn liền với đặc thù bảo dưỡng hệ thống treo dòng xe SUV 2 cầu.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn công nghệ tháo lắp, kiểm tra sửa chữa chi tiết kèm thông số lực siết và dung sai đo đạc cụ thể, phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo thực hành và nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô tại Khoa Cơ Điện & Công Trình, Trường Đại học Lâm Nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Văn bản khóa luận không có mục riêng về hạn chế nghiên cứu. Tuy nhiên, căn cứ vào nội dung kỹ thuật được trình bày, đề tài chủ yếu tập trung giải quyết quy trình cơ khí trên các hệ thống treo cơ học - thủy lực truyền thống (treo phụ thuộc nhíp lá/lò xo trụ và treo độc lập đòn ngang). Mặc dù phần tổng quan có đề cập đến hệ thống treo khí nén, khóa luận chưa đi sâu nghiên cứu và xây dựng quy trình chẩn đoán cho các hệ thống treo điều khiển điện tử hoặc hệ thống treo thông minh (như hệ thống treo khí nén thích ứng AVS hoặc hệ thống thanh cân bằng thủy lực động học KDSS) vốn được trang bị trên các thế hệ xe Land Cruiser hiện đại.
- Việc kiểm tra hệ số cản của giảm chấn mới dừng lại ở các phương pháp cơ bản (dùng tay cảm nhận hành trình hoặc kiểm tra rò rỉ bằng mắt), chưa xây dựng được số liệu thử nghiệm trên bệ thử động lực học chuyên dụng để vẽ đường đặc tính giảm chấn thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy trình chẩn đoán lỗi sang hệ thống điều khiển điện tử và các cảm biến chiều cao, van điện từ trên hệ thống treo khí nén của các phiên bản Land Cruiser đời mới.
- Ứng dụng bệ thử thử nghiệm hiện đại nhằm đo đạc chính xác đường đặc tính đàn hồi và hệ số dập tắt dao động của giảm chấn dưới các dải tần số kích động khác nhau.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô, Kỹ thuật Cơ khí Động lực: Có thể sử dụng tài liệu làm cơ sở dữ liệu và mẫu quy trình công nghệ cho các đồ án môn học Kết cấu ô tô, đồ án Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô hoặc làm nền tảng cho khóa luận tốt nghiệp chuyên đề hệ thống gầm.
- Giảng viên và kỹ thuật viên xưởng thực hành: Sử dụng các bước tháo lắp moay ơ, kiểm tra giảm chấn và danh mục trang thiết bị đồ gá chuyên dụng (mã ST) để biên soạn bài giảng thực hành thực tập xưởng.
- Cố vấn dịch vụ và thợ kỹ thuật ô tô tại các xưởng sửa chữa: Tham khảo sơ đồ 12 bước vận hành dịch vụ kỹ thuật xưởng, các bảng tổng hợp triệu chứng - nguyên nhân - hậu quả hư hỏng và các tiêu chuẩn lực siết, khe hở kỹ thuật trong quá trình đại tu dòng xe Toyota Land Cruiser.
Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất là các bảng chỉ dẫn khắc phục hư hỏng (Bảng 2.8, 2.9) và quy trình tháo lắp, kiểm tra, điều chỉnh khe hở ổ bi moay ơ bánh trước cùng quy trình nạp dầu, đo độ cong cần piston giảm chấn tại Chương II.
Câu hỏi thường gặp
Tiêu chuẩn định lượng về độ nảy để đánh giá nhanh trạng thái hoạt động của giảm chấn trên xe Toyota Land Cruiser là gì?
Trạng thái kỹ thuật của giảm chấn được đánh giá qua phép thử nhún thân xe: một hệ thống treo hoạt động ổn định và bình thường sẽ dập tắt dao động sau tối đa 2 lần nẩy; nếu thân xe nẩy nhiều hơn 2 lần thì giảm xóc hoặc các gối đỡ cao su liên quan đã bị suy giảm phẩm chất cơ học và cần được tháo kiểm tra hoặc thay thế.
Định mức dầu nạp mới cho cụm giảm chấn thủy lực là bao nhiêu và cần lưu ý kỹ thuật gì trong quá trình nạp?
Dung tích dầu sạch nạp vào giảm chấn khô theo tiêu chuẩn là $300\text{ cc}$. Trong quá trình nạp dầu, bắt buộc phải loại bỏ hoàn toàn bọt khí trong xilanh bằng cách từ từ ấn nhẹ cần piston cho đến khi toàn bộ lượng dầu quy định được điền đầy; đồng thời phải thay mới phớt chắn dầu và vòng hãm chữ "O" khi lắp ráp lại.
Quy trình và mô-men xoắn tiêu chuẩn khi siết đai ốc cụm moay ơ bánh trước được quy định như thế nào?
Đai ốc trục moay ơ được siết chặt lần đầu bằng cờ lê lực đạt mô-men $3\text{ kg}\cdot\text{m}$, sau đó vặn nới lỏng hoàn toàn về $0\text{ kg}\cdot\text{m}$. Tiếp theo, siết chặt lại đai ốc lần hai đến mô-men $2\text{ kg}\cdot\text{m}$, rồi vặn ngược chiều kim đồng hồ một góc khoảng $15^\circ$ để vừa khít rãnh xỏ chốt chẻ. Độ rơ dọc trục moay ơ sau khi hoàn tất phải nằm trong khoảng dung sai cho phép từ $0,01\text{ mm}$ đến $0,07\text{ mm}$ ($0,0004 - 0,0027\text{ in}$).
Giới hạn độ cong tối đa cho phép của cần piston giảm chấn khi kiểm tra bằng đồng hồ so là bao nhiêu?
Khi gá cần piston lên khối đỡ và kiểm tra bằng đồng hồ so, độ cong cho phép tối đa của cần piston là $0,2\text{ mm}$. Nếu kết quả đo vượt quá giới hạn $0,2\text{ mm}$ thì cần piston bắt buộc phải được loại bỏ và thay mới.
Để tháo và ép khớp cầu nối giữa cam quay và đòn ngang dưới, tác giả sử dụng các dụng cụ chuyên dùng nào?
Tác giả sử dụng cờ lê chuyên dùng mã hiệu ST-2401 để tháo khớp cầu nối giữa cam quay và đòn ngang dưới, sau đó sử dụng vam chuyên dùng mã hiệu ST-1405 để tạo lực ép tác động làm khớp cầu tụt hoàn toàn ra khỏi đòn dưới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thanh Tùng đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kết cấu và nguyên lý làm việc của cả hai dạng hệ thống treo độc lập và phụ thuộc trên dòng xe Toyota Land Cruiser Overview. Điểm cốt lõi của công trình là việc xây dựng thành công quy trình dịch vụ kỹ thuật 12 bước tại xưởng cùng các quy trình tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa chi tiết cho cụm moay ơ và giảm chấn với các thông số lực siết, dung sai hình học và định mức vật tư cụ thể. Toàn bộ các kết quả khảo sát và hướng dẫn công nghệ trong khóa luận đáp ứng chuẩn xác các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành, đóng góp thiết thực cho công tác học tập, đào tạo thực hành và bảo dưỡng sửa chữa ô tô thực tế.