Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và cơ sở lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp ô tô Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Phân tích thực trạng thu hút FDI vào ngành Công nghiệp ô tô tại Thái Lan Chương 4: Gợi ý giải pháp thu hút FDI vào ngành Công nghiệp ô tô Việt Nam 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI) VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Liên quan đến FDI. CIEM (2006) đã đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam trong đó tập trung vào chình sách thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2003-2010.
Đặc biệt, các tác giả chỉ ra các kênh tác động thông qua kênh đầu tư và các tác động tràn của FDI theo cả hai hướng tiếp cận. Trên cơ sở đó, các tác giả tổng hợp số liệu và tiến hành phân tìch định lượng nhằm chỉ ra và đánh giá các biểu hiện của các tác động tràn của FDI trong 3 nhóm ngành: dệt may, cơ khì điện tử và chế biến thực phẩm. Các tác giả cũng đưa ra các phân tìch các mẫu điều tra điển hính để nhận dạng tác động và đưa ra các kiến nghị chình sách với Nhà nước và với cấp doanh nghiệp. Bộ Công Thƣơng (2013) đã tổng kết và đánh giá khái quát tổng quan về thực trạng tính hính đầu tư nước ngoài trong phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam đồng thời đưa ra những định hướng đổi mới chình sách nhằm thúc đẩy ngành này phát triển.
Các tác giả đã phân tìch dựa trên cơ cấu và hiện trạng ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam đề hướng đến phục vụ nhu cầu nội địa, phục vụ công nghiệp chế tạo và từ đó định hướng thu hút các tập đoàn đầu tư nước ngoài có công nghệ tiên tiến. Đồng thời, các tác giả cũng chỉ ra những hạn chế hiện tại của môi trường đầu tư tại Việt Nam để đề xuất những vấn đề cần cải thiện, thu hút FDI của các nhà đầu tư nước ngoài. Liên quan đến FDI vào ngành công nghiệp ô tô. Biswajit Nag và cộng sự (2007) đã nghiên cứu so sánh các yêu tố sản xuất, thương mại và thị trường của ngành công nghiệp ô tô tại các nước được lựa chọn, từ đó đưa ra giải pháp thay đổi tình năng của ngành công nghiệp ô tô Châu Á.
Các tác giả đã đánh giá sự tăng trưởng của ngành công nghiệp ô tô trong các nước lựa trọn trong đó có Thái Lan. Với việc phân tìch khả năng sản xuất và cấu trúc thị trường, tình năng động và thương mại trong ngành công nghiệp ô tô, các tác giả đã 4 z chỉ ra yếu tố đã giúp Thái Lan thành trung tâm lớn trong lĩnh vực sản xuất ô tô tại Châu Á. Liên quan đến FDI vào ngành công nghiệp ô tô của Thái Lan. Hiroaki Karibe và cộng sự (2008) đã nghiên cứu về vai trò của các doanh nghiệp Nhật Bản đối với sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô tại Thái Lan.
Trong đó, các tác giả đã đưa ra thảo luận các định nghĩa về các cụm công nghiệp và thực trạng của ngành công nghiệp ô tô ở Thái Lan. Quá trính xâm nhập của các hãng ô tô Nhật Bản vào Thái Lan là vấn đề được quan tâm và phân tìch, đặc biệt nêu ra những lợi thế của công nghiệp ô tô Thái Lan khi thu hút đầu tư của các nhà đầu tư Nhật. Thêm vào đó, các tác giả cũng đánh giá những đóng góp của các doanh nghiệp Nhật Bản cho sự hính thành và phát triển của ngành công nghiệp ô tô ở Thái Lan. Tổng kết và nghiên cứu định hướng ngành công nghiệp ô tô Thái Lan giai đoạn 2012-2016, Bộ Công nghiệp Thái Lan (2012) đã tổng quan một cách chi tiết về thực trạng và xu hướng ngành công nghiệp ô tô trên thế giới, khu vực Châu Á và ngành ô tô Thái Lan dựa trên cung, cầu và xu hướng công nghệ trong ngành này trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Đặc biệt, các tác giả đã tập trung đánh giá lợi thế cạnh tranh của ngành ô tô Thái Lan trong bối cảnh hội nhập toàn cầu và ASEAN thông qua phân tìch kế hoạch giai đoạn 2007-2011 của ngành công nghiệp Thái Lan từ đó đề xuất xây dựng định hướng giai đoạn 2012-2016 dựa trên các thách thức mà ngành cần đối mặt trong thời gian tới cũng như tầm nhín chiến lược của Thái Lan đối với sự phát triển của ngành công nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế Thái Lan. Liên quan đến FDI vào ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam. Trần Anh Phƣơng (2004), Luận án Tiến sĩ “Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của các nước trong nhóm G7 vào phát triển công nghiệp ô tô của Việt Nam”. Nghiên cứu này đề cập đến thực trạng thu hút FDI của các nước G7 vào ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, đặc điểm FDI của G7 tại Việt Nam và nguyên nhân hạn chế FDI từ G7 vào ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp cấp bách (gia tăng FDI từ Nhật Bản, từ Mỹ, Anh và Pháp), giải 5 z pháp lâu dài, (thay đổi cách nhín nhận về FDI và đổi mới phong cách làm việc của đội ngũ cán bộ, đẩy nhanh tiến độ gia nhập WTO, đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư, kêu gọi các công ty xuyên quốc gia (TNCs) từ G7 để nắm công nghệ nguồn), điều kiện bảo đảm thực hiện có hiệu quả những giải pháp tăng cường thu hút FDI từ G7 vào ngành công nghiệp ô tô thời gian tới.
Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả quan tâm tím hiểu thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô trong ngành công nghiệp ô tô như “Luận văn ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, thực trạng và giải pháp đẩy mạnh sự phát triển” (Trần Thị Bìch Hường, 2010) hay “Xây dựng chình sách bảo hộ ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế” (Nguyễn Thị Nhung, Vũ Thị Ngọc Mai, Đặng Thị Phượng, Đại học Ngoại thương, 2010),. Khoảng trống từ các nghiên cứu trên. Như đã nêu trên, các công trính nghiên cứu đều có giá trị tham khảo cao, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Tuy nhiên, do mục đìch nghiên cứu khác nhau cũng như nhiều ràng buộc khác nên những hạn chế ở mức độ nhiều ìt khác nhau là không thể tránh khỏi.
Hơn nữa, các công trính nghiên cứu được thực hiện trong những thời điểm khác nhau và lại thường có những nhận định và hàm ý khác nhau. Có thể thấy, phần lớn các công trính là nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển nền kinh tế, hoặc đối với một lĩnh vực công nghiệp cụ thể như công nghiệp ô tô. Mặc dù ở Việt Nam có nhiều tác giả quan tâm tím hiểu vấn đề thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô, các bài nghiên cứu có điểm mạnh phân tìch thực tiễn và liên hệ với các nước tiêu biểu nhưng chưa đi sâu vào phân tìch kinh nghiệm của một nước cụ thể, điển hính là Thái Lan hiện đang là nước có ngành công nghiệp ô tô phát triển hàng đầu trong khu vực và trên thế giới. Bởi vậy, đề tài này sẽ đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI cho phát triển ngành công nghiệp ô tô ở Thái Lan bên cạnh những xu thế mới.
Qua đó rút ra được những kinh nghiệm thu hút FDI, tăng cường hiệu quả đầu tư trực tiếp FDI của Thái Lan vào ngành Công nghiệp ô tô, từ đó đưa ra những giải pháp góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam phát triển 6 z cho xứng với tiềm năng và vai trò của nó trong quá trính công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, để ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam vượt qua những khó khăn trước mắt và phát triển trong quá trính hội nhập quốc tế. Cơ sở lý luận về thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô. Một số vấn đề lý luận cơ bản về FDI. a, Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài.
FDI là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Foreign Direct Investment” và được dịch sang tiếng Việt là đầu tư trực tiếp nước ngoài. Thực tế, có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về FDI tiêu biểu như: Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ìch lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đìch của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp. Theo Tổ chức Thương Mại Thế giới (WTO): Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chình khác.
Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chình khác. Trong phần lớn các trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay gọi là “công ty mẹ” và các tài sản gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty.