CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM KHOANG SAN VA PHAN LOẠI KHOANG SAN 1.1 Một số khái niệm về khoáng sản Khoáng sản là một khái niệm đã được đưa vào từ điển địa chất cũng như các giáo trình địa chất, tuy nhiên hiện nay có nhiều nhà địa chất vẫn đang tranh luận về khái niệm này. Theo từ điển địa chất thì “Khoáng sản là sự tích tụ tự nhiên của khoảng vật ở trong hoặc trên b mặt vỏ Trái Đất; có thé sử dụng trực tiếp hoặc từ dé lay ra những nguyên tô hỏa học, khoáng vật, hay hợp chất dé sử dụng trong nên kinh tế quốc dân”. Có tài liệu lại cho rằng tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dang hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người có đủ khả năng lấy ra các nguyên tô có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày.
Còn theo Luật khoáng sản 20.1996 định nghĩa: “Khoáng sản là tài nguyên trong lòng đất. trên mặt dat dưới dạng những tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoảng chất có ích ở thé rắn, thé lòng, thé khí, hiện tại hoặc sau này có thé được khai thác. Khoảng vật, khoáng chất ở bãi thai cia mỏ mà sau này có thể được khai thắc lại, cũng là khoảng san”. Khoáng sản là tải nguyên hau hết không tái tạo được, lả tải sản quan trọng của quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Khoáng sản có thé tổn tại ở trạng thái rắn (quặng, đá), lỏng (dau, nước khoảng,. Khoáng sản cũng có thể hiểu là nguồn nguyên liệu tự nhiên có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ, tuyệt đại bộ phận nằm trong lòng đất và quá trình hình thành có liên quan mật thiết đến quá trình lịch sử phát triển của vỏ trái đất trong thời gian dai từ hang ngàn năm đến hàng chục, hàng trăm triệu năm. Như vậy khoáng sản là nguồn vật chất rat quan trọng trong đời sống vật chất và văn hóa của mỗi quốc gia. Phân loại Trên lãnh tho Việt Nam có mặt nhiều loại khoáng sản va được điều tra, thăm đò ở các mức độ rất khác nhau.
Theo mục đích sử dụng, chúng được chia thảnh các nhóm khoáng sản: - Khoáng sản năng lượng: than đá, dầu mỏ, khí đốt, U, Th, địa nhiệt. - Khoáng sản sắt và hợp kim sắt: Fe, Mn, Cr, Co, Mo, Ni, W. - Khoảng sản kim loại cơ bản: Pb, Zn, Sb, Hg, Sn, Cu, Bi, As. ~ Khoáng sản kim loại nhẹ: Al, Ti, Be, Li.
- Khoáng sản đất hiếm: RE. - Khoảng sản kim loại quỷ: Au, Ag, Pt. - Khoáng sản hóa chất và phân bón: apatit, phosphorit, barit, fluorit, pyrit, than bùn, serpentin. - Khoáng sản nguyên liệu sứ, gốm, thủy tỉnh, chịu lửa: sét gốm, dolomit, felspat, quarzit, magnesit, kaoin, cát thủy tỉnh, dissthen-silimanit, sét chịu lửa, diatomit.
- Khoáng sản vật liệu xây dựng: sét gạch ngói, sét ximăng, puzolan, cát sỏi, đá vôi, đá xây dựng và đá ốp lát, đá ong, đá phiến lớp, nguyên liệu keramzit. - Khoáng sản nguyên liệu kỹ thuật: graphit, talc, asbest, muscovit, vermiculit, bentonit, thạch anh tinh thé. - Khoáng sản đá quý và đá nửa quý: opan, saphia, rubby. - Khoáng sản nước khoáng — nước nóng.
Các nhóm khoáng sản rắn của Việt Nam và quy mô của chúng được phân chia theo bang 1.1: Bang phân loại qui mô các mỏ khoáng san theo trữ lượng — tài nguyên Than bitum Than nau Đá phiến cháy Tấn Au >30 Tan Ag >5000 Tan Pt >10 6. Khoáng sản kim loại hiểm Tantal-Niobi Ngàn tân R20, Dat hiém Zircon Triệu tan PO; Ngan tắn Triệu tan Triệu tan P;O; Triệu tấn S Triệu m” Cat thủy tinh Diatomit Dissthen- silimanit Sét gach ngói Sét xi măng Puzolan Cát xây dựng Cuội sỏi Đá phiến lợp Đá vôi xi mang Đá ốp lát (phtrao, xnhập, Asbest Muscovit Bentonit Thạch anh (Nguôn: Cục địa chat và khoảng sản Việt Nam. Tai nguyên khoáng sản Việt Nam") 1. KHÁI NIỆM MO VA PHAN LOẠI MO.
CÁC CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÔNG NGHIỆP MỎ 1. Mỏ và phân loại mỏ Mỏ là một bộ phận của vỏ Trái Đắt, nơi tập trung tự nhiên các khoáng sản do kết quả của các quá trình địa chất nhất định tạo nên. Vẻ mặt số lượng, chất lượng cũng như các diéu kiện kinh tế - kĩ thuật, đáp ứng được yêu cầu khai thác vả sử dụng trong các ngành kinh tế. Như vậy, mỏ là nơi tích tụ khoáng sản mà hiện nay có thể khai thác (mỏ cỏ giá trị công nghiệp), hoặc trong tương lai không xa có thé khai thác (mỏ chưa có giá trị công nghiệp) với điều kiện kĩ thuậ cho phép.
Mỏ được phân loại theo nhiều cách khác nhau: ~ Tùy theo trữ lượng. mỏ được chia ra: mỏ lớn, mé trung bình, mỏ nhỏ (bảng 1.1) - Theo nguồn gốc hình thành, mỏ được chia ra: mỏ nội sinh (được hình thành từ các vật chất nóng chảy - gọi la magma), mỏ ngoại sinh (được hình thành trên mặt hoặc gan mặt đất dưới tác động của năng lượng Mặt Trời). mỏ biến chất (liên quan tới các quá trình biến chất bên trong vỏ Trái Dat). - Theo đặc tính của khoáng sản.
mỏ được chia ra: mỏ kim loại, mỏ không kim loại, mỏ nhiên liệu. Các chi tiêu xác định giá trị công nghiệp của mỏ 1. Trữ lượng khoáng sản Là số lượng khoảng sản đã được đánh giá có trong lòng mỏ, tính thảnh tấn (cho hầu hết các loại khoáng sản), kilogam (vang), cara (kim cương), mét khối (vật liệu xây dựng). Hàng chục- Hàng chục vạn hang trăm tan tan Hang chục- Hang chuc hang trim tan nghin tan (Nguén: Cục địa chat và khoáng san Việt Nam, “Tài nguyên khoảng sản Việt Nam”) Theo mức độ nghiên cứu, người ta chia ra làm 4 cấp trữ lượng: A, B, C¡ và C3.
Các cấp A, B, C, là cơ sở để thiết kế và xây dựng xi nghiệp khai thác mỏ. Cấp C; là trừ lượng dự đoán, cho biết triển vọng phát hiện trừ lượng công nghiệp dé quyết định việc tìm kiếm tiếp theo. Chất lượng của khoáng sản Là hàm lượng tôi thiểu của kim loại cần lay ra và những vật chất có hại lẫn vào không được vượt quá giới bạn cho phép, cùng với các điều kiện kĩ thuật và đặc điểm của khoáng sản cho phép khai thác. Vi dụ: quặng Fe phải có hàm lượng 20-50% trở lên, quặng muốn ding ngay phải chứa rất it các chất có hại như: S < 0.3%, P < 0,03%, Với quặng đồng, yêu cau tỉ lệ kim loại Cu biến đổi theo thời gian (Cu%): Dau thé ki XIX: 10 1881-1890: 5 1891-1900: 3,8 1901-1910: 2 1911-1920: 1,6 1921-1930: 1,5 Hiện nay, ham lượng đông xắp xi 0.6% trong quặng đã đạt chỉ tiêu công nghiệp.
Điều kiện khai thác Những đặc điểm vẻ hình dang, kích thước, thé nằm, độ sâu của thân khoảng san, đặc điểm địa chất công trình, thủy văn, độ chứa va khả năng phòng chóng khí độc. sé quyết định điều kiện khai thác: lộ thiên, giếng mo, ham lò cùng với sự lựa chọn kĩ thuật và may móc trong quả trinh khai thác. Các nhân tô kinh tế đặc biệt của khu mỏ Đặc điểm địa lí tự nhiên (độ cao, mức độ chia cat địa hình, khí hậu - thủy văn, thảm thực vật v. Các điểu kiện giao thông vận tải (các tuyển đường bộ, đường sắt, đường thủy va phương tiện vận tải v.
Nguồn nhân lực va khả năng cung cắp nang lượng v. Khả năng thành lập những khu liên hợp công nghiệp hoặc trung tâm công nghiệp. Vi dụ: điều kiện thuận lợi để xây dựng một khu liên hợp gang thép là gần khu mỏ sắt lớn, mỏ than antraxit, than mỡ (để luyện cốc), mỏ đá vôi (làm chất trợ dung), mỏ sét giảu alumin (lam gạch chịu lửa) va một số mỏ khác như: mangan, titan, crôm v. dé chế tạo các loại thép.
Nhân 16 kinh tế quốc dân nói chung Do mức độ cấp bách về một loại khoáng sản nao đó trước yêu cau phát triển kính tể, phát triển khoa học — ki thuật, củng cổ quốc phòng v. mà đòi hỏi phải tìm mọi biện pháp để khai thác một mỏ nào đó mặc dù chưa đáp ứng được một trong bốn tiêu chuẩn trên. Trong trường hợp đỏ. néu một mỏ chưa đạt giá trị công nghiệp thì sẽ được Nha nước tạo mọi điều kiện thuận lợi dé trở thành một mỏ có giá trị công nghiệp (nha nước đầu tư vốn, thiết bị, cán bộ.
công nhân kĩ thuật v.3, KHÁI NIEM QUANG VA PHAN LOẠI QUANG 1. Quang va các khái niệm liên quan * Khái niệm quặng Theo từ điển địa chat thì “Qudng 1a đá (nham thạch) hay thành tạo khoáng vật có chứa những tổ phan có ích, bảo dam lay chúng ra có lợi trong điều kiện kinh tễ và kỹ thuật hiện tại ”. Quang là tập hợp khoáng vật trong đó ham lượng các thành phan có ích (kim loại, hợp chất của kim loại, khoáng vật v.) đạt yêu cầu công nghiệp, có thể khai thác để sử dụng trong nền kinh tế quốc dân khi có điều kiện kĩ thuật cho phép và điều kiện kinh tế có lợi. Quang cũng như đá là tập hợp của nhiều khoáng vật có thành phân, cấu tạo, kiến trúc nhất định.
Đá khác quặng ở chỗ không chứa hoặc chỉ chửa một hàm lượng không đáng kể những thành phan có ich. Sự tiến bộ của khoa học — kĩ thuật đã cho phép khai thác những tập hợp khoáng vật trước kia bị coi là đá. Ví dụ: bauxit (bôxit) trước kia bị coi là da thì nay là quặng bôxit. Trước đây khái niệm quặng chỉ dùng cho các khoáng sản kim loại như: sét chịu lửa, đá vôi, đá đolomit v.
hoặc nhiên liệu (dầu khí, than đá v.) không được gọi là quặng. Biểu hiện quặng Là nơi tích tụ tự nhiên khoáng sản chưa được đánh giá về quy mô phân bố cũng như chất lượng quặng. Như vậy biểu hiện quặng chưa phải là đối tượng khai thác. % Điểm quặng Là nơi tích tụ tự nhiên khoảng sản, về quy mô phân bố không lớn, song về mặt chất lượng đáp ứng yêu cầu công nghiệp.
Trong quá trình tìm kiếm thăm đò sau này, những biểu hiện quặng, điểm quặng có thé trở thành mỏ có giá trị công nghiệp. Phân loại quặng Theo thành phần khoáng vật quặng được chia ra: - Quang đơn khoáng: do một khoáng vật tạo nên như quặng manheetit, quặng hematit dé lấy sắt, quặng graphit. a | - Quang đa khoảng: do hai hay nhiều khoáng vật tạo nên như quặng bauxit dé lay nhỏm, quặng đa kim gồm: khoáng vật galenit, sfalerit, chancopirit, thạch anh v. qua chế luyện thu hỏi chỉ, kẽm, đông, và axit sunfurit (HạSO,).