Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khoáng sản là nguồn tài nguyên thiên nhiên không tái tạo, đóng vai trò cung cấp nguyên nhiên liệu thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân. Việc quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng khoáng sản đòi hỏi phải được quy hoạch đồng bộ theo không gian và thời gian nhằm đảm bảo phát triển kinh tế bền vững, bảo vệ môi trường, cảnh quan di tích và trật tự an toàn xã hội.

Tỉnh Đắk Nông sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, nổi bật nhất là quặng bauxit với trữ lượng được xếp vào hàng lớn nhất khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, tại thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, địa phương phải đối mặt với nhiều rào cản: hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông còn yếu kém; dân cư tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số với tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật thấp; năng lực chuyển giao công nghệ hạn chế; tình trạng khai thác khoáng sản trái phép diễn biến phức tạp; và công tác bảo vệ môi trường tại các dự án khai thác chưa được đầu tư đúng mức.

Khóa luận được triển khai nhằm thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá khách quan, toàn diện tiềm năng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông dựa trên các kết quả điều tra địa chất.
  2. Phân tích hiện trạng hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản của tỉnh đến năm 2010.
  3. Đề xuất định hướng quy hoạch và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, chế biến khoáng sản bền vững đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tiềm năng tài nguyên khoáng sản, hiện trạng công nghệ và hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Đắk Nông (diện tích tự nhiên 6.514,38 km² gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích hiện trạng số liệu giai đoạn 2004–2010 và xây dựng định hướng quy hoạch phát triển đến năm 2020.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận hệ thống khái niệm chuyên ngành địa chất và kinh tế tài nguyên:

  • Định nghĩa khoáng sản căn cứ theo Từ điển Địa chất và Luật Khoáng sản năm 1996, xác định khoáng sản là tài nguyên tích tụ tự nhiên ở thể rắn, lỏng, khí trong hoặc trên mặt vỏ Trái Đất, có giá trị công nghiệp ở hiện tại hoặc tương lai.
  • Khái niệm mỏ và các chỉ tiêu xác định giá trị công nghiệp của mỏ: Trữ lượng khoáng sản (phân cấp A, B, C1, C2); chất lượng quặng (hàm lượng có ích tối thiểu, tỷ lệ tạp chất có hại); điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ (chiều sâu, thế nằm, địa chất công trình); cùng các nhân tố kinh tế - kỹ thuật đặc thù và yêu cầu phát triển kinh tế quốc dân.
  • Khái niệm quặng (đơn khoáng, đa khoáng), biểu hiện quặng và điểm quặng; quy trình chu trình công nghệ khoáng sản gồm: Điều tra cơ bản địa chất $\rightarrow$ Khảo sát $\rightarrow$ Thăm dò $\rightarrow$ Khai thác $\rightarrow$ Chế biến (tuyển, luyện).
  • Khung lý thuyết phát triển bền vững trong hoạt động khoáng sản: Dựa trên tuyên bố Hội nghị Môi trường toàn cầu Rio de Janeiro (1992), định nghĩa của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED), mô hình của Godian và Hecdue (1988), và công trình nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Huân, Hoàng Đình Phu (1993). Bốn trụ cột được phân tích gồm: kinh tế, con người - xã hội, bảo vệ môi trường và đổi mới công nghệ sạch.

Văn bản và tài liệu địa chất sử dụng:

  • Báo cáo kết quả lập bản đồ địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1:200.000 hoàn thành năm 1993.
  • Báo cáo điều tra lập bản đồ địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 hoàn thành năm 1998 tại các huyện Đắk Nông (cũ), Đắk R'Lấp và Đắk Song.
  • Tài liệu thăm dò bauxit của Liên đoàn Địa chất 6 và kết quả thăm dò tỉ mỉ giai đoạn 2005–2007 của Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ trên diện tích 117,5 km².

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thực địa: Khảo sát thực tế hiện trạng phân bố các loại khoáng sản và hoạt động khai thác tại thị xã Gia Nghĩa, huyện Đắk R'Lấp, huyện Đắk Song và huyện Đắk Mil.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập tài liệu chuyên ngành từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông, Công ty Đông Bắc (Bộ Quốc phòng), Thư viện Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh và tư liệu của cán bộ hướng dẫn.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật tính toán trung bình số học để xử lý hàm lượng hóa học, độ dày thân quặng và tỷ lệ thu hồi quặng tinh.
  • Phương pháp bản đồ: Biên tập và phân tích bản đồ tự nhiên, bản đồ hành chính, bản đồ địa chất vùng tụ khoáng và các điểm quặng bauxit của địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái niệm khoáng sản và phân loại khoáng sản

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về khoáng vật, khoáng sản và mỏ khoáng sản; trình bày bảng phân loại quy mô mỏ khoáng sản rắn Việt Nam theo trữ lượng từ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Nội dung chương phân tích 12 nhóm khoáng sản theo mục đích sử dụng (năng lượng, kim loại cơ bản, kim loại nhẹ, đá quý, vật liệu xây dựng...). Chương này cũng làm rõ 4 chỉ tiêu xác định giá trị công nghiệp của khu mỏ và các cấp trữ lượng $A, B, C_1, C_2$. Cuối chương, tác giả phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa bốn trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, con người, môi trường, công nghệ), đồng thời mô hình hóa các công đoạn công nghệ khoáng sản cùng nguồn tác động sinh thái phát sinh tương ứng (bụi, đất đá thải, nước rửa quặng, bùn quặng).

Chương 2: Khái quát về tỉnh Đắk Nông

Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động trực tiếp đến tiềm năng và hoạt động khai thác khoáng sản:

  • Địa tầng và magma: Đắk Nông có cấu trúc địa chất gồm Hệ tầng Dray Linh ($J_2dl$, $196\text{ km}^2$), Hệ tầng La Ngà ($J_2ln$, $1.934\text{ km}^2$), Hệ tầng Đôn Dương ($K_2dd$, $93\text{ km}^2$), Hệ tầng Túc Trưng ($\beta N_2 - Q_1tt$, chiếm 65–70% diện tích toàn tỉnh với $3.793\text{ km}^2$, chứa thân quặng bauxit laterit), Hệ tầng Xuân Lộc ($Q_2xl$, $151\text{ km}^2$ chứa bazan bọt, puzolan), các trầm tích bở rời ($aQ_1^3$, $abQ_1-2$, $aQ_2$) cùng các khối xâm nhập magma phức hệ Định Quán ($67,8\text{ km}^2$) và Cà Ná ($170\text{ km}^2$).
  • Địa hình, khí hậu, thủy văn: Vùng có độ cao trung bình 600–700m (cao nhất đạt 1972m), phân hóa thành các dạng địa hình cao nguyên, thung lũng và núi cao chia cắt mạnh; khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên với lượng mưa trung bình $2.362\text{ mm/năm}$ (130–170 ngày mưa), nhiệt độ trung bình $24^\circ\text{C}$; mạng lưới sông Sêrêpôk, Krông Nô và các suối đầu nguồn sông Đồng Nai; tầng nước ngầm ở độ sâu 40–90m. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 58,72%.
  • Kinh tế - xã hội: Dân số năm 2007 là 431.457 người thuộc 31 dân tộc (dân tộc Kinh chiếm 65,5%, M'Nông chiếm 9,7%). Lao động qua đào tạo chỉ đạt 13,2%. Tăng trưởng GDP giai đoạn 2004–2006 đạt bình quân 13,63%/năm; cơ cấu kinh tế năm 2006 gồm: nông lâm nghiệp chiếm 58,46%, công nghiệp - xây dựng chiếm 18,5%, dịch vụ chiếm 23,03%. Hạ tầng giao thông đường bộ hạn chế (QL 14 dài 155 km, QL 14C dài 98 km, QL 28 dài 58 km; hệ thống tỉnh lộ gồm 6 tuyến dài 318 km với 60,4% là đường đất); 111 công trình thủy lợi hiện có chỉ đáp ứng khoảng 20% nhu cầu tưới; tỷ lệ dân cư nông thôn dùng nước sạch đạt 40%.

Chương 3: Đánh giá tiềm năng khoáng sản tỉnh Đắk Nông

Tác giả thống kê toàn tỉnh đã phát hiện 178 mỏ, điểm mỏ và điểm quặng với hơn 16 loại khoáng sản thuộc 4 nhóm chính.

Nhóm khoáng sản Loại khoáng sản Địa bàn phân bố chủ yếu Tài nguyên / Trữ lượng dự báo
Kim loại Bauxit TX. Gia Nghĩa, H. Đắk Glong, Đắk R'Lấp, Đắk Song, Tuy Đức 3,425 tỷ tấn nguyên khai (1,436 tỷ tấn quặng tinh)
Antimon Thôn 5, xã Đắk R'tih (huyện Cư Jút) 0,5 ngàn tấn
Thiếc sa khoáng Xã Quảng Sơn (huyện Đắk Glong) 1,058 ngàn tấn
Wolfram Xã Đắk R'Măng (Đắk Glong, TX. Gia Nghĩa) Chưa xác định cụ thể
Vật liệu xây dựng Đá granit Huyện Krông Nô, Đắk Song, Đắk R'Lấp 5,309 triệu tấn
Kaolin Huyện Đắk Glong và xã Đắk Lao (Đắk Mil) 2,164 triệu $\text{m}^3$
Puzolan Vùng Quảng Phú, Buôn Choáh (Krông Nô) Quy mô công nghiệp
Cát, sỏi xây dựng Lòng sông Ea Krông Nô, hồ thủy điện Đồng Nai 3 Trữ lượng phân tán
Đá bazan Hầu hết các huyện, thị xã Trữ lượng rất lớn
Hóa chất, phân bón Than bùn Ven thung lũng sông Ea Krông Chưa tính toán chi tiết
Đá quý, bán quý Saphia Huyện Đắk Glong, thị xã Gia Nghĩa Quy mô điểm quặng
Opan - Canxedoan Xã Trường Xuân, Nam N'Jang (Đắk Song) > 1.729,87 kg
Nước khoáng - Khí Nước khoáng và khí $\text{CO}_2$ Xã Đắk Mol (huyện Đắk Song) Nước: $570\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$; $\text{CO}_2$: $9,62\text{ tấn/ngày đêm}$

Quặng bauxit laterit hình thành từ vỏ phong hóa bazan hệ tầng Túc Trưng có giá trị quan trọng nhất. Quặng phân bố sát mặt đất với lớp phủ mỏng (0,5–2m), bề dày thân quặng trung bình 3–6m (nơi dày nhất đạt 10–12m). Thành phần hóa học quặng nguyên khai: $\text{Al}_2\text{O}_3$ từ 30% đến 53,34%, $\text{Fe}_2\text{O}_3$ từ 12,72% đến 32,07%, $\text{SiO}_2$ từ 6,0% đến 13,3%.

Chi tiết thông số kỹ thuật tại các tụ khoáng bauxit lớn:

Tụ khoáng / Điểm quặng Chiều dày thân quặng TB Thu hồi quặng tinh ($>3\text{mm}$) Hàm lượng $\text{Al}_2\text{O}_3$ TB Hàm lượng $\text{SiO}_2$ TB Ghi chú cấu trúc địa chất
Điểm quặng 1-5 $5,2\text{ m}$ $50,0%$ $49,36%$ $2,20%$ Lớn nhất Việt Nam; khoáng vật gibsit chiếm 80% $\text{Al}_2\text{O}_3$; mặt cắt 4 đới điển hình
Đắk Song $4,0\text{ m}$ $30 - 45%$ $48,74%$ $2,20%$ Diện tích $286,4\text{ km}^2$; 33 thân quặng; $\text{Fe}_2\text{O}_3$ TB đạt 17,32%
Bắc Gia Nghĩa & Đạo Nghĩa $5,2\text{ m}$ $47,7%$ $46,10%$ $2,23%$ Chia làm 4 nhóm thân quặng; quặng cuội tảng deluvi trên nóc
Nhân Cơ $4,6\text{ m}$ $46,0%$ $48,30%$ $3,45%$ Gồm 2 thân quặng chính chạy dọc đường 344; bauxit xỉ, cuội, kết von

Chương 4: Hiện trạng và định hướng khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Đắk Nông

  • Hiện trạng khai thác: Hoạt động xây dựng Nhà máy Bauxit - Alumin Nhân Cơ đang được triển khai; hoạt động khai thác đá xây dựng phục vụ các công trình hạ tầng (điển hình như mỏ đá Quảng Thành được Tập đoàn Sơn Hải sử dụng trạm trộn bê tông); hoạt động khai thác khí $\text{CO}_2$ tại nhà máy Đắk Mol.
  • Các hạn chế và sự cố môi trường:
    • Công tác thăm dò còn phân tán, thiếu vốn đầu tư; thiếu hụt nguồn nước mặt tại chỗ phục vụ công nghệ tuyển rửa quặng bauxit; hạ tầng vận tải đường bộ chưa đáp ứng yêu cầu vận chuyển alumin khối lượng lớn.
    • Tình trạng khai thác trái phép diễn ra ở các điểm khoáng sản vàng, đá quý saphia, opan và cát sỏi lòng sông, gây thất thoát tài nguyên.
    • Khai thác lộ thiên làm mất diện tích rừng và đất canh tác, gây nguy cơ xói mòn và rửa trôi đất trong mùa mưa (lượng mưa trên 2.300 mm); nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt và phát sinh bùn đỏ từ quy trình chế biến bauxit; tại nhà máy $\text{CO}_2$ Đắk Mol, nguồn nước khoáng kèm theo bị xả tràn tự do ra môi trường xung quanh, vừa gây lãng phí tài nguyên vừa tạo nguy cơ ô nhiễm.
  • Định hướng quy hoạch đến 2015 và 2020: Đẩy mạnh hoàn thiện tổ hợp bauxit - alumin Nhân Cơ; tập trung thăm dò nâng cấp trữ lượng các tụ khoáng bauxit Đắk Song, Gia Nghĩa; quy hoạch khai thác đá xây dựng dọc các trục giao thông lớn; quản lý cấp phép khai thác nước khoáng và vật liệu san lấp.
  • Bốn nhóm giải pháp quản lý và kỹ thuật:
    1. Quản lý nhà nước: Tăng cường thanh tra, kiểm tra, thống nhất cơ chế cấp phép; kiên quyết xử lý triệt để các điểm khai thác khoáng sản trái phép.
    2. Cơ chế, chính sách: Ban hành chính sách ưu đãi thu hút doanh nghiệp có năng lực tài chính; tạo điều kiện chuyển đổi ngành nghề cho người dân thuộc diện thu hồi đất mỏ.
    3. Huy động vốn: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư ngân sách, liên doanh trong nước và quốc tế để xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và hồ cấp nước chuyên dụng.
    4. Khoa học - công nghệ: Áp dụng công nghệ tuyển rửa quặng tuần hoàn nước; áp dụng công nghệ thải bùn đỏ khô hoặc hồ chứa bùn đỏ kiên cố chống thấm; thực hiện nghiêm ngặt quy trình hoàn thổ tầng đất mặt bazan để tái phục hồi thảm thực vật sau khai thác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Tổng hợp hoàn chỉnh danh mục 178 mỏ và điểm quặng với hơn 16 loại khoáng sản trên địa bàn Đắk Nông, phân chia thành 4 nhóm theo mục đích sử dụng.
  • Cung cấp số liệu định lượng chi tiết về địa chất của mỏ bauxit laterit Đắk Nông: tổng tài nguyên dự báo đạt 3,425 tỷ tấn quặng nguyên khai ($1,436\text{ tỷ tấn}$ quặng tinh); quặng có chất lượng tốt với hàm lượng $\text{Al}_2\text{O}_3$ trung bình đạt 46–49%, oxit silic $\text{SiO}_2$ thấp (2,2–3,45%), tỷ lệ thu hồi tinh quặng sau tuyển rửa đạt từ 46% đến 50%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế cản trở phát triển ngành công nghiệp bauxit: địa hình chia cắt, giao thông đường bộ hạn chế, thiếu nguồn nước tuyển rửa và nguy cơ phát tán chất thải môi trường.
  • So với các tài liệu điều tra trước đây (chủ yếu là các đợt lập bản đồ địa chất chuyên môn hẹp giai đoạn 1993, 1998), tác giả đã liên kết giữa dữ liệu địa chất khoáng sản với các điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, xây dựng hệ thống giải pháp gắn việc khai thác với bảo vệ tài nguyên rừng, đất và nguồn nước mặt Tây Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Dữ liệu địa chất của một số loại khoáng sản kim loại quý, phi kim và than bùn chỉ dừng lại ở mức khảo sát sơ bộ tỷ lệ nhỏ, chưa có số liệu thăm dò trữ lượng cấp công nghiệp ($A, B$).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng mới sử dụng phép tính trung bình số học đơn giản, chưa thực hiện mô phỏng không gian địa thống kê (geostatistics).
  • Tại thời điểm thực hiện (tháng 5/2011), Nhà máy Bauxit - Alumin Nhân Cơ đang trong giai đoạn xây dựng dở dang nên công trình chưa thu thập được số liệu vận hành thực tế về mức tiêu hao nước công nghiệp, điện năng và các thông số giám sát môi trường thực địa của hồ bùn đỏ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá tác động môi trường thực tế khi Nhà máy Alumin Nhân Cơ đi vào vận hành thương mại, tập trung kiểm soát công nghệ xử lý hồ bùn đỏ và khả năng tái lập thảm thực vật trên đất hoàn thổ bazan.
  • Nghiên cứu chi tiết giải pháp cấp nước bền vững cho các cụm tuyển quặng bauxit trong điều kiện mùa khô kéo dài tại vùng cao nguyên Đắk Nông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa lí học (Địa lí Tự nhiên, Địa lí Kinh tế), Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Địa chất tham khảo phương pháp thu thập, phân loại và đánh giá tài nguyên khoáng sản cấp tỉnh.
  • Cán bộ làm công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tài nguyên môi trường tại khu vực Tây Nguyên.
  • Những nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chất lượng quặng bauxit (Chương 3), hệ thống bản đồ địa tầng bazan gắn với quặng bauxit laterit và chuỗi số liệu về cơ cấu kinh tế - hạ tầng giao thông tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2004–2010.

Câu hỏi thường gặp

1. Quặng bauxit ở Đắk Nông thuộc kiểu quặng hóa nào và có trữ lượng dự báo bao nhiêu?
Quặng bauxit tại Đắk Nông thuộc kiểu bauxit laterit thành tạo trong vỏ phong hóa đá bazan (thuộc hệ tầng Túc Trưng, chiếm 65–70% diện tích toàn tỉnh). Tổng tài nguyên dự báo của tỉnh đạt 3,425 tỷ tấn quặng nguyên khai, trong đó trữ lượng quặng tinh đã thăm dò đạt khoảng 1,436 tỷ tấn.

2. Cấu tạo mặt cắt vỏ phong hóa bauxit laterit điển hình tại điểm quặng 1-5 gồm những đới nào?
Mặt cắt địa chất điển hình gồm 4 đới theo thứ tự từ dưới lên: đới đá gốc bazan bị phá hủy; đới saprolit (bazan bán phong hóa) dày 0–6m; đới sét litoma (sét sặc sỡ) dày 5–20m; và đới bauxit laterit dày 1,4–15m. Thân quặng tại đây có chiều dày trung bình 5,2m với khoáng vật quặng chủ yếu là gibsit (chiếm 80% lượng $\text{Al}_2\text{O}_3$).

3. Chất lượng quặng tinh sau tuyển rửa tại hai điểm quặng lớn Nhân Cơ và Đắk Song đạt các thông số hóa học nào?
Tại điểm quặng Đắk Song, thân quặng dày trung bình 4,0m; hàm lượng $\text{Al}_2\text{O}_3$ trung bình đạt 48,74%; $\text{SiO}_2$ là 2,20%; $\text{Fe}_2\text{O}_3$ là 17,32%. Tại điểm quặng Nhân Cơ, thân quặng dày trung bình 4,6m; tỷ lệ thu hồi tinh quặng cỡ hạt $>3\text{mm}$ đạt 46,0%; hàm lượng $\text{Al}_2\text{O}_3$ trung bình đạt 48,30%; $\text{SiO}_2$ đạt 3,45%.

4. Ngoài bauxit, nguồn nước khoáng và khí đồng hành tại huyện Đắk Song có thông số khai thác ra sao?
Điểm nước khoáng tại xã Đắk Mol (huyện Đắk Song) được khoan thăm dò từ tháng 6/1983 ở độ sâu 180m; có lưu lượng khai thác tiềm năng đạt $570\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ cùng lưu lượng khí $\text{CO}_2$ đồng hành đạt $9,62\text{ tấn/ngày đêm}$. Tuy nhiên, tại thời điểm tác giả khảo sát, cơ sở tại đây mới chỉ thu hồi khí $\text{CO}_2$ và để nước khoáng chảy tự do ra môi trường.

5. Điểm nghẽn hạ tầng giao thông lớn nhất của tỉnh Đắk Nông ảnh hưởng ra sao đến hoạt động khoáng sản?
Tỉnh chưa có mạng lưới đường sắt và đường hàng không thương mại; giao thông phụ thuộc hoàn toàn vào đường bộ. Đến năm 2010, mạng lưới tỉnh lộ có tới 60,4% là đường đất ($192\text{ km}/318\text{ km}$); đường liên huyện chủ yếu là đường đất và cầu tạm; hệ thống quốc lộ (QL 14, QL 14C, QL 28) nhiều đoạn đang nâng cấp dở dang, hạn chế năng lực vận chuyển thiết bị hạng nặng và khoáng sản chế biến ra các cảng biển.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Thúy An đã cung cấp bức tranh tổng thể, hệ thống về tiềm năng 16 loại tài nguyên khoáng sản của tỉnh Đắk Nông, nổi bật là quặng bauxit laterit trữ lượng 3,425 tỷ tấn nguyên khai. Đề tài phân tích rõ các mâu thuẫn giữa tiềm năng mỏ to lớn với thực trạng khó khăn về hạ tầng giao thông, nguồn nước tuyển quặng và áp lực ô nhiễm môi trường sinh thái. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị tư liệu về địa chất - kinh tế khoáng sản Đắk Nông giai đoạn 2010–2011, làm cơ sở khoa học cho các định hướng quy hoạch và nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo.