Giới thiệu dự án

Hoạt động khai thác khoáng sản đóng vai trò xương sống trong chuỗi cung ứng nguyên - nhiên liệu phục vụ các ngành công nghiệp nặng, luyện kim, hóa chất và sản xuất vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, quá trình khai thác không kiểm soát dẫn đến suy thoái môi trường nghiêm trọng: xói mòn, sạt lở đất, ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do dòng thải axit mỏ ($AMD$), cùng nguy cơ cạn kiệt tài nguyên không tái tạo. Tỉnh Thái Nguyên – trung tâm kinh tế, công nghiệp vùng trung du miền núi phía Bắc với diện tích tự nhiên $3.562,82 \text{ km}^2$ – sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản chiến lược với hơn $49 \text{ triệu tấn}$ quặng sắt ($42$ điểm mỏ), trữ lượng than đá lớn thứ hai cả nước (gần $10 \text{ triệu tấn}$ than mỡ, $>70 \text{ triệu tấn}$ than antraxit), cùng mỏ đa kim Núi Pháo ($>11.000 \text{ tấn}$ thiếc, vonfram, bismut) và mỏ titan Cây Châm ($4,8 \text{ triệu tấn}$ ilmenit gốc).

Thực trạng quản lý khai thác tại địa phương trong giai đoạn 2018–2019 bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công nghệ khai thác manh mún gây thất thoát tài nguyên, chi phí xử lý môi trường tăng cao khiến nhiều mỏ lớn phải dừng hoạt động (mỏ sắt Trại Cau dừng khai thác từ tháng 5/2019, mỏ than Phấn Mễ dừng khai thác lộ thiên), tình trạng khai thác trái phép vùng giáp ranh diễn biến phức tạp.

Đề tài "Quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018-2019" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cân bằng giữa tăng trưởng công nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU DỰ ÁN                               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận & khung pháp lý QLNN về khoáng sản (Luật KS 2010).  |
|  2. Phân tích thực trạng cấp phép, thăm dò, khai thác và tài chính mỏ 2018-2019.  |
|  3. Đo lường hiệu quả công tác thanh tra, hậu kiểm và bảo vệ khoáng sản chưa mở. |
|  4. Xây dựng mô hình giải pháp đồng bộ: quy hoạch, đấu giá, số hóa dữ liệu mỏ.    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Thái Nguyên ($9$ đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố/thị xã).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tập trung đánh giá giai đoạn $2018 - 2019$, có đối chiếu chu kỳ pháp lý $2011 - 2020$.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình cấp phép, tính tiền cấp quyền khai thác, tổ chức đấu giá quyền khai thác, giám sát nghĩa vụ tài chính và công tác bảo vệ môi trường mỏ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước năm 2018, công tác quản lý khoáng sản tại Thái Nguyên chủ yếu vận hành theo cơ chế hành chính thụ động: cấp phép theo cơ chế chỉ định/xin - cho, hậu kiểm phân tán, thiếu quy chuẩn chuyển đổi sản lượng khai thác thực tế dẫn đến thất thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường ($BVMT$).

Tiêu chí phân tích Mô hình quản lý truyền thống (Trước 2018) Mô hình quản lý tích hợp giai đoạn 2018–2019
Cơ chế cấp quyền Chủ yếu chỉ định, tiếp nhận hồ sơ đơn lẻ Đấu giá công khai quyền KTKS ($9$ khu vực năm 2018, $4$ phiên năm 2019)
Kiểm soát sản lượng Báo cáo tự kê khai của doanh nghiệp Áp dụng hệ số quy đổi thành phẩm ra nguyên khai (QĐ 22/2019/QĐ-UBND)
Quản lý vùng giáp ranh Cục bộ từng địa phương, dễ phát sinh điểm nóng Ban hành Quy chế phối hợp liên tỉnh (Hà Nội, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Bắc Giang)
Chế tài xử phạt Nhắc nhở hành chính là chủ yếu Xử phạt nghiêm, đình chỉ khai thác, truy thu thuế nợ đọng hàng tỷ đồng

Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ (MoSCoW)

  • Must-have: Quy hoạch $06$ bộ dữ liệu khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh; Thực thi Luật Khoáng sản 2010 và Nghị định 158/2016/NĐ-CP; Tính chính xác tiền cấp quyền khai thác theo Nghị định 203/2013/NĐ-CP.
  • Should-have: Thiết lập cơ chế đấu giá quyền khai thác mỏ chưa thăm dò (Nghị định 22/2012/NĐ-CP); Kiện toàn Hội đồng thẩm định đề án thăm dò và Hội đồng đóng cửa mỏ.
  • Could-have: Xây dựng cổng thông tin đối thoại trực tuyến định kỳ quý giữa Sở TN&MT và doanh nghiệp khai khoáng.
  • Won't-have (giai đoạn này): Tự động hóa toàn diện $100%$ trạm cân và camera giám sát truyền dữ liệu thời gian thực về máy chủ Sở TN&MT.

Thiết kế hệ thống quản trị

Kiến trúc quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được phân định theo mô hình phân cấp chức năng 3 tầng:

[Bộ Tài nguyên và Môi trường / Tổng cục Địa chất và Khoáng sản]
[Sở Tài nguyên và Môi trường]    [Sở Công Thương]                [Sở Xây dựng]
 (Chủ trì, cấp phép, thanh tra)  (Quy hoạch KS công nghiệp)       (Quy hoạch KS VLXD)

Cấu trúc dữ liệu quản lý mỏ (Data Schema Model)

Hệ thống hồ sơ cấp phép và quản lý tài nguyên được mô hình hóa theo cấu trúc chuẩn:

-- Bảng quản lý giấy phép khai thác khoáng sản
CREATE TABLE Mineral_Licensing (
    License_ID VARCHAR(50) PRIMARY KEY,       -- Số hiệu giấy phép (e.g. '09/GP-UBND')
    Enterprise_Name VARCHAR(255) NOT NULL,    -- Tên đơn vị được cấp phép
    Mineral_Type VARCHAR(100) NOT NULL,       -- Loại khoáng sản (Chì kẽm, Than, Cát sỏi, v.v.)
    Location_Admin VARCHAR(255) NOT NULL,     -- Vị trí hành chính (Xã, Huyện)
    Mining_Area_HA DECIMAL(10, 2) NOT NULL,   -- Diện tích khai thác (Hecta)
    Approved_Reserves DECIMAL(15, 2) NOT NULL,-- Trữ lượng cấp phép (Tấn hoặc m3)
    Annual_Capacity DECIMAL(15, 2) NOT NULL,  -- Công suất khai thác (Tấn/năm hoặc m3/năm)
    Issue_Date DATE NOT NULL,                 -- Ngày ban hành giấy phép
    Duration_Years INT NOT NULL,              -- Thời hạn cấp phép (Tối đa 30 năm)
    Licensing_Authority VARCHAR(50) NOT NULL  -- Cơ quan cấp (Bộ TNMT hoặc UBND Tỉnh)
);

-- Bảng theo dõi nghĩa vụ tài chính khoáng sản
CREATE TABLE Financial_Obligations (
    Record_ID INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
    License_ID VARCHAR(50),
    Mining_Rights_Fee DECIMAL(18, 2),         -- Tiền cấp quyền KTKS (VND)
    Environmental_Fee DECIMAL(18, 2),          -- Phí bảo vệ môi trường (VND)
    Resource_Tax DECIMAL(18, 2),               -- Thuế tài nguyên nộp ngân sách (VND)
    Rehabilitation_Deposit DECIMAL(18, 2),     -- Tiền ký quỹ phục hồi môi trường (VND)
    FOREIGN KEY (License_ID) REFERENCES Mineral_Licensing(License_ID)
);

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận phối hợp định tính và định lượng:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Hệ thống hóa $143$ văn bản quy phạm pháp luật trung ương, $26$ văn bản hướng dẫn của Bộ TN&MT, và các Quyết định chuyên ngành của UBND tỉnh Thái Nguyên (Quyết định 2323/QĐ-UBND, Quyết định 221/QĐ-UBND, Quyết định 22/2019/QĐ-UBND).
  2. Thống kê mô tả và phân tích đối chiếu: Xử lý tập số liệu từ $66$ doanh nghiệp mỏ được thanh tra năm 2018 và gần $60$ lượt mỏ năm 2019 để xác định tỷ lệ vi phạm, số tiền truy thu và năng lực khai thác thực tế.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và thuật toán tính toán

1. Thuật toán xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản ($T$)

Theo Nghị định 203/2013/NĐ-CP, giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tự động hóa tính toán theo công thức:

$$T = Q \times K_r \times G \times K_1 \times K_2$$

Trong đó:

  • $T$: Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (đồng).
  • $Q$: Trữ lượng địa chất được phép đưa vào thiết kế khai thác ($\text{m}^3$ hoặc tấn).
  • $K_r$: Hệ số thu hồi khoáng sản theo phương pháp khai thác (Khai thác lộ thiên: $K_r = 0,9$; Khai thác hầm lò: $K_r = 0,6 - 0,8$).
  • $G$: Giá tính tiền cấp quyền khai thác (quy định tại bảng giá tính thuế tài nguyên cấp tỉnh).
  • $K_1$: Hệ số mức độ điều kiện kinh tế - xã hội khu vực khai thác ($K_1 = 0,9 - 1,0$).
  • $K_2$: Hệ số điều kiện nứt nẻ, phức tạp của cấu trúc địa chất ($K_2 = 0,95 - 1,05$).

2. Thuật toán quy đổi sản lượng thành phẩm ra nguyên khai (Quyết định 22/2019/QĐ-UBND)

Nhằm kiểm soát sản lượng thất thoát phục vụ thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường:

def calculate_raw_mineral_volume(finished_volume: float, mineral_type: str) -> float:
    """
    Quy đổi khối lượng sản lượng khoáng sản thành phẩm sang khoáng sản nguyên khai
    theo quy định tại Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên.
    """
    conversion_factors = {
        "DA_VOI_XI_MANG": 1.25,     # 1 tấn đá vôi thành phẩm tương đương 1.25 tấn nguyên khai
        "SET_XI_MANG": 1.18,        # Tỷ lệ hao hụt nung sấy
        "CAT_SOI_RUA": 1.15,        # Bù hao hụt qua sàng rửa tạp chất
        "QUANG_SAT_TINH": 2.10,     # Tuyển từ quặng sắt nghèo (Fe 44%)
        "TITAN_ILMENIT": 1.85       # Tách tuyển từ sa khoáng/gốc
    }
    
    factor = conversion_factors.get(mineral_type.upper(), 1.0)
    raw_volume = finished_volume * factor
    return raw_volume

# Ví dụ tính toán cho một cơ sở sản xuất xi măng nghiền 500.000 tấn đá vôi thành phẩm:
raw_output = calculate_raw_mineral_volume(500000.0, "DA_VOI_XI_MANG")
# Output: 625.000 tấn nguyên khai cần kê khai nộp thuế

Kết quả thanh kiểm tra và thực thi pháp luật

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                 KẾT QUẢ THANH TRA & XỬ LÝ VI PHẠM (2018 - 2019)               |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  [NĂM 2018]                                                                   |
|                                                                               |
|  [NĂM 2019]                                                                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Thống kê cấp phép và đấu giá quyền khai khoáng

Trong giai đoạn nghiên cứu, công tác cấp phép và tổ chức đấu giá ghi nhận những chỉ số thực tế:

  • Tổ chức đấu giá năm 2018: Tổ chức thành công $09$ phiên đấu giá quyền khai thác ($01$ khu vực sét gạch ngói, $01$ khu vực đá cát kết, $07$ khu vực đất san lấp), dự kiến thu ngân sách trên $17 \text{ tỷ đồng}$ (giá trị trúng đấu giá tăng $10% - 20%$ so với mức giá khởi điểm quy định).
  • Tổ chức đấu giá năm 2019: Đấu giá thành công $04$ phiên với $06$ khu vực mỏ chưa thăm dò.
  • Thẩm định cấp phép năm 2018: UBND tỉnh phê duyệt $16$ Giấy phép ($08$ GP thăm dò gồm: $05$ đất san lấp, $01$ cát sỏi, $01$ sét gạch ngói, $01$ đá cát kết; $08$ GP khai thác gồm: $02$ cát sỏi, $02$ đá vôi VLXD, $01$ đất san lấp, $01$ đá vôi xi măng, $01$ chì kẽm, $01$ vàng gốc).
Loại khoáng sản Số GP cấp phép Địa bàn phân bố trọng điểm Diện tích khai thác (ha) Trữ lượng phê duyệt
Đá cát kết 89/GP-UBND Xã La Hiên, Huyện Võ Nhai $3,00$ $583.543 \text{ tấn}$
Cát sỏi lòng sông 756/GP-UBND Xã Liên Minh & Tràng Xá, Huyện Võ Nhai $30,00$ $287.113 \text{ m}^3$
Đất san lấp 2713/GP-UBND Minh Đức (Phổ Yên) & Bách Quang (Sông Công) $20,10$ $1.320.000 \text{ m}^3$
Cao lanh 632/GP-BTNMT Xã Phú Lạc, Huyện Đại Từ $22,03$ $2.361.600 \text{ tấn}$
Chì kẽm 09/GP-UBND Xã Tân Long & Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ $6,20$ $40.400 \text{ tấn}$

Đổi mới và đóng góp

  1. Minh bạch hóa việc phân bổ tài nguyên thông qua đấu giá cạnh tranh: Thay thế cơ chế thẩm định xét duyệt thụ động bằng đấu giá quyền khai thác theo Nghị định 22/2012/NĐ-CP, giúp tăng giá trị thu nộp ngân sách địa phương từ $10%$ đến $20%$ so với khung giá khởi điểm, triệt tiêu tiêu cực phát sinh trong tiếp nhận hồ sơ.
  2. Liên kết không gian quản lý liên tỉnh (Cross-border Boundary Coordination): Lần đầu tiên triển khai đồng bộ $04$ quy chế phối hợp quản lý ranh giới mỏ giữa Thái Nguyên với các tỉnh tiếp giáp (Bắc Kạn, Lạng Sơn, Bắc Giang, Tuyên Quang và TP. Hà Nội theo Quy chế 2630/QCPH-UBND), ngăn chặn triệt để nạn khai thác cát sỏi lậu và quặng biên lậu.
  3. Chuẩn hóa dữ liệu quy đổi tổn thất khoáng sản: Ban hành Quyết định 22/2019/QĐ-UBND tạo công cụ pháp lý định lượng chính xác khối lượng nguyên khai từ thành phẩm xuất xưởng, giải quyết triệt để tình trạng doanh nghiệp trốn tránh nghĩa vụ nộp phí BVMT.
  4. Tác động kinh tế - xã hội định lượng: Toàn ngành khai khoáng trên địa bàn đã trực tiếp giải quyết việc làm cho hơn $6.100$ lao động địa phương, đồng thời đóng góp hàng chục tỷ đồng vào các chương trình xây dựng nông thôn mới, nâng cấp hạ tầng đường giao thông, trường học tại huyện Đại Từ, Đồng Hỷ và Phú Bình.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế tại các cụm mỏ

  • Mỏ đa kim Núi Pháo (Đại Từ): Ứng dụng quy trình chế biến sâu công nghệ cao, thu hồi tổng hợp Vonfram ($W$), Bismut ($Bi$), Fluorit ($CaF_2$) và Thiếc ($Sn$). Việc quản lý nhà nước tập trung vào giám sát xả thải nước mặt và hồ chứa bùn quặng đuôi để bảo vệ lưu vực sông Cầu.
  • Mỏ sắt Trại Cau và Mỏ than Phấn Mễ: Can thiệp quản lý nhà nước kịp thời khi chi phí môi trường và sụt lún địa tầng ảnh hưởng đến khu dân cư lân cận. Cơ quan chức năng đã tạm dừng khai thác lộ thiên để rà soát an toàn địa chất, giảm thiểu khiếu kiện trong nhân dân.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                   LỘ TRÌNH QUẢN TRỊ KHOÁNG SẢN BỀN VỮNG                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Chuẩn hóa hồ sơ, đóng cửa các mỏ hết hạn & tổn thất cao (2018-2019)|
| Giai đoạn 2: Tích hợp cơ sở dữ liệu GIS địa chính khoáng sản cấp tỉnh (2020-2022)|
| Giai đoạn 3: Tự động hóa trạm cân, quan trắc xả thải online tại 100% điểm mỏ  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí quản lý: Ngân sách đầu tư cho thanh kiểm tra, đo đạc địa chất, hội đồng thẩm định và hội nghị phổ biến pháp luật hàng năm ước tính $1,5 - 2,5 \text{ tỷ đồng}$.
  • Lợi ích trực tiếp: Thu tiền cấp quyền khai thác qua đấu giá ($>17 \text{ tỷ đồng}$/năm 2018), thu thuế tài nguyên và tiền cấp quyền khai khoáng hàng trăm tỷ đồng, xử phạt hành chính và truy thu nợ đọng thuế đạt hơn $4,2 \text{ tỷ đồng}$ trong $2$ năm.
  • Lợi ích gián tiếp: Giảm thiểu chi phí xử lý sự cố sạt lở môi trường và bảo tồn tài nguyên cho thế hệ tương lai.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế công nghệ: Phần lớn doanh nghiệp khai thác mỏ trên địa bàn có quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tuyển quặng thủ công, tỷ lệ thu hồi khoáng sản có ích thấp, chưa thể chế biến sâu dẫn đến phụ thuộc vào xuất khẩu thô.
  • Hạn chế nguồn lực giám sát: Cán bộ quản lý tài nguyên tại cấp huyện, xã còn mỏng, thiếu thiết bị đo đạc chuyên dụng ngoài thực địa để phát hiện kịp thời các hành vi khai thác vượt ranh giới cấp phép hoặc gian lận sổ sách công suất.
  • Hướng phát triển công nghệ:
    • Xây dựng hệ thống quản lý mỏ số (Digital Mining Management) trên nền tảng WebGIS.
    • Bắt buộc $100%$ các đơn vị khai thác đá, cát sỏi lắp đặt hệ thống cân điện tử có camera nhận diện biển số xe và truyền dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế trong thời gian thực.
    • Tăng cường kiểm soát đóng cửa mỏ và cải tạo, phục hồi môi trường bằng việc nâng cao hạn mức tiền ký quỹ môi trường đối với các mỏ quặng kim loại độc hại.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT, UBND các cấp): Sở hữu quy trình nghiệp vụ rõ ràng, công cụ tính toán quy đổi sản lượng chính xác, giảm thiểu thất thu thuế và nâng cao hiệu lực thanh tra.
  • Doanh nghiệp khai thác khoáng sản hợp pháp: Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp thông qua đấu giá công khai, giảm bớt thủ tục hành chính ($TTHC$), tiếp cận thông tin quy hoạch minh bạch.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Hơn $6.100$ hộ gia đình có việc làm ổn định, giảm thiểu rủi ro ô nhiễm nguồn nước ngầm, đất đai canh tác và được tái đầu tư hạ tầng từ nguồn thu phí khoáng sản.
  • Cộng đồng nghiên cứu & Sinh viên: Tài liệu cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm, khung pháp lý chuyên sâu và phương pháp lượng hóa quản lý tài nguyên phục vụ các đề tài kinh tế - kỹ thuật tài nguyên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện để doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác khoáng sản sau khi thăm dò? Doanh nghiệp phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ quy định trong Giấy phép thăm dò, có Báo cáo kết quả thăm dò được Hội đồng thẩm định phê duyệt trữ lượng, có Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm Báo cáo đánh giá tác động môi trường ($ĐTM$) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

  2. Hạn mức thời gian cấp phép khai thác khoáng sản tối đa là bao lâu? Thời hạn cấp phép khai thác được xác định theo dự án đầu tư nhưng không quá $30 \text{ năm}$. Giấy phép có thể được gia hạn nhiều lần dựa trên kế hoạch khai thác tiếp tục, tổng thời gian gia hạn không quá $20 \text{ năm}$.

  3. Cơ chế xử lý khi xảy ra khai thác khoáng sản trái phép tại khu vực giáp ranh? Căn cứ Quy chế phối hợp liên tỉnh (ví dụ Quy chế 2630/QCPH-UBND), địa phương nào phát hiện trước có quyền chủ trì lập biên bản kiểm tra, đồng thời thông báo ngay cho địa phương giáp ranh phối hợp lực lượng Công an, Thanh tra TN&MT để xử lý, tịch thu phương tiện và truy cứu trách nhiệm.

  4. Trường hợp nào mỏ khoáng sản bị thu hồi giấy phép hoặc buộc dừng hoạt động? Mỏ bị thu hồi giấy phép nếu sau $12 \text{ tháng}$ kể từ ngày có hiệu lực chưa tiến hành xây dựng cơ bản mỏ; gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng không khắc phục; hoặc không nộp đầy đủ tiền cấp quyền khai thác và thuế tài nguyên sau các thông báo cưỡng chế.

  5. Làm thế nào để phân biệt khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ TN&MT và UBND Tỉnh? Bộ TN&MT cấp phép thăm dò, khai thác các loại khoáng sản chiến lược, quy mô lớn, khoáng sản phóng xạ, khoáng sản quý hiếm (vàng, vonfram, quặng sắt lớn, than). UBND cấp tỉnh cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và các khu vực khoáng sản phân tán nhỏ lẻ do Bộ TN&MT khoanh định công bố.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2018–2019. Bằng việc áp dụng đồng bộ các công cụ pháp lý, kinh tế và quy hoạch, tỉnh Thái Nguyên đã chuyển dịch thành công từ phương thức cấp phát hành chính sang cơ chế đấu giá thị trường minh bạch, xử lý nghiêm minh các vi phạm môi trường và truy thu hàng tỷ đồng tiền thuế nợ đọng.

Để hướng tới ngành công nghiệp khai khoáng xanh và bền vững trong các giai đoạn tiếp theo, địa phương cần đẩy mạnh số hóa quy trình quản lý, bắt buộc hiện đại hóa công nghệ chế biến sâu và siết chặt công tác cải tạo, phục hồi môi trường sau đóng cửa mỏ.