Chương 1: ĐẠI CUONG VE PHAN UNG THÊ ELECTROPHIN Ở NHÂN THƠM. Khao sat phản ứng thé clectrophin vào nhân thơm ( SpAP).cccccsscesesssssessssssseesssssesecssnnnvee 8 LÍ Ele Vẫn OG esis casas 1C 6002/26 2106ascliflkoiri440100064.Cơ chế CHUM ssa isssississsissnenascascncdiscnsennssnnsnnanssnscanssssdesibacbascanscsnacnniscannnciiensesisibassansdessee 8 Di hank kiêu SCY OHA IG a8 neoeeesnissibieoa21400i644646126653704/00600)00)đ0640 0316466 9 Đi nớ_Ï__—_—_—_—_—_—ỬÏỬÏ_ỬẾ 6808806666 immune 9 ca "iE LL RL TTT9 13-3. Xác nhần yy brad thse Bosca ss deta H 1. Sự hình thành phức G.
Xác nhận sự hình thành phức Ø bằng cách nghiên cứu hiệu img đồng vị học.6: Sự chuyện hỏa của ph đc SG 4606085665562 l3 1.?, Sự phân lập phức Ø trú GÌẾHN ac. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phan ứng thé electrophin trong vòng thơm. Anh hưởng của cấu trúc chất ban đẳu. Anh hưởng của tác nhân electronphin.
Ảnh hưởng của dung môi vả xúc tắc.4211144111111122 icirrrree 18 Chương 2: CAC PHƯƠNG PHAP FORMYL HOA NHÂN THƠM. Formy! hóa Gattermann — Koch ÍẾkÍSH”HH œ, .222 S3 iÉEECE2EECE22£CE2114 7314702317211277221127Z7 20 1E C6 Q6 nàn E022 0240 222000ÁdQcedoxàcoseG066201A520100216Ẻ 20 1:2 Phạm vì ứng dỤNG:.SSS—SS S222 C1 cac C60e6essiodiklqodoevbcettd41ee222526) 21 Ï 3 Hi VI 122022 táeccicccctiicnives 1042 04446ii6166260020axal 21 1. Những cải tiến của phương phaip. Phản ứng formy! hóa Gattermann (SMPHI0HIIHDÏ,_.veccevisscssccee 23 FV Cer chế phản ami aca aaa G0 2066026X00060oitàvaedvlbdALilas2ássee 23 đai: MRED VÌ NES NT 8000442046 cae eileen es dle Sica hd ines 24 SỐĐC cối osx scx: st aysnonnasnarveovaraaaneoesiattlennaaneapasaie NÊ TH NT HN?" 25 To.
LLL SE TLE: 25 1%. Đai =A TS: 25 SÂM Tin dọncào cóIS ÔN HỆ NIOBỢ.10000/Á20/2022) 25 3:10 chà nên ỨN it 622cc cC460162625SGuA6clxcGasatbyiigiiawjssae 26 3G Than ví 0n QING qọy vóc sGecbG1kCGGGGGi6601683uã0i101096100a0xss⁄<@ 26 cà: —; mm =sr=ssaaunmsmamen. Điều kiện phản UME. Phản ứng Reimer - Tiemann “M!3MSĐđA1L6.
SEL 019 ory TEIN 28 2G cit lin tng: chaise eee cet iaae 28 42. Peet VEG GUNG 655s ee ETS RES 29 {1 Hạn Chế. Điều kiện tiền hành phan ứng.-222-sZZC2cCEzZCCYZcEEEZECEEErrverrrrrrrvercrrcrc-e 31 5, Formyl hóa bang tác nhân formyl clorua Í®HÊÌÌ _. s4 1 55 112111110411111111211201 x04 31 SVTH: Võ An Lộc Trang 2 Khóa Luin Tốt Nghiệp _ : _ GVHD: Th.S lê Van Dang Man.
TH ad 32 32 ĐÀ kiệu dàn hành 4. Các phương pháp formyl] hỏa khác. Formyl hỏa bang clorometylen dibenzoat va dicloromety! anky] ete.1 Wenzél tiến hành cho hỗn hợp clorometylen dibenzoat va AICI; tác dụng với —--~,- TÂNNNAAAaAmmamii--A.12 Fischer, Rieche, Gross va Hofì sử dung tac nhân formyl hóa là cloroanky] ete 33 6. Formy! hỏa bằng etyloxalyl clorua ͰỀŸ.
Formyl hỏa bằng formyl clorua oxim Í!”#È#. Formyl hóa bằng ankyl octoformiat ÍŸÌ.0 re 35 [OEY Tal STS ad ee ee 36 GSS A «Ti cin Sc AAS cyanea caiscncnkcsecaipedasnncinndacesscbbnhcdananiriicobespksnunsbans 36 & 52:10 hờp thật cơ TU esis cperenerragsntmencl 36 Chương 3: PHAN UNG NGƯNG TU ALĐOL - CROTON HOA TẠO HỢP CHAT CARBON TE KHÔNG NÓ hueaeinieseiiseddeeirzetonidoesiiiadeiessae 37 i AAR Ail ooersennnnnnessones spn nine voeerrvnernlishensnanestiennenenenam tummmemmmeanennnenmmadaipaent. ininni>ainaes\ tennant 37 a ON ON. Tnh axit của nguyên tử hidro của nhóm cacbonylÌ.
Phan ứng giữa hidro của nhóm cacbonyl và nhóm cacbonyÌ. Cơ chế CN NDÍ|4nniiiï640146666)5)1662106sásc4a62aGii2%63624e9008690060710()9)146@-e ÂN 39 V2 A, ——————————`Ằ-1. Cơ chế phản ứng đehidrat hóa sản phẩm cộng anđol. Dehidrat hóa băng bazơ.52 Dehidrat hóa băng xúc tắc axit.
Đehidrat hóa theo cơ chế enol. Dehidrat hóa theo cơ chế cacbocation. Ảnh hưởng của nhóm thé nỗi với nhóm cacbonyl đến khả năng phan ứng cộng =1.= 4 GL Hư Ng GEN cuc ccdtoecicccioiacooooos„as 43 "`. Phan img ngưng tụ — croton hóa Claisen — Schimidt.
Các yếu tố ảnh hường đến phan ứng ngưng tụ - croton hóa.-- 45 TL 222 6G 60266006 2662666i06:01664c)2/000ii60200022266e 45 BRE FRC (RS ĐÀ bu 1osiet26cc60646)0644646400G020x0240) 52.2 45 BOSE Og) | ee ee 45 1.c0sescssssseesseneseensnnnnnnnnonpnnnennnsnnnnnnsnsnnannnnavannanansaneneneanssnenssenanennennes 45 BS, NHIÊN GO dũng gà (b0 seo 2 csiod112A 0100246822 4ó T1. Ti ng phán ỦNH ác x00 G2006 6004ssx6240//4()10,1001/1066cei 46 II 09M DO 00006: c2 ctccccdG6cG4G2G2261G214XGX0G914A(20960511084s 46 Phan II THỰC NGHIEM-THAO LUẬN KET QUÁ. cv 2325552 47 TH NGHIÊN khuiŸỈĨ†n k6 xe eosatraoosesee 48 1. Tổnghợp 5-fomyl-8-hiđroxiquinolin.
Cơ chế phản ứng. PDR ean OED ORS LEE ARCA 48 12 Tiếu kiện thực nghiệm: eee aa ee eR 49 1Á: NÊN ER xe G000006CCGGG64G6661464/G56466G66ãX6o65G5cbtclSdoobi6OSSAcdGPsosglttlasórl9ï246)330x6eQ5s6 s0 NT Seriesre s0 củAi|: ` MMcnnrcnr.ag $0 22: Tên hành phản: ig ai saccade 562256426214 eae aeeeaaa 50 3. Ténghgp 3-(8-hiđroxiquinolin-5-y])-1-(4-metylpheny])prop-2-en--on. 53 SVTH:V6 An Lộc Trang 3 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.§ Lê Văn Dang XY.ESMN®uNwởin an.
Tang hợp 3-(8-hidroxiquinolin-5-yl) -1-(4-metylphenyl)prop-2-en-l-on. Hóa CÀ 002) c6 Q00 60 SH 60c saoed)Woipxitlliieead 56 3:39: Tiên hình phản (Hgse—.2 SEO NCD er MOR Eo cba 56 Chương 2: THẢO LUẬN KẾT QUA sccescssisccosvscoccoscsancesssonsensivccecnnpvnseestiiicpsisivoesssevitewatons 57 Phẩn!:,KẾT LUẬN uc eccticGGodGiicsctaxcdtiGviaa031611vix5TG0td064 70 cdl en ee ee eee 72 TẠI LIETE THAM KHẢO,.0-G 80 SVTH: Võ An Lộc Trang 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Lé Văn Dang LOI NOI DAU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, các hợp chat dị vòng đã va đang chiêm một vị trí ngày quan trọng trong ngành sản xuất được phẩm, đặc biệt la trong các thuốc phòng trừ và điều trị các bệnh hiểm nghèo. Với sự phát triển không ngừng của khoa học hóa học thì xu hướng nghiên cứu các hợp chat dj vòng và tông hợp bắt chước theo các cấu trúc của các hợp chất thiên nhiên không những không bị thu hẹp mà ngày cảng được phát Nhiều hợp chất dị vòng chứa nitơ là chất có hoạt tính được học quí báu và chính vi thé đối với ngành công nghiệp được phẩm nhóm hợp chat này được coi là những hợp chất vô cùng quan trọng và được nhiều người quan tâm cả về nghiên cứu lẫn sản xuất.
Một số dẫn xuất của quinolin từ lâu đã được đùng làm thuốc chữa bệnh sốt rét, li, lao. Nhiều người đã tồng hợp. nghiên cứu quang phỏ và thử hoạt tính chống nam, chống khuẩn. của một số andehit vả xêtôn chứa nhân quinolin.
Tuy vậy, việc tổng hợp cũng như các hidroxi quinolyliden axêtôphenon mới chỉ đẻ cập rất ít trong các tài liệu tham khảo. Trong số các hợp chat dj vòng thì 8-hidroxiquinolin và một số dẫn xuất của nó có hoạt tính sinh học cao đồng thời là thuốc thử hữu cơ quan trọng và rất phổ biến trong hóa học phân tích nhờ khả năng tạo phức của nó cũng như các dẫn xuất với nhiều ion kim loại, đó là những mudi nội phức vòng được img dụng rộng rãi trong thực tế để tách phân tích trọng lượng, phân tích thẻ tích. Do đó, việc nghiên cứu và tổng hợp một số dẫn xuất cacbonyl của §- hiđroxiquinolin bởi các lý do sau đây: > 8-Hidroxiquinolin và dẫn xuất của nó có khả năng tạo phức với các ion kim loại, do đó được sử dụng rộng rãi trong công nghệ hóa học phân tích. > Các dẫn xuất của 8-hiđroxiquinolin đặc biệt là dẫn xuất cacbonyl œ,B -không no của chúng là mô hình tốt để nghiên cứu sự ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử.
SVTH: Võ An Lộc Trang 5 Khoa Luận Tết Nghiệp.S Lê Văn Đăng > Dan xuất của 8-hidroxiquinolin đặc biệt là dẫn xuất cacbonyl œ,f'-không no của nó có tác dụng hoạt tính sinh lý như: chống lao, chống nắm. diệt khuẩn nên được sử dụng trong y được lam thuốc chữa bệnh. > Bước dau làm quen với nghiên cứu khoa học thực nghiệm nhằm nâng cao ki năng thực hành, làm tiên dé cho quá trình học tập sau nay. Tên đề tài Tổng hợp 3-(8-hidroxiquinolin-S-y!)-1-(4-metylphenyl)prop-2-en-1-on từ 5- formyl-8-hiđroxiquinolin và 4-metylaxetophenon.
Mục đích của khóa luận > Tổng hợp 5 - formyl - & — hidroxi quinolin từ 8 - hidroxi quinolin với tác nhân formyl hóa là CHCl; ding KOH làm xúc tác theo phản ứng Reimer - Tiemann. >» Tổng hợp 3-(8-hidroxiquinolin-5-yl)-1-(4-metylpheny!)prop-2-en-1-on phản ứng img tụ anđol — croton hóa với xúc tác axit. > Xác định các thông số vật lý của các chất tông hợp chất : nhiệt độ nóng chảy, dung môi hòa tan. > Tiến hanh đo phô hồng ngoại và phé cộng hưởng từ của chất tông hợp được.
Phương pháp nghiên cứu > Nghiên cứu lý thuyét. > Tiến hanh thực nghiệm tại phòng thí nghiệm. > Đo phổ hồng ngoại va cộng hưởng từ hạt nhân, phân tích các kết quả từ thực nghiệm, từ đó rút ra kết luận. SVTH: Võ An Lộc Trang 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Đăng PHẢN I TÔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYET SVTH: Võ An Lộc Trang ? Khóa Luận Tết Nghiệp.S Lê Văn Ding CHUONG 1 DAI CUONG VE PHAN UNG THE ELECTROPHIN O NHAN THOM œs KH] & 1.
Khảo sat phản ứng thé electrophin vào nhân thơm ( SpAr) 1. Đặt vấn dé Vòng thơm ( benzen. naphtalen, azulen, pirol.) là vòng liên hợp kin rất bên vững và có năng lượng thom hóa khá lớn ( benzen 36 kcal/mol; naphtalen 61 kcal/mol. đối với một hợp chất thom, phản ứng thé dé xảy ra hơn phản img cộng.
vi phản ứng cộng phá vỡ hệ thơm. Các phan ứng thé ở nhân thơm có thé là : thế electrophin S¿Ar, thé nucleophin SwAr hoặc thé gốc SpAr. Do vòng thơm có mật độ electron cao, dé tương tác với tác nhân electrophin nên phản ứng thé đặc trưng va phổ biến hơn cả ở các hợp chất thơm là thé electrophin .Cơ ché chung Xét về mặt lý thuyết, phan ứng giữa chất thom ArH và tác nhan electrophin E” tạo sản phẩm ArE và H” có thé xảy ra theo 3 cơ chế : Ca chế 1 : cơ chễ 1 giai đoạn tương tự cơ chế Sx2: E' +Ar-H —>[ E”.H“ ]— E-ArtH’ trạng thái chuyển tiếp Ca chế 2 : Cơ ché 2 giai đoạn don phan tử, tương tự cơ chế Sy1: Ar-H —#—> Ar —Ễ—> Ar-E cacbanion Ca chế 3 - Cơ chế 2 giai đoạn lường phân tử( cơ chế phức o ) : H R = R Ar-H+E*'— Sim „ Ý a E SVTH: Võ An Lộc Trang 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp— - GVHD: Th.§ Lé Văn Đăng Các kết quả nghiên cứu bing thực nghiệm cho thấy ring hầu hết các phản ứng thé electrophin ở nhân thơm đều xảy ra theo “cơ chế phức 0”. Tìm hiểu “co chế phúc ø " 1.
Nguyên tắc Phan ứng đòi hỏi xúc tác thưởng lả axit proton mạnh như H;SO¿ hay axit Lewis dang halogenua kim loại như : AICl:. Phan ứng điển ra theo củng một con đường : Phản ứng bắt đầu bởi chat xúc tác tương tac với tác nhân phản img tạo tác nhân electrophin thường lả các cation E”. Tác nhân electrophin ( cation E”, hay đầu mang điện tích dương của liên kết phân cực mạnh ) vào hệ thông electron x thơm kết qua là tạo phức ø không thơm. Proton bị thế tách ra và tạo hợp chất thơm có mặt của nhóm mới tắn công vảo.
O * © Tẩn công của tác nhân 4 tino CO. * E electronphin 100 henzoe "open (1) E (2) 1. Hai giai đoạn của phan ứng Ngoại trừ phản ửng sunfo hóa, các phản ứng theo cơ chế này thông thường qua 2 giai đoạn : Giai đoạn | : thường xảy ra chậm và tạo phức ø trung gian Phức ø được an định bởi cộng hưởng và điện tích đương phân bố trên năm obitan p nhưng kém bẻn hơn aren đầu vì đã mắt tính thơm. SVTH: Võ An Lộc Trang 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.