CHƯƠNG 1. TONG QUAN VE BÌNH THUAN. l [:1, Vị triếja lý Gan GG0012220100122G0026/1C1G04018.GG1000SG0140A85010 1 lề GÌ SN: co eticintu He tà 2 620106602000A580000160gG8loa5361810k4&2sgi7) 1 CHƯƠNG TONG QUAN VỀ ĐẤT Loeeeeeoieeieeeeieeneeeenneeseei 2 AE 4. Quá trình bình (hành le: c6 26000000260 RRS: 2 2.
Các yếu tố ảnh hướng đến quá trình hình thành đắt .- 3 xi350Á SINH: VỆ (c6): 0460006860002660801010G0721401113042014042021016201110ã511843028ásút 3 ||| a ee 3 2.cccccscscvsessssveeccevseeccsnecessesecsssssesneceessueesssusesnuscassnsecesnnectanecsenses 4 "ti ca. 4 53:5 THÁI BINN/S-:055/201G06:006260000200113G54/06600GG/0\10GGGG SAU 4 SVTH: NGUYÊN NHẬT DUY i KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYEN VĂN BINH PROPS dc) eee ne Cee ne ee eT 1 2. Đặc điểm dat Bình 'Thuận.
2-2252 S25222 2221 E22xegrvsrerrrree 5 S04 epg Ea nen et pik BÌM/ AG PRY apna nsnpennnrs annsnsnppencoseensesnnnsessonsensnse! 5 2:42. Tôi nguyên Otticsaniccescceinnsiworatcmassman eaaeweaa: 6 2. Tiềm năng đất đai cho phát triển nông - lâm nghiệp. 13 CHƯƠNG 3: TONG QUAN VE NITO.1 Vai trò của nitơ đối với đỉnh dưỡng của cây trồng.
Nguyên t6 cơ bản cân thiết cho thực vật.2 Thành phan của các axit nucleic, vitamin, enzim.3 Thanh phan chủ yêu của clorofin.4 Ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng.2 Lượng nitơ trong đất và sự biến đổi hóa học các hợp chat của nó. Quá trình chuyển hóa các hợp chat nito trong đất.3 Chu trình biến đôi nitơ trong thiên nhiên va cân bang dam trong sản RR 0010160 ERE TRENT ONE ROR ROL ORE APPS ROC EEE OYE BET NU PAS OMS 0093) 24 4.1 Các phương pháp xác định nitơ.1 Định lượng Protein bằng phương pháp Lowry.2 Định lượng Protein bằng phương pháp Coomassie Brilliant Blue G — bE en Enel SVTH: NGUYEN NHAT DUY ii KHÓA LUA NTÓT NGHIỆ P GVHD: ThS.4 Dinh lượng Protein bằng phương pháp Dumas .5 Định lượng N - Protein bằng máy Kjeldahl. Nguyên tắc xác định hàm lượng nitơ dé tiêu. Nguyên tắc xác định nitơ tông số theo phương pháp Kjeldahl.4 Những yếu tổ có thé ảnh hưởng đến kết qua phân tích.
27 CHƯNG Se THUS NGHIỆN:::-.ÿ??cc C20222 Ca S2 occotao 28 LẠ? lo WR ans Nh nn cvn CTỐ co cố 28 M0 0ENNS Giữ gái I Gv uuyeouieaniiieiaideeaaaaenassanesrai 38 SOME i | \ | NT. Lấy mâu pIÊN ĐEN 0001461056 06021S6Gd08GGSU462ceg 38 523 Phiri Meta smear sees desta a NS 39 Š 2:4 Ngiih và RY sd ss cccects cesta ccc accndetn sca ceasseea thats ees 40 5.3 Phuong pháp xác định hàm lượng nito tổng số và nito dé tiêu. Xác định hàm lượng nitơ tông số trong đất bằng phương pháp TL. TS — TT — ST T———-—-—= 42 5.
Xác định hàm lượng nitơ để tiêu. - 22s s2 52Zszzszczzecz 48 KẾT TU ẶN 0v 04660 05164004AG406440 DRO OR RE 060109. 4ã\6q 53 TÀI LIỮU THAM KHẨU: secs ccctetes eect G00 01806 0t 54 BE sáccu nen ciccccotocattiieoditiodbodiecoaeiixedB01G6se6ii4/802a0106/,86) 56 SVTH: NGUYÊN NHẬT DUY iii KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYEN VAN BINH DANH MUC BANG Bang 3.
Chỉ tiêu đánh giá hàm lượng nitơ tông số trong đất. Chi tiêu đánh giá hàm lượng nitơ dé tiêu trong đất. Đặc điểm các mẫu Mat.ccceccsesseessseesseeeseessnesssrenseeenvessenennnenees 29 Bâng 33: HỆ về Khổ KẾT: co a 4) Bảng 5. Ham lượng nito tông số trong các mẫu đất.
Ham lượng nito dễ tiêu trong các mẫu đất.-----5-- 50 DANH MỤC HÌNH Hình 3. Nốt sản ở rễ cầy họ Đậu. So dé các qua trình biến đổi nitơ trong đất.----‹ 23 HS Đi 00000 1ÊV NỔ Go gaeaakkiaakiaieuoibeieeeeoooeeeoaeooaer 28 HN eR G22 an tra uneannin enema meemeenettt 32 0S 6m .ÔỎ 33 Hiih/ 6: TMẪUIÂsu2:0%20002001.A4G014(2X22800152 6156 33 HIDN 5:2: MẪU xu s0 cá 62Cbc0: 60G G 0n 12G3/003AgG40,0440708638160AG6005000:059260g0I) 34 HD S8: 1U nh cua Hee ttsiektbctiu906506010035)640064ã00408614400100601664, 34 Soh |, 34 TL HN |; a eee ee 35 indy 6,11: MẪU Õ 226602402) 6261ác66ii1602Àu& 646: d2: veal ba 36 Hifù:5/13: Mẫu TĨ: gu accttv0á 0240001020015 G4600060,030v00460634000304150a86ả1i 36 Hi 5. MẫÊ LÍ: 2z näcctcoti6cg0S20 accede actuate sects 37 HN HH aee 37 Hình 5.
Sơ đỏ lấy mẫu riêng biệt (a,b,c,d) và mẫu hỗn hợp (e). 39 SVTH: NGUYÊN NHẬT DUY iv KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYEN VAN BINH FH S208) 80 Ca thier RRR La aeeeeeaaeoeieeeoaaeseeeoaeesel 43 Hình 5. May phá mẫu Kjeldalh.18, Mẫu sau khi pha mau.
Biểu đồ thé hiện ham lượng nitơ tổng số trong các mau dat. Biêu đỏ thé hiện hàm lượng nito dé tiêu trong các mẫu đất./Bán dã phán ĐỀ aR isis coi 222i 2005200226 52 eee eee eee eee ene ee ee SVTH: NGUYEN NHAT DUY v KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYEN VAN BINH 1. Lý do chon đề tài Binh Thuận là tinh duyên hai cực Nam Trung Bộ, thuộc vùng kinh tế Đông Nam Bộ và năm trong khu vực chịu anh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam.
Đại bộ phận lãnh thô là đôi núi thấp, đồng bằng ven biên nhỏ hep, địa hình hẹp ngang kéo theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, phân hoá thành 4 dang địa hình: đất cát và côn cát ven biển chiếm 18,22% diện tích dat tự nhiên, đồng bằng phủ sa chiếm 9,43% điện tích đất tự nhiên, vùng đồi go chiếm 31,65% điện tích đất tự nhiên, vùng núi thắp chiếm 40,7% diện tích dat tự nhiên. Khí hậu năm trong khu vực có vùng khô nhất cả nước, nhiều giỏ, nhiều năng. Nhìn chung dat đai khô can, sỏi đá khó canh tác nông nghiệp. Ngoài các yếu tế khí hậu, thời tiết, kỹ thuật chăm sóc, thì chế độ phân bón và hàm lượng các chất đinh dưỡng trong đất ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng.
Trong đó nitơ là một trong số những thành phan quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của cây. Vi vậy, em tiến hành “ Khảo sát hàm lượng nitơ tông số vả nitơ dễ tiêu trong đất ở một số điểm trên địa bàn tỉnh Binh Thuận” với mục đích đánh giá chất lượng đất 6 Bình Thuận; giúp cho nông dan có thêm thông tin để bỏ sung phân bón hợp lý cho đất, nhằm đem lại hiệu quả kinh tế. Mục đích nghiên cứu Kháo sát hàm lượng nitơ tổng số và nitơ để tiêu trong đất ở một số điểm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Nhiệm vụ nghiên cứu Tìm hiểu va xây dựng hệ thông lý luận vẻ quá trình hình thành đắt, sơ lược về nitơ cũng như vai trò của nitơ đối với cây trồng.
- _ Nghiên cứu đặc điểm của vùng đất khảo sat. SVTH: NGUYÊN NHÁT DUY vi KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYEN VAN BINH tiêu trong đất. - Khao sát hàm lượng nitơ tông số và nitơ dé tiêu trong dat.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hàm lượng nitơ tổng số và nito dé tiêu trong đất của một số điểm trên dia ban tinh Bình Thuận. Khách thê nghiên cứu: Thanh phan hóa học va dinh dưỡng trong đất của một số điểm trên địa bản tính Bình Thuận. Giới hạn phạm vi nghiên cứu Phân tích mẫu đất tại một số điểm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. - Xác định hàm lượng nitơ dé tiêu bằng phương pháp chưng cất Kjeldahl.
Xác định hàm lương nitơ tông số bang phương pháp Kjeldahl. Giả thiết khoa học Nếu việc phân tích chính xác thi sẽ đánh giá đúng hàm lượng nitơ tổng số và nitơ dễ tiêu trong đất, từ đó có thẻ giúp cho nông dân có thêm thông tin dé b6 sung phân bón hợp lý cho đất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế. Phương pháp nghiên cứu - Phuong pháp phân tích va tông hợp tải liệu: thu thập thông tin từ nhiều nguồn tải liệu khác nhau, chọn lọc và tổng hợp các nội dung chính, quan trọng có liên quan đến đẻ tài nghiên cứu. Phương pháp khảo sát trực tiếp: lay mẫu đất tại một số điểm và phân tích.
- Phương pháp xử lý thông tin: phân tích số liệu, tông hợp vả khái quát hóa. - Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu dé làm cơ sở lý luận cho dé tài. Đàn ý nội dung + Giới thiệu về Bình Thuận. SVTH: NGUYÊN NHAT DUY vii KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS.
NGUYEN VAN BINH + Tông quan về nitơ. + Phương pháp xác định ham lượng nitơ tông số và nitơ để tiêu trong đất. Kế hoạch nghiên cứu Thời gian thực hiện Tiến trình hoàn thành - Chọn de tải, đọc tai liệu và 1/8/2013-31/8/2013 xây dựng dé cương nghiên cửu. 1/9/2013-30/9/2013 - Lay va xử ly mau đất - Tiên hanh phan tích, xác định ham lượng mun và nitơ trong đất.
10/2013-3/2014 me - _ Tông hợp và viet đê tai. - Xt lý số liệu và hoàn thành các chương còn lại. 4/2013 - _ Chinh sửa và hoàn tat dé tài 5/2013 - Bảo vệ đề tài nghiên cứu. SVTH: NGUYÊN NHÁT DUY viii KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS.
NGUYEN VĂN BINH Đông Nam Bộ và nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam. Phía Bắc của tỉnh giáp tỉnh Lâm Đồng và Ninh Thuận, phía Tây giáp tinh Đồng Nai, phía Nam giáp Bà Rịa - Vũng Tàu, phía Đông và Đông Nam giáp biên Đông với đường bở biển dài 192 km. Ngoai khơi có dao Phú Quy cách thành phố Phan Thiết 120 km. Trung tâm tinh cách thành phô Hỗ Chi Minh 200 km, cách thành phô Nha Trang 250 km, có quốc lộ 1A, đường sắt Bac Nam chạy qua nối Binh Thuận với các tỉnh phía Bac và phía Nam của cd nước, quốc lộ 28 nối lién thành phố Phan Thiết với các tinh Nam Tây Nguyên, quốc lộ 55 nỗi với trung tâm dịch vụ dầu khi và du lịch Vũng Tau.
Với vị tri trên, bên cạnh mối quan hệ kinh tế truyền thống với địa ban kinh tế trọng điểm phía Nam, Bình Thuận sẽ có điều kiện mé rộng mối quan hệ giao lưu phát triển kinh tế với các tinh Tây Nguyên và cả nước. Sức hút của các thành phố và trung tâm phát triển như thành phế Hè Chi Minh, Vũng Tau, Nha Trang đã tạo điều kiện cho tinh day mạnh sản xuất hàng hoá, tiếp thu nhanh khoa học và kỹ thuật. Khí hậu '"*! Tỉnh Bình Thuận nằm trong khu vực có vùng khô nhất cả nước, nhiều gió, nhiều năng, không có mùa đông, nhiệt độ trung bình là 26,5°C - 27,5°C; lượng mưa trung bình là 800 - 1600 mm/năm, thấp hơn trung bình cả nước (1. SVTH: NGUYEN NHẤT DUY 1 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS.
NGUYEN VĂN BINH dai nhở tác dụng của vi sinh vật tích lũy được chất hữu cơ và đạm, thực vật thượng đăng có thê sông được. Một số đất hình thành do sự bồi lắng phù sa sông, biên. Quá trình hình thành dat !°'P! Quá trình hình thành đất là một quá trình biến đôi rất phức tạp của vật chat diễn ra ở lớp ngoải cùng của vỏ Trái Đất dưới tác động của nhiều yếu tô tự nhiên và nhân tạo. Theo quan điểm nguồn gốc thi quá trình này bắt đầu bằng sự phá hủy vật liệu ban đầu được gọi là đá mẹ, sản phẩm chủ yếu là các chất vô cơ có kích thước khác nhau.