Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, lợi nhuận giữ vai trò là đòn bẩy kinh tế và là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là nguồn tích luỹ cơ bản để thực hiện tái sản xuất mở rộng, bổ sung vốn đầu tư phát triển, đồng thời là cơ sở để trích lập các quỹ tài chính (quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi) nhằm cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động và đảm bảo nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật ô tô, việc duy trì tăng trưởng doanh thu đi đôi với kiểm soát chi phí là yếu tố quyết định khả năng sinh lời và năng lực cạnh tranh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Sơn Tuấn (Khoa Quản lý, Trường Đại học Thương Mại) tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - Chi nhánh Giải Phóng trong giai đoạn 2013 - 2015.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và các phương pháp xác định, đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - Chi nhánh Giải Phóng giai đoạn 2013 - 2015.
  3. Đề xuất một số giải pháp kinh tế và quản trị nhằm nâng cao lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và các biện pháp kinh tế, quản trị nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - Chi nhánh Giải Phóng (hoạt động từ tháng 12/2010; thuộc hệ thống Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải có trụ sở chính tại Khu Công nghiệp Biên Hòa 2, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về lợi nhuận thông qua việc tổng quan các trường phái kinh tế học:

  • Quan điểm cổ điển (Adam Smith, David Ricardo): Coi lợi nhuận là khoản khấu trừ vào sản phẩm của lao động hoặc phần giá trị dôi ra ngoài tiền công.
  • Kinh tế chính trị Mác-Lênin (K. Marx): Lợi nhuận là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư, được sinh ra từ toàn bộ tư bản ứng trước.
  • Kinh tế học hiện đại (Paul Samuelson, William Nordhaus, David Begg): Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định ($\text{Lợi nhuận} = \sum \text{Thu nhập} - \sum \text{Chi phí}$).

Phân loại cấu trúc lợi nhuận doanh nghiệp gồm hai bộ phận:

  • Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Gồm lợi nhuận từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
  • Lợi nhuận khác: Chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất thường và chi phí bất thường ngoài dự tính.

Phương pháp xác định lợi nhuận được tác giả trình bày qua hai mô hình:

  • Phương pháp trực tiếp: $\text{Lợi nhuận thuần SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$.
  • Phương pháp gián tiếp: Tính toán tuần tự qua các bước trung gian từ doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, chi phí hoạt động đến lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế (EAT).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời và hiệu quả quản trị:

  • Tỷ suất lợi nhuận giá thành ($\text{Lợi nhuận trước thuế} / \text{Tổng giá thành}$).
  • Tỷ suất lợi nhuận theo lao động ($\text{Lợi nhuận trước thuế} / \text{Tổng lao động sử dụng}$).
  • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($\text{ROS} = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}$).
  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$).
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$).
  • Mô hình phân tích DuPont: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tài sản} \times (\text{Tổng tài sản} / \text{Vốn chủ sở hữu})$, giúp bóc tách tác động của biên lợi nhuận ròng, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối, phân tích tỷ lệ và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Bảng cân đối kế toán do Phòng Kế toán - Tài chính Chi nhánh Giải Phóng cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa lý luận về vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp, người lao động và nền sản xuất xã hội (nguồn thu ngân sách nhà nước qua thuế). Tác giả phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến lợi nhuận:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Nhóm gắn với doanh thu (khối lượng sản phẩm tiêu thụ, đơn giá, kết cấu mặt hàng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, phương thức thanh toán); nhóm gắn với chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); và nhân tố con người (năng lực quản trị, kỹ năng chuyên môn của nhân viên).
  • Nhóm nhân tố khách quan: Áp lực cạnh tranh trên thị trường ô tô, môi trường thể chế chính trị và các chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt là lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (AFTA) giai đoạn 2015 - 2019 (năm 2015: 50%, năm 2016: 35%, năm 2017: 20%, năm 2018: 10%, năm 2019: 0%).

Chương 2: Thực trạng tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - Chi nhánh Giải Phóng

Chương 2 mô tả đặc điểm cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của Chi nhánh Giải Phóng (quy mô nhân sự 168 người). Cơ sở vật chất gồm khu văn phòng, showroom trưng bày xe và phụ tùng chính hãng (Kia, Mazda) cùng xưởng dịch vụ kỹ thuật tiêu chuẩn châu Âu:

  • Khu bảo dưỡng nhanh (E/M): 4 khoang bảo dưỡng, công suất 20 xe/ngày với quy trình 60 phút.
  • Khu sửa chữa máy gầm điện: 12 khoang, sử dụng hệ thống cầu nâng Rotary (USA) tải trọng tối đa 6,35 tấn, thiết bị chẩn đoán, đo độ chụm và phanh SNAP-ON (USA).

Văn bản cung cấp số liệu thực tế về kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính của đơn vị trong 3 năm 2013 - 2015:

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 (Đơn vị: Triệu VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 (%) Chênh lệch 2015/2014 (%)
1. Doanh thu thuần 600.039 966.632 1.248.444 +61,10% +29,15%
2. Giá vốn hàng bán 578.808 937.272 1.209.490 +61,93% +29,04%
3. Lợi nhuận gộp 21.231 29.360 38.954 +38,29% +32,68%
4. Doanh thu hoạt động tài chính 23 1.814 1.111 +7.786,96% -38,75%
5. Chi phí tài chính (lãi vay) 1.017 4.952 2.477 +386,92% -49,98%
6. Chi phí bán hàng 8.416 16.282 16.611 +93,47% +2,02%
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.421 9.397 10.219 +73,34% +8,75%
8. Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 6.398 542 10.757 -91,53% +1.884,69%
9. Thu nhập khác 2.636 4.866 5.526 +84,60% +13,56%
10. Chi phí khác 79 183 183 +131,65% 0,00%
11. Lợi nhuận khác 2.557 4.683 5.343 +83,14% +14,09%
12. Tổng lợi nhuận trước thuế 8.955 5.225 16.101 -41,65% +208,15%
13. Thuế TNDN 1.970 1.306 4.025 -33,71% +208,19%
14. Lợi nhuận sau thuế 6.985 3.919 12.075 -43,90% +208,11%

Bảng 2: Tình hình tài sản, nguồn vốn và chỉ tiêu thanh toán giai đoạn 2013 - 2015

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng tài sản (Triệu VNĐ) 62.372 98.846 83.047
- Tài sản ngắn hạn (Triệu VNĐ) 50.901 (82%) 84.793 (86%) 71.474 (86%)
- Khoản phải thu (Triệu VNĐ) 17.166 13.723 28.770
- Hàng tồn kho (Triệu VNĐ) 17.194 22.569 39.323
- Tiền và tương đương tiền (Triệu VNĐ) 7.000 48.500 2.206
Tổng nguồn vốn (Triệu VNĐ) 62.372 98.846 83.047
- Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) (Triệu VNĐ) 36.665 (59%) 79.151 (80%) 58.770 (71%)
- Nợ dài hạn 0 0 0
- Vốn chủ sở hữu (Triệu VNĐ) 25.706 (41%) 19.695 (20%) 24.277 (29%)
Chỉ tiêu khả năng thanh toán (Lần)
- Khả năng thanh toán hiện hành 1,38 1,07 1,44
- Khả năng thanh toán nhanh 0,68 0,79 0,54
- Khả năng thanh toán tức thời 0,18 0,61 0,03

Phân tích của tác giả chỉ rõ nguyên nhân biến động:

  • Năm 2014, doanh thu thuần tăng 61,10% (đạt 966,63 tỷ đồng) do thị trường phục hồi và chính sách bán xe trả góp. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm 43,90% (xuống 3,92 tỷ đồng) do chi phí bán hàng tăng 93,47% và chi phí quản lý tăng 73,34% để phục vụ mở rộng showroom, nâng cấp xưởng sửa chữa. Chi phí lãi vay tăng lên 4,95 tỷ đồng do phát sinh khoản vay lớn tại Citibank và Bank of Tokyo-Mitsubishi Hà Nội. Tiền gửi ngân hàng năm 2014 tăng đột biến lên 48,2 tỷ đồng nhằm thực hiện thanh toán các dự án cải tạo, nâng cấp.
  • Năm 2015, doanh thu thuần đạt 1.248,44 tỷ đồng (+29,15%), lợi nhuận sau thuế phục hồi mạnh lên 12,08 tỷ đồng (+208,11%) nhờ hoàn thiện hạ tầng, định hình định mức chi phí bán hàng (chỉ tăng 2,02%) và chi phí lãi vay giảm 49,98% sau khi hoàn trả nợ gốc.
  • Về hạn chế tài chính: Tỷ trọng giá vốn hàng bán/doanh thu thuần duy trì ở mức rất cao (~96%); cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc 100% vào nợ ngắn hạn (chiếm 71% - 80%), không sử dụng nợ dài hạn; hệ số thanh toán tức thời năm 2015 suy giảm sâu xuống 0,03 lần; hàng tồn kho tăng lên 39,32 tỷ đồng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - Chi nhánh Giải Phóng

Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp chuyên biệt nhằm tháo gỡ các nút thắt tài chính và vận hành:

  1. Đón đầu nhu cầu thị trường và chính sách thuế: Tận dụng lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu nguyên chiếc theo AFTA để tối ưu hóa nguồn cung, định giá bán cạnh tranh và gia tăng sản lượng tiêu thụ.
  2. Mở rộng nhà xưởng sửa chữa ô tô: Nâng công suất bảo dưỡng nhanh từ 20 xe/ngày lên 40 xe/ngày, triển khai khu sơn nhanh hoàn thiện trong 4 giờ, khu sửa chữa gò sơn xe tai nạn nặng và ứng dụng thiết bị chẩn đoán SNAP-ON tiêu chuẩn châu Âu.
  3. Tối đa hóa khối lượng tiêu thụ xe: Đẩy mạnh các chính sách bán hàng linh hoạt, liên kết ngân hàng hỗ trợ tín dụng tiêu dùng mua xe trả góp.
  4. Tiết giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Xây dựng và áp dụng định mức chi phí chặt chẽ cho từng bộ phận, hạn chế chi phí phát sinh ngoài kế hoạch.
  5. Tái cơ cấu nguồn vốn: Gia tăng tích lũy lợi nhuận để nâng quy mô vốn chủ sở hữu, giảm tỷ trọng nợ vay ngắn hạn nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay và hạ thấp rủi ro thanh khoản.
  6. Đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ: Bồi dưỡng tay nghề cho kỹ thuật viên xưởng máy gầm, nâng cao kỹ năng tư vấn dịch vụ và nghiệp vụ tiếp thị cho đội ngũ 168 nhân sự.
  7. Đẩy mạnh hoạt động marketing và nghiên cứu thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường, nâng cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán hàng.
  8. Quản lý chặt chẽ giá vốn hàng bán: Đàm phán chính sách giá và chiết khấu với nhà cung cấp phụ tùng, kiểm soát hao hụt vật tư sửa chữa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố chuỗi dữ liệu thực tế về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của một chi nhánh phân phối ô tô lớn trong giai đoạn tái đầu tư:

  • Phản ánh trung thực chu kỳ vận hành của doanh nghiệp: Giai đoạn 2014 chi phí đầu tư mở rộng showroom và xưởng dịch vụ làm lợi nhuận thuần từ SXKD sụt giảm 91,53%, sau đó hệ thống đi vào ổn định giúp lợi nhuận sau thuế năm 2015 tăng trưởng 208,11% (đạt 12,075 tỷ đồng).
  • Định lượng hóa các tỷ lệ tài chính trọng yếu: Tỷ trọng giá vốn hàng bán chiếm 96% doanh thu thuần; nợ ngắn hạn chiếm 71% - 80% tổng nguồn vốn; tài sản ngắn hạn chiếm 82% - 86% tổng tài sản.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù dịch vụ sau bán hàng ngành ô tô (mở rộng khoang bảo dưỡng nhanh, chuẩn hóa thiết bị kiểm định phanh/độ chụm SNAP-ON, sơn nhanh 4 giờ) kết hợp với các giải pháp tài chính (cắt giảm chi phí bán hàng, kiểm soát đòn bẩy nợ ngắn hạn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2013 - 2015) tại một chi nhánh trực thuộc, chưa phân tích dữ liệu tổng thể của toàn Tập đoàn Thaco.
  • Phân tích doanh thu chưa bóc tách chi tiết theo từng dòng sản phẩm cụ thể (xe du lịch Kia, Mazda hay các dòng xe tải, xe chuyên dụng) do giới hạn bảo mật thông tin nội bộ.
  • Thiếu các khảo sát định lượng sơ cấp về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ sau bán hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm 2016 - 2019 để đánh giá tác động thực tế khi thuế suất thuế nhập khẩu ô tô từ ASEAN hạ về 0% theo Hiệp định AFTA.
  • Nghiên cứu mô hình tối ưu hóa chuỗi cung ứng phụ tùng và quản trị hàng tồn kho nhằm giảm tỷ trọng giá vốn hàng bán tại các showroom và trung tâm dịch vụ ô tô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn đối với:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp và Kế toán khi thực hiện đề tài phân tích báo cáo tài chính, quản trị doanh thu - chi phí tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật.
  • Cán bộ quản lý tại các đại lý, chi nhánh phân phối và trạm dịch vụ ô tô trong việc tham khảo phương pháp cân đối giữa mở rộng xưởng sửa chữa với kiểm soát chi phí lãi vay và chi phí bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao năm 2014 doanh thu thuần của Chi nhánh Giải Phóng tăng hơn 61% nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm gần 44%?
Năm 2014, doanh nghiệp thực hiện mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cấp showroom và đầu tư nhà xưởng dịch vụ. Quá trình này làm phát sinh chi phí bán hàng tăng 93,47% (lên 16,28 tỷ đồng), chi phí quản lý tăng 73,34% (lên 9,40 tỷ đồng) và chi phí lãi vay tăng 386,92% (lên 4,95 tỷ đồng do vay nợ lớn từ Citibank và Bank of Tokyo-Mitsubishi). Các khoản chi phí tăng vọt đã làm suy giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD, kéo theo lợi nhuận sau thuế giảm từ 6,98 tỷ đồng xuống 3,92 tỷ đồng.

2. Đặc điểm cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Chi nhánh Giải Phóng trong giai đoạn 2013 - 2015 là gì?
Cơ cấu tài sản nghiêng hẳn về tài sản ngắn hạn (chiếm 82% - 86% tổng tài sản), trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm 14% - 18%. Về nguồn vốn, 100% nợ phải trả là nợ ngắn hạn (chiếm 59% năm 2013, 80% năm 2014 và 71% năm 2015), doanh nghiệp hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn. Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm từ 20% đến 41% tổng nguồn vốn.

3. Trung tâm bảo dưỡng và sửa chữa của chi nhánh được đầu tư những trang thiết bị kỹ thuật nào?
Xưởng được thiết kế theo tiêu chuẩn châu Âu gồm 4 khoang bảo dưỡng nhanh (công suất 20 xe/ngày, thời gian 60 phút/xe) và 12 khoang sửa chữa máy gầm điện trang bị hệ thống cầu nâng Rotary (USA) tải trọng 6,35 tấn cùng thiết bị kiểm tra phanh, giảm xóc, đo độ chụm SNAP-ON (USA). Ngoài ra, tác giả đề xuất mở rộng công suất lên 40 xe/ngày và bổ sung khu sơn nhanh hoàn thiện trong 4 giờ.

4. Khóa luận ghi nhận tác động của chính sách thuế nào đối với thị trường ô tô giai đoạn nghiên cứu?
Khóa luận phân tích lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ khu vực ASEAN về Việt Nam theo Hiệp định AFTA: năm 2015 thuế suất là 50%, năm 2016 giảm còn 35%, năm 2017 còn 20%, năm 2018 còn 10% và năm 2019 giảm về 0%. Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến tâm lý chờ đợi của người tiêu dùng và kế hoạch nhập khẩu xe của doanh nghiệp.

5. Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của chi nhánh qua 3 năm ở mức bao nhiêu và tác giả đánh giá ra sao?
Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần trong cả 3 năm 2013 - 2015 đều ở mức rất cao, xấp xỉ 96% (năm 2013 là 578,81/600,04 tỷ đồng; năm 2014 là 937,27/966,63 tỷ đồng; năm 2015 là 1.209,49/1.248,44 tỷ đồng). Tác giả đánh giá đây là chỉ số cần được kiểm soát chặt chẽ thông qua việc đàm phán chính sách chiết khấu phụ tùng và tối ưu hóa chi phí vận hành kho hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Sơn Tuấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và các phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2015 tại Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - Chi nhánh Giải Phóng, nghiên cứu đã phân tích rõ nguyên nhân biến động của lợi nhuận qua các giai đoạn đầu tư mở rộng và phục hồi kinh doanh. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất tập trung vào kiểm soát chi phí bán hàng, hạ tỷ trọng giá vốn, tái cơ cấu nguồn vốn và nâng cao năng lực dịch vụ xưởng sửa chữa, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho quản trị tài chính ngành phân phối ô tô.