Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi năng lực quản trị nội bộ phải không ngừng được nâng cao. Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, công tác kế toán giữ vai trò phản ánh kịp thời các biến động kinh tế - tài chính, cung cấp số liệu đáng tin cậy để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược và tối ưu hóa nguồn lực. Trong đó, tiền mặt là khoản mục tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, liên quan trực tiếp đến khả năng thanh toán tức thời và sự vận hành liên tục của toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh. Việc quản lý lỏng lẻo hoặc hạch toán sai sót khoản mục này có thể dẫn đến thất thoát, gian lận, mất cân đối dòng tiền, ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt tiền mặt phục vụ hoạt động hàng ngày.
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần BIBICA" của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Nhàn (ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM, 2014) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế về vốn bằng tiền tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần Bibica.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình kiểm soát, hạch toán và luân chuyển chứng từ tiền mặt tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán và quy trình quản lý, hạch toán các nghiệp vụ thu, chi, kiểm kê quỹ tiền mặt.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính tại Trụ sở chính Công ty Cổ phần Bibica (443 Lý Thường Kiệt, Phường 8, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh) và hệ thống đơn vị trực thuộc liên quan.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập chủ yếu từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 03/2014 và số liệu trên các Báo cáo tài chính năm 2013 (có đối chiếu giai đoạn 2011–2012).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán của Nhà nước:
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) "Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính.
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Nguyên tắc kế toán tiền mặt: Nguyên tắc tiền tệ thống nhất (sử dụng đồng Việt Nam - VND làm đơn vị hạch toán), nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán, nguyên tắc thực tế phát sinh và hạch toán đúng kỳ.
- Hệ thống tài khoản và chứng từ: Sử dụng Tài khoản 111 (gồm 1111 - Tiền Việt Nam, 1112 - Ngoại tệ, 1113 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý) và Tài khoản 007 (Ngoại tệ các loại). Danh mục chứng từ gồm Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT), Bảng kê vàng bạc, kim khí, đá quý (mẫu 07-TT), Bảng kiểm kê quỹ (mẫu 08a-TT, 08b-TT), Bảng kê chi tiền (mẫu 09-TT).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thu chi, báo cáo kiểm kê quỹ, báo cáo tài chính tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Bibica; kết hợp tham khảo tài liệu chuyên ngành, báo cáo thường niên và thông tin công bố của doanh nghiệp.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (xác định tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá bình quân liên ngân hàng, tỷ giá xuất quỹ), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán và kiểm kê định kỳ/đột xuất.
- Phương pháp phân tích số liệu: Thống kê, so sánh, đối chiếu quy định lý thuyết với quy trình vận hành thực tế tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán tiền mặt
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp:
- Quy định hạch toán tiền Việt Nam (TK 1111): Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền (nhận góp vốn, rút tiền gửi ngân hàng, thu hồi nợ phải thu, bán hàng thu tiền ngay, thu nợ vay/tạm ứng) và các nghiệp vụ giảm tiền (nộp tiền vào ngân hàng, thanh toán nợ người bán, trả lương, chi phí mua ngoài, chi tạm ứng, mua sắm tài sản cố định). Xử lý chênh lệch thừa (ghi Có TK 3381) hoặc thiếu (ghi Nợ TK 1381) khi kiểm kê.
- Quy định hạch toán tiền mặt ngoại tệ (TK 1112 và TK 007): Phân loại tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ. Các phương pháp tính tỷ giá xuất quỹ (bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, đích danh). Hướng dẫn xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn sản xuất kinh doanh (ghi nhận vào TK 515 hoặc TK 635) và giai đoạn trước hoạt động/đầu tư xây dựng cơ bản (phản ánh qua TK 4131, TK 4132, phân bổ qua TK 242 hoặc TK 3387).
- Hạch toán vàng bạc, kim khí quý, đá quý (TK 1113): Áp dụng cho các đơn vị không chuyên doanh vàng bạc; theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất; đánh giá chênh lệch cuối kỳ qua TK 412.
- Kiểm soát nội bộ và kiểm kê quỹ: Thiết lập nguyên tắc phân chia trách nhiệm (bất kiêm nhiệm), thủ tục kiểm soát chứng từ, hạn mức thanh toán tiền mặt. Quy trình kiểm kê định kỳ (cuối ngày, cuối tháng) và đột xuất bằng các biên bản theo mẫu biểu quy định.
Chương 2. Kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần BIBICA
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và thực tế hạch toán tiền mặt tại đơn vị:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bibica tiền thân là Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Biên Hòa (thành lập ngày 16/01/1999 với vốn điều lệ ban đầu 25 tỷ đồng). Đến ngày 05/07/2008 đăng ký thay đổi lần 2 với vốn điều lệ 154 tỷ đồng; niêm yết trên sàn HoSE từ tháng 12/2001; áp dụng ISO 9002 từ năm 2000 và triển khai hệ thống ERP từ năm 2004.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản trị theo mô hình hỗn hợp trực tuyến - chức năng. Phòng Kế toán gồm 7 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt, Kế toán công nợ, Kế toán mua bán hàng, Kế toán tiền gửi, Thủ quỹ). Phần hành tiền lương do Phòng Hành chính xử lý số liệu rồi chuyển kế toán thực hiện thanh toán.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán máy trên phần mềm Oracle theo mô hình Nhật ký chung. Công ty mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết 6 chữ số (ví dụ: TK 111100, 111200, 111300, 141100, 141109, 641100–641800, 642100–642800).
- Quy định quản lý quỹ và kiểm soát nội bộ: Tiền mặt tại đơn vị chỉ phát sinh bằng tiền Việt Nam (không phát sinh ngoại tệ hay kim khí quý). Hạn mức tồn quỹ tối đa là 100.000.000 đồng/ngày. Chỉ chi tiền mặt cho các khoản chi dưới 20.000.000 đồng; các khoản thanh toán từ 20.000.000 đồng trở lên bắt buộc thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng.
- Quy trình thu tiền mặt: Thực hiện qua 5 bước: (1) Nhận tiền khách hàng, thu hồi tạm ứng, thu khác; (2) Nhập quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ; (3) Nhập liệu vào phần mềm Oracle; (4) Phát hành phiếu thu (3 liên); (5) Kế toán và thủ quỹ đối chiếu cuối ngày. Công ty phân loại phiếu thu thành 2 mã:
PAY (thu hoàn ứng thừa của nhân viên) và REC (thu tiền bán hàng hoặc khách hàng ứng trước).
- Hạch toán các nghiệp vụ thực tế tháng 03/2014:
- Ngày 01/03/2014: Thu hoàn ứng tiền phân tích mẫu 1.000.000 đồng (Nợ TK 111100 / Có TK 141100).
- Ngày 05/03/2014: Thu tiền thừa trả thưởng khách hàng 580.000 đồng (Nợ TK 111100 / Có TK 141100).
- Ngày 13/03/2014: Thu hoàn ứng tiền công tác 5.000.000 đồng (Nợ TK 111100 / Có TK 141100).
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Doanh thu Công ty Mẹ (triệu đồng) |
963.509 |
Giảm (đạt 52% kế hoạch) |
Tăng trưởng mạnh |
| Doanh thu Hợp nhất (triệu đồng) |
1.023.000 |
Giảm so với 2011 |
Tăng trưởng trở lại |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế năm 2013 |
- |
- |
Đạt 180% cùng kỳ (vượt 24% KH) |
| Đóng góp tăng trưởng lợi nhuận 2013 |
- |
- |
Bánh Hura Deli: ~20%; Bánh Goody: ~10% (tăng 300% cùng kỳ) |
Chương 3. Nhận xét và kiến nghị
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và kiến nghị hoàn thiện:
- Nhận xét tổng quát: Công ty duy trì bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; ứng dụng phần mềm Oracle giúp tự động hóa quá trình vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái; thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc kiểm soát nội bộ và phân định thẩm quyền ký duyệt.
- Tồn tại và kiến nghị: Đề xuất tiếp tục tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa kế toán tiền mặt và các phần hành công nợ, vật tư; nâng cao hiệu suất kiểm tra đối chiếu số liệu định kỳ giữa sổ quỹ và số dư trên hệ thống nhằm hạn chế độ trễ thông tin.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán và quản lý vốn bằng tiền mặt tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô lớn trong ngành sản xuất thực phẩm - bánh kẹo:
- Làm rõ tính đặc thù trong quản lý quỹ: Công ty Cổ phần Bibica áp dụng chặt chẽ hạn mức tồn quỹ tiền mặt không quá 100.000.000 đồng và khống chế ngưỡng chi tiền mặt dưới 20.000.000 đồng để tuân thủ quy định thuế và tối ưu hóa quản trị rủi ro tiền tệ.
- Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán máy: Khóa luận mô tả quy trình 5 bước trong nghiệp vụ thu tiền mặt, làm rõ cách thức phân loại chứng từ thu trên phần mềm Oracle (mã
PAY cho hoàn ứng và mã REC cho hoạt động thương mại).
- Minh họa nghiệp vụ bằng số liệu thực tế: Trích xuất các nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong tháng 03/2014, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về việc luân chuyển chứng từ từ Giấy thanh toán tạm ứng, Phiếu hoàn ứng đến Phiếu thu 3 liên và cập nhật vào Sổ Cái.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu hạch toán thực tế trong khóa luận chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 03/2014 và số liệu tài chính năm 2013 tại văn phòng công ty; chưa phản ánh toàn diện các nghiệp vụ tiền mặt phát sinh tại các chi nhánh và nhà máy phụ thuộc (Hà Nội, Biên Hòa, Miền Đông). Bên cạnh đó, do đặc thù quỹ tiền mặt của Bibica tại thời điểm khảo sát không phát sinh ngoại tệ và vàng bạc, nên phần hạch toán thực tế chưa kiểm chứng được toàn bộ khung lý thuyết đã nêu ở Chương 1.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ phần hành kế toán vốn bằng tiền (bao gồm Tiền gửi ngân hàng - TK 112 và Tiền đang chuyển - TK 113) hoặc khảo sát quy trình quản trị dòng tiền hợp nhất trên toàn hệ thống các nhà máy và công ty con của Bibica.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp phần hành kế toán tiền mặt, phương pháp định khoản chi tiết trên hệ thống tài khoản 6 chữ số theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Kế toán viên doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình kiểm soát nội bộ tiền mặt, quy chế hạn mức tồn quỹ (100 triệu đồng), ngưỡng chi tiền mặt (20 triệu đồng) và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thu chi trên phần mềm ERP Oracle.
Câu hỏi thường gặp
1. Hạn mức tồn quỹ tiền mặt và quy định hạn mức chi tiền mặt tại Bibica là bao nhiêu?
Theo quy chế quản lý quỹ của Bibica, mức tồn quỹ tiền mặt hàng ngày tại két không được vượt quá 100.000.000 đồng. Công ty chỉ chi tiền mặt cho các khoản thanh toán dưới 20.000.000 đồng; các khoản chi từ 20.000.000 đồng trở lên phải thanh toán qua ngân hàng.
2. Công ty Bibica sử dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung, vận hành trên phần mềm quản trị doanh nghiệp Oracle.
3. Phiếu thu tại Bibica được phân loại như thế nào và có ý nghĩa gì?
Kế toán chia phiếu thu thành 2 loại: mã PAY dùng riêng cho các khoản thu hồi tiền tạm ứng thừa từ nhân viên (sau công tác, phân tích mẫu, trả thưởng); mã REC dùng cho các khoản thu từ hoạt động kinh doanh bán hàng hoặc khách hàng ứng trước tiền hàng.
4. Phòng Kế toán Bibica có bao nhiêu nhân sự và cơ cấu phần hành ra sao?
Phòng Kế toán gồm 7 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt, Kế toán công nợ, Kế toán mua bán hàng, Kế toán tiền gửi và Thủ quỹ. Phần hành tính lương do Phòng Hành chính đảm nhiệm trước khi chuyển sang kế toán thanh toán.
5. Kết quả kinh doanh năm 2013 của Bibica ghi nhận những điểm nổi bật nào?
Năm 2013, tỷ suất lợi nhuận sau thuế của Bibica đạt 180% so với cùng kỳ năm trước (vượt 24% kế hoạch). Trong đó, dòng bánh Hura Deli đóng góp khoảng 20% tăng trưởng lợi nhuận, và bánh Cookies Goody tăng trưởng 300% so với cùng kỳ, đóng góp khoảng 10% mức tăng trưởng lợi nhuận toàn công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Nhàn đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần Bibica theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Tác giả đã làm rõ quy trình kiểm soát nội bộ, việc thiết lập hạn mức tồn quỹ 100 triệu đồng và việc phân luồng chứng từ thu qua hệ thống phần mềm kế toán Oracle. Đây là tài liệu học thuật phản ánh trung thực quy trình hạch toán vốn bằng tiền mặt tại một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô lớn.