Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Thị Thu Hiền xuất phát từ vai trò của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các đơn vị kinh tế. Theo tác giả, kết quả hoạt động kinh doanh là tấm gương phản ánh toàn bộ tiến trình sản xuất kinh doanh, trong đó lợi nhuận đóng vai trò là thước đo tài chính tổng hợp. Để đạt được hiệu quả kinh tế và mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện cân đối liên tục giữa doanh thu đạt được và chi phí đã bỏ ra. Việc ghi chép, xử lý và cung cấp thông tin tài chính thông qua hệ thống kế toán là công cụ trợ giúp các nhà quản lý nắm bắt thực trạng hoạt động nhằm đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.

Về bối cảnh thực tiễn tại địa phương, thành phố Bến Tre trong giai đoạn nghiên cứu là một đô thị mới được xây dựng và công nhận, kéo theo nhu cầu cấp thiết về đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông đường bộ và các công trình nhà ở, dân dụng. Trong bối cảnh này, Công ty Cổ phần Thương mại (CPTM) Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã được thành lập nhằm tham gia cung ứng dịch vụ tư vấn kỹ thuật, thẩm tra thiết kế và thi công xây lắp. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp xây dựng, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu thực tế tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ:

  1. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và việc thực hiện hệ thống kế toán tại doanh nghiệp, trọng tâm là kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  2. Đối chiếu, xem xét phương pháp hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp so với lý thuyết kế toán tài chính đã được đào tạo tại trường đại học.
  3. Rút ra các ưu điểm, hạn chế của hệ thống kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã.
  • Phạm vi không gian: Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã (trụ sở tại số 97E3 đường Đồng Văn Cống, Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 27/03/2017 đến ngày 02/07/2017.
  • Phạm vi số liệu: Các số liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính được thu thập, phân tích thuộc niên độ tài chính năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết kế toán tài chính dựa trên hệ thống văn bản quy phạm và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Cụ thể, điều kiện ghi nhận doanh thu và thu nhập khác được tác giả căn cứ theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính ban hành và công bố Chuẩn mực kế toán Việt Nam (trong đó viện dẫn các điểm 10, 16 và 24 của Chuẩn mực Doanh thu và thu nhập khác).

Theo khung lý thuyết được trình bày, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là số lãi hoặc lỗ gộp lại từ hai bộ phận: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác. Công thức xác định kết quả kinh doanh tổng quát được hệ thống hóa như sau:

$$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$

Trong đó:

  • $\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
  • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$

Về phương pháp xác định giá trị xuất kho đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ (giá vốn hàng bán), cơ sở lý luận nêu rõ ba phương pháp kỹ thuật kế toán:

  • Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Hàng hóa nhập trước sẽ được xuất trước theo đơn giá thực tế của từng lần nhập.
  • Phương pháp bình quân gia quyền: Xác định đơn giá bình quân thông qua ba cách tính (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Phương pháp giá thực tế đích danh: Áp dụng đơn giá của chính lô hàng thực tế xuất kho, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.

Tác giả đã sử dụng bốn phương pháp nghiên cứu thực tế để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài:

  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Đọc, nghiên cứu và tổng hợp lý thuyết từ hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính do các giảng viên biên soạn và sách tham khảo chuyên khảo tại thư viện.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với ban lãnh đạo và các nhân viên phòng kế toán của công ty trong suốt kỳ thực tập nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức xử lý số liệu.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập hệ thống hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, sổ kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh năm 2016 tại đơn vị; chọn lọc, kiểm tra tính hợp lý của số liệu đưa vào báo cáo.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích, so sánh và đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá thực trạng ghi chép nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày sự cần thiết của đề tài nghiên cứu đối với công tác quản lý tài chính doanh nghiệp; xác định mục tiêu đánh giá thực trạng hạch toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp xây dựng; giới thiệu bốn phương pháp nghiên cứu (tham khảo tài liệu, phỏng vấn, thu thập xử lý số liệu, thống kê); xác lập đối tượng, phạm vi thời gian (27/03/2017 – 02/07/2017), không gian (tại TP. Bến Tre) và giới hạn số liệu năm 2016; tóm tắt kết cấu đề tài gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương này hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc kế toán, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định lãi/lỗ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Khoản mục kế toán Chứng từ sử dụng Tài khoản kế toán Phương pháp xử lý và kết chuyển
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, hóa đơn cung cấp dịch vụ, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, giấy báo ngân hàng. TK 511 Phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ trong kỳ (bên Có TK 511 đối ứng Nợ TK 111, 112, 131). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần sang bên Có TK 911; tài khoản không có số dư cuối kỳ.
Doanh thu hoạt động tài chính Phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng, thông báo chia cổ tức, lãi đầu tư. TK 515 Ghi nhận tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lãi đầu tư chứng khoán. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Có TK 911 (Nợ TK 515 / Có TK 911).
Thu nhập khác Hóa đơn bán tài sản, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản xử lý công nợ, thông báo hoàn thuế, giấy báo Có. TK 711 Tập hợp các khoản thu không thường xuyên (thanh lý TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa thu hồi được). Cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911 (Nợ TK 711 / Có TK 911).
Giá vốn hàng bán Hóa đơn cung cấp dịch vụ, phiếu chi chi phí trực tiếp, bảng kiểm kê dịch vụ dở dang cuối kỳ. TK 632 Tập hợp giá thành thực tế dịch vụ cung cấp đã hoàn thành và tiêu thụ trong kỳ (Nợ TK 632 / Có TK 155, 156, 157...). Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 632).
Chi phí quản lý doanh nghiệp Bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao TSCĐ, chứng từ nộp thuế, phí, phiếu chi tiếp khách, dịch vụ mua ngoài. TK 642 (TK 6422) Phản ánh toàn bộ chi phí hành chính, điều hành chung của đơn vị. Kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 911 vào thời điểm khóa sổ cuối kỳ (Nợ TK 911 / Có TK 642).
Chi phí tài chính Phiếu chi, giấy báo Nợ ngân hàng, chứng từ trả lãi vay, hồ sơ dự phòng đầu tư. TK 635 Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hoặc chi phí hoạt động đầu tư tài chính. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 635).
Chi phí khác Biên bản thanh lý TSCĐ, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, biên bản truy thu thuế, giấy báo Nợ. TK 811 Phản ánh các chi phí nghiệp vụ bất thường (giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, tiền phạt hợp đồng, phạt thuế). Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 811).
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Tờ khai quyết toán thuế TNDN, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước. TK 821 Ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm (Nợ TK 821 / Có TK 3334). Cuối năm kết chuyển vào bên Nợ TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 821).
Xác định kết quả kinh doanh Bảng tổng hợp chứng từ, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái tài khoản 911. TK 911 Tập hợp toàn bộ chi phí (bên Nợ) và doanh thu, thu nhập (bên Có). Kết chuyển số chênh lệch sang TK 421: Lãi ghi Nợ TK 911 / Có TK 421; Lỗ ghi Nợ TK 421 / Có TK 911.

Chương 3: Tổng quan về Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã

Chương này cung cấp hồ sơ pháp lý, lịch sử hình thành, quy mô và tổ chức bộ máy của đơn vị nghiên cứu:

  • Tên đơn vị: Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã.
  • Trụ sở: 97E3, đường Đồng Văn Cống (Quốc lộ 60 cũ), Khu phố Mỹ Tân, Phường 7, TP. Bến Tre. Số điện thoại liên hệ: 0753.545324.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1300576660 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bến Tre cấp lần đầu ngày 12/02/2010.
  • Ngày chính thức hoạt động: 15/03/2010. Công ty đăng ký thay đổi lần thứ nhất bổ sung ngành nghề kinh doanh vào ngày 28/04/2010.
  • Vốn điều lệ đăng ký và thực góp: 3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng), chia thành 30.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần. Số cổ đông sáng lập gồm 7 người. Vốn điều lệ được giữ ổn định từ ngày thành lập đến năm 2017.
  • Ngành nghề và chức năng kinh doanh: Thiết kế kiến trúc, kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp; thiết kế xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị, cầu, đường giao thông nông thôn; giám sát thi công công trình đường bộ cấp 3, cầu và dân dụng cấp 4; lập dự án, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, thẩm tra thiết kế dự toán; lập hồ sơ mời thầu; quản lý dự án; trực tiếp thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, cấp thoát nước, trạm biến thế, san lấp mặt bằng.
  • Địa bàn và kết quả thực hiện: Công ty đã thi công hoàn thành nhiều công trình giao thông tại các huyện Thạnh Phú, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Bình Đại; thực hiện tư vấn thiết kế 50 công trình xây dựng tại Châu Thành, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Ba Tri, Bình Đại (tỉnh Bến Tre) và một số dự án tại tỉnh Tiền Giang; giám sát và thẩm tra trên 45 công trình tại Mỏ Cày, Chợ Lách, Ba Tri, Giồng Trôm; phát triển thế mạnh kỹ thuật trong thiết kế và giám sát các dự án giao thông nông thôn sử dụng nguồn vốn IFDA.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Chương 4: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã

Nội dung chương mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại công ty trong năm 2016, bao gồm:

  • Phương thức cung ứng dịch vụ tư vấn thiết kế và thi công xây dựng gắn với đặc thù nghiệm thu theo giai đoạn hoặc hoàn thành toàn bộ hợp đồng.
  • Kế toán doanh thu dịch vụ: Lập hóa đơn GTGT, phiếu thu hoặc theo dõi công nợ qua TK 131; sử dụng TK 511 để ghi nhận doanh thu dịch vụ khảo sát, thiết kế và giám sát; quy trình luân chuyển chứng từ từ bộ phận kỹ thuật bàn giao sang phòng kế toán để ghi sổ Nhật ký – Sổ cái.
  • Kế toán chi phí giá vốn dịch vụ: Tập hợp các khoản chi phí trực tiếp (nhân công kỹ sư thiết kế, chi phí khảo sát địa chất, vật tư văn phòng phẩm công trình) qua TK 632 tương ứng với từng hợp đồng kinh tế đã nghiệm thu và xuất hóa đơn.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng tài khoản TK 642 (tiểu khoản chi tiết TK 6422) tập hợp chi phí tiền lương ban giám đốc, nhân viên văn phòng, trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), chi phí khấu hao tài sản cố định văn phòng và chi phí tiếp khách, điện nước.
  • Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Theo dõi lãi tiền gửi ngân hàng qua TK 515 và lãi vay phục vụ hoạt động thi công qua TK 635.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ: Quy trình lập các bút toán kết chuyển từ TK 511, TK 515 sang bên Có TK 911 và kết chuyển từ TK 632, TK 642, TK 635 sang bên Nợ TK 911; tính toán số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp qua TK 821/TK 3334 và kết chuyển lãi ròng sang TK 421.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương tổng kết đưa ra các đánh giá thực tiễn:

  • Nhận xét tổng quát về tổ chức hoạt động: Đánh giá cơ cấu quản lý tinh gọn, sự thích ứng của công ty với thị trường xây dựng địa phương và khả năng giải quyết việc làm cho lao động kỹ thuật tại Bến Tre.
  • Nhận xét về công tác kế toán: Nêu rõ các ưu điểm trong việc tuân thủ nguyên tắc lập chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký – Sổ cái và thực hiện nghĩa vụ thuế; đồng thời chỉ ra một số điểm tồn tại trong phân bổ chi phí, quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các đội thi công, khảo sát với bộ phận kế toán.
  • Đề xuất kiến nghị: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện khâu tập hợp chi phí theo từng công trình, cải tiến phương pháp hạch toán và nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí quản lý nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố các dữ liệu thực tế về doanh nghiệp và công tác kế toán trong niên độ khảo sát:

Nhóm thông tin Dữ kiện cụ thể theo văn bản khóa luận
Quy mô vốn và chủ sở hữu Vốn điều lệ đạt 3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng); tương ứng 30.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần; được đóng góp bởi 7 cổ đông sáng lập; duy trì ổn định từ năm 2010.
Khối lượng hoạt động chuyên môn Thiết kế hoàn thành 50 công trình xây dựng tại các huyện Châu Thành, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Ba Tri, Bình Đại và địa bàn tỉnh Tiền Giang; giám sát và thẩm tra hơn 45 công trình tại Mỏ Cày, Chợ Lách, Ba Tri, Giồng Trôm; thi công nhiều tuyến đường giao thông tại Thạnh Phú, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Bình Đại; triển khai các dự án có nguồn vốn IFDA.
Tổ chức hạch toán kế toán Doanh nghiệp vận hành hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái; thực hiện quy trình ghi chép liên tục từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo ngân hàng) sang sổ Nhật ký – Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản; tập hợp đầy đủ giá vốn dịch vụ (TK 632), chi phí quản lý (TK 6422), doanh thu dịch vụ (TK 511) và kết chuyển định kỳ qua TK 911.

Về đóng góp thực tiễn, tác giả đã đối chiếu chi tiết quy trình ghi sổ kế toán thực tế tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng với hệ thống lý thuyết kế toán tài chính được giảng dạy trong trường đại học, chỉ ra những điểm thích nghi của doanh nghiệp vừa và nhỏ khi tổ chức bộ máy tinh giản. Khóa luận cung cấp các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chứng từ chi phí và phân bổ giá vốn dịch vụ tư vấn thiết kế theo từng công trình.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ sử dụng dữ liệu kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong một niên độ tài chính duy nhất (năm 2016), chưa phản ánh được biến động tài chính theo chuỗi thời gian nhiều năm liền kề.
  • Hạn chế về loại hình nghiên cứu: Nghiên cứu là một khảo sát tình huống (case study) tại một đơn vị riêng biệt là Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã, nên một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa cho toàn bộ các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thu thập số liệu đa niên độ nhằm đánh giá xu hướng biến động doanh thu, giá vốn; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế công trình xây dựng trong điều kiện áp dụng các thông tư kế toán cập nhật.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành, từ hệ thống hóa cơ sở lý luận đến mô tả thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Người làm đề tài về kế toán doanh nghiệp xây dựng, dịch vụ tư vấn kỹ thuật: Tham khảo phương pháp tiếp cận mô tả luân chuyển chứng từ doanh thu dịch vụ, quy trình hạch toán giá vốn theo đặc thù xây dựng cơ bản và sơ đồ kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán từ Sơ đồ 2.1 đến 2.9 tại Chương 2 (chuẩn hóa các định khoản doanh thu, chi phí, thuế TNDN và kết chuyển TK 911) cùng cấu trúc phân tích quy trình ghi sổ Nhật ký – Sổ cái tại Chương 3 và Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu trong khoảng thời gian nào và tại đơn vị nào?
Khóa luận được thực hiện từ ngày 27/03/2017 đến ngày 02/07/2017, sử dụng số liệu tài chính của năm 2016 tại Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã (TP. Bến Tre).

2. Vốn điều lệ ban đầu và cơ cấu cổ đông sáng lập của công ty được ghi nhận ra sao?
Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng), chia thành 30.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần, được thành lập bởi 7 cổ đông sáng lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1300576660 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp ngày 12/02/2010.

3. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào trong công tác hạch toán?
Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái để phản ánh và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

4. Khóa luận căn cứ văn bản quy phạm pháp luật nào để xác lập điều kiện ghi nhận doanh thu?
Cơ sở lý luận của khóa luận căn cứ vào điểm 10, 16 và 24 của Chuẩn mực Doanh thu và thu nhập khác ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.

5. Công ty có thế mạnh hoạt động trong lĩnh vực và nguồn vốn cụ thể nào theo văn bản?
Văn bản nêu rõ công ty có thế mạnh về công tác tư vấn thiết kế và giám sát các công trình giao thông nông thôn sử dụng nguồn vốn IFDA tại địa bàn tỉnh Bến Tre.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa các nguyên tắc lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán Việt Nam. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán bằng hình thức sổ Nhật ký – Sổ cái tại Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã trong năm tài chính 2016. Qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ tài khoản thực tế, công trình đã đề xuất một số ý kiến đóng góp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.