Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Thị Mơ (sinh viên lớp K7HK1C1, Khoa Kế toán, Trường Đại học Thương Mại; dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hà) tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch".
Trong bối cảnh nền kinh tế năm 2013 gặp nhiều biến động và suy thoái ("năm kinh tế buồn"), hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải đường bộ đối mặt với áp lực lớn. Sức ép từ sự gia tăng giá cả các mặt hàng nhiên liệu đầu vào chủ yếu, đặc biệt là xăng dầu, cùng tình trạng mất cân đối cung - cầu trên thị trường (cung vận tải lớn trong khi nhu cầu suy giảm) đã tác động trực tiếp đến chi phí dịch vụ và biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong cơ chế quản trị doanh nghiệp dịch vụ vận tải, chi phí và giá thành giữ vị trí trung tâm, quyết định trực tiếp tới khả năng định giá cước cạnh tranh, đẩy nhanh tốc độ cung ứng dịch vụ và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh. Do đó, việc hoàn thiện quy trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán chi phí, giá thành có ý nghĩa quyết định đối với công tác điều hành của ban giám đốc.
Văn bản xác lập ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa những lý luận liên quan đến chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch.
- Thứ hai: Phản ánh thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch, qua đó đánh giá những kết quả đạt được cũng như những mặt còn tồn tại và nguyên nhân của chúng.
- Thứ ba: Trên cơ sở những kết quả đã đạt được từ việc tính giá thành dịch vụ vận tải của công ty, đề xuất các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí cho công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hưng Lịch.
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Đề tài giới hạn tập trung vào các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành của hoạt động vận tải hàng hóa, không đi sâu vào mảng dịch vụ vận tải hành khách.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu kế toán và chứng từ thực tế được thu thập, phân tích trong tháng 03 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Luật Kế toán Việt Nam: Quy định chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung", Mục 31): Xác định chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu; tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - "Hàng tồn kho"): Quy định về chi phí chế biến, chi phí sản xuất chung cố định (phân bổ dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị) và chi phí sản xuất chung biến đổi (phân bổ toàn bộ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh).
Khung tài khoản kế toán áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp bao gồm:
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng; TK 6272 - Chi phí vật liệu; TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất; TK 6274 - Chi phí khấu hao tài sản cố định; TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
Về phương pháp tính giá thành trong lý thuyết dịch vụ, tác giả hệ thống hóa bốn phương pháp cơ bản:
- Phương pháp giản đơn (trực tiếp): Áp dụng khi quy trình công nghệ đơn giản, đối tượng hạch toán chi phí trùng với đối tượng tính giá thành.
- Phương pháp hệ số: Áp dụng khi cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu và quy trình sản xuất nhưng tạo ra nhiều nhóm sản phẩm với quy cách khác nhau.
- Phương pháp tỷ lệ chi phí: Phù hợp khi tập hợp chi phí theo nhóm sản phẩm cùng loại, tính toán dựa trên tỷ lệ giữa chi phí thực tế với chi phí kế hoạch (định mức).
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Thường vận dụng trong các hoạt động dịch vụ đặc thù như hợp đồng lữ hành, du lịch.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện bằng phương pháp hạch toán kế toán, phương pháp phân tích, tổng hợp chứng từ gốc và đối chiếu sổ sách kế toán. Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 03/2013 tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch, gồm: Phiếu xuất kho (PXK 111, PXK 112, PXK 113, PXK 114, PXK 115), Phiếu chi (PC 248, PC 249, PC 250, PC 251), Hóa đơn giá trị gia tăng, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; kết hợp các sổ kế toán chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, 632 ghi chép theo hình thức Nhật ký chung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ
Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng về chi phí và giá thành dịch vụ vận tải hàng hóa. Hoạt động vận tải mang tính chất sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm không có hình thái vật chất cụ thể mà là quá trình di chuyển không gian của hàng hóa, hành khách, được đo lường bằng các chỉ tiêu tổng hợp như tấn-km và người-km. Chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải bao gồm: tiền lương lái xe, phụ xe; các khoản trích theo lương; nhiên liệu, vật liệu; chi phí săm lốp; chi phí sửa chữa tài sản cố định; khấu hao phương tiện vận tải và chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chương này trình bày mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành dịch vụ theo mô hình cân đối kế toán:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm dịch vụ} = \text{Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ}$$
Do đặc thù chu kỳ cung ứng vận tải ngắn và dứt điểm theo chuyến, nếu dịch vụ không có sản phẩm dở dang cuối kỳ thì tổng giá thành dịch vụ hoàn thành trong kỳ bằng chính tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Về phương pháp tập hợp chi phí, tác giả phân tích hai phương pháp: phương pháp trực tiếp (áp dụng cho các chi phí gắn liền riêng biệt với một đối tượng chịu chi phí) và phương pháp phân bổ gián tiếp (tập hợp chung rồi phân bổ theo hệ số phân bổ $H = \text{Tổng chi phí cần phân bổ} / \text{Tổng tiêu chuẩn phân bổ}$). Đồng thời, chương 1 giới thiệu cấu trúc trình tự ghi sổ theo bốn hình thức kế toán: Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Sổ cái.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch trong tháng 03 năm 2013:
- Tổ chức đối tượng hạch toán:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Doanh nghiệp tổ chức quản lý vận tải theo 3 đội xe (Đội xe 1, Đội xe 2, Đội xe 3); chi phí sản xuất phát sinh được theo dõi và giám sát riêng theo từng đội xe.
- Đối tượng tính giá thành: Xác định là khối lượng hàng hóa vận chuyển hoàn thành tính theo đơn vị đo lường tấn-km.
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Nhiên liệu chính được sử dụng là dầu diezen, ngoài ra còn có xăng, dầu, nhớt, giẻ lau, săm lốp. Khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất của đơn vị, dao động từ 30% đến 35%.
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) để tính giá trị vật tư xuất kho; thực hiện hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song (thủ kho theo dõi thẻ kho, phòng kế toán mở thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu và đối chiếu định kỳ).
- Trong tháng 03/2013, các nghiệp vụ xuất kho nhiên liệu phục vụ vận tải thể hiện qua: Phiếu xuất kho PXK 111 ngày 05/03 (xuất dầu trị giá 37.000 đồng); PXK 113 ngày 15/03 (xuất 500 lít dầu chạy xe trị giá 12.000 đồng). Tổng số phát sinh Nợ TK 621 trong tháng được kết chuyển sang Nợ TK 154 là 50.000 đồng (số dư cuối kỳ bằng 0).
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
-
Bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương của đội ngũ lái xe và phụ xe. Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên ngày công làm việc thực tế và hệ số lương (HSL).
-
Công thức tính lương thời gian của công ty:
$$\text{Lương thời gian (LTG)} = \frac{\text{Lương tối thiểu (LTT)} \times \text{HSL}}{26} \times \text{Ngày công thực làm}$$
$$\text{Lương phép (LP)} = \frac{\text{LTT} \times \text{HSL}}{26} \times \text{Số ngày nghỉ phép}$$
$$\text{BHXH trả thay lương (nghỉ ốm)} = \frac{\text{LTT} \times \text{HSL}}{26} \times \text{Số ngày nghỉ ốm} \times 70%$$
-
Các tỷ lệ trích nộp theo lương áp dụng quy định: BHXH 24% (17% tính vào chi phí sản xuất, 7% trừ lương người lao động); BHYT 4,5% (3% tính vào chi phí sản xuất, 1,5% trừ lương); BHTN 2% (1% tính vào chi phí sản xuất, 1% trừ lương); Kinh phí công đoàn trích 2% tính toàn bộ vào chi phí sản xuất.
-
Số liệu ghi nhận tháng 03/2013 trên Sổ chi tiết TK 622: Chi phí lương trả lái xe, phụ xe (TK 334) là 125.575 đồng; trích các khoản theo lương tính vào chi phí (TK 338) là 28.393 đồng. Tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh và kết chuyển vào TK 154 cuối tháng là 154.968 đồng.
- Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
- Chi phí nhân viên quản lý đội xe (TK 6271): Lương theo dõi trên Bảng phân bổ tiền lương là 8.000 đồng; các khoản trích theo lương là 1.380 đồng (tổng cộng phát sinh 10.380 đồng).
- Chi phí vật liệu, phụ tùng phục vụ đội xe (TK 6272): Theo dõi việc xuất dùng săm lốp (PXK 112 ngày 12/03 trị giá 2.000 đồng); giẻ lau 2 kg (PXK 114 ngày 22/03 đơn giá 10.000 đồng/kg, thành tiền 20.000 đồng); dầu nhớt (PXK 115 ngày 24/03 thành tiền 500.000 đồng). Tổng cộng phát sinh trên TK 6272 là 522.000 đồng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TK 6274): Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Mức trích khấu hao ngày được tính bằng mức khấu hao tháng chia cho số ngày trong tháng. Trong tháng 03/2013, mức khấu hao trích cho phương tiện vận tải ghi nhận Nợ TK 6274 / Có TK 214 là 100.112 đồng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277): Ghi nhận chi phí sửa chữa xe theo Phiếu chi PC 249 ngày 16/03/2013 với số tiền 500.000 đồng (Nợ TK 6277 / Có TK 111).
- Các khoản chi phí khác bằng tiền và trích nộp liên quan đạt 8.492 đồng.
- Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành (TK 154):
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Toàn bộ chi phí phát sinh từ các tài khoản 621, 622, 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 154. Do các chuyến vận chuyển hoàn tất trong tháng không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ, tổng chi phí sản xuất dở dang tập hợp trên Sổ chi tiết TK 154 phát sinh trong tháng 03/2013 là 317.460 đồng (và các khoản điều chỉnh đối ứng), sau đó kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) theo phương pháp giản đơn.
Bảng tổng hợp các khoản mục chi phí cấu thành giá thành dịch vụ vận tải phản ánh trên sổ sách kế toán tháng 03/2013:
| Tài khoản |
Khoản mục chi phí |
Chứng từ / Bảng phân bổ căn cứ |
Số tiền phát sinh (Đồng) |
| TK 621 |
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (dầu diezen chạy xe) |
PXK 111, PXK 113, Sổ chi tiết 621 |
50.000 |
| TK 622 |
Chi phí nhân công trực tiếp (lương và BHXH lái xe, phụ xe) |
Bảng phân bổ tiền lương & BHXH, PC 31/03 |
154.968 |
| TK 6271 |
Chi phí nhân viên quản lý đội xe |
Bảng phân bổ tiền lương tháng 03/2013 |
10.380 |
| TK 6272 |
Chi phí vật liệu, phụ tùng (săm, lốp, giẻ lau, nhớt) |
PXK 112, PXK 114, PXK 115 |
522.000 |
| TK 6274 |
Chi phí khấu hao tài sản cố định (xe vận tải) |
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 03/2013 |
100.112 |
| TK 6277 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền sửa chữa xe) |
Phiếu chi PC 249 ngày 16/03/2013 |
500.000 |
| TK 154 |
Tổng chi phí sản xuất tập hợp kết chuyển sang giá vốn |
Sổ chi tiết TK 154 tháng 03/2013 |
317.460 |
Chương 3: Các kết luận và đề xuất kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch, tác giả trình bày các kết luận và nhóm kiến nghị:
- Đánh giá những kết quả đạt được:
- Công ty đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô và trình độ nhân viên kế toán.
- Quy trình lập chứng từ xuất kho vật tư, thanh toán tiền lương và trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện có phê duyệt từ lãnh đạo đơn vị và phòng cung ứng vật tư.
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng đội xe giúp quản lý chi tiết tình hình sử dụng nhiên liệu và ngày công lao động của từng tổ vận hành.
- Những vấn đề còn tồn tại:
- Công tác quản lý và giao khoán nhiên liệu (dầu diezen): Hiện tượng giao tạm ứng tiền mặt cho lái xe tự mua nhiên liệu dọc đường (thông qua TK 141) chưa được kiểm soát chặt chẽ bằng định mức tiêu hao kỹ thuật sát thực tế cho từng cung đường vận chuyển.
- Phân bổ chi phí sản xuất chung: Việc theo dõi các chi phí vật tư dùng chung (dầu nhớt, mỡ, giẻ lau) và chi phí sửa chữa phương tiện chưa gắn liền với từng đầu xe cụ thể mà chỉ tập hợp chung cho toàn đội xe, dẫn đến độ chính xác của giá thành đơn vị tấn-km chưa cao.
- Khâu tính giá thành: Chưa xây dựng được thẻ tính giá thành chi tiết cho từng loại dịch vụ vận tải riêng biệt, phương pháp tính giá thành giản đơn áp dụng đại trà chưa phản ánh được sự khác biệt về địa hình cung đường và tải trọng xe.
- Các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán:
- Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu: Xây dựng lại hệ thống định mức tiêu hao nhiên liệu theo từng loại trọng tải xe và từng tuyến đường vận chuyển; tăng cường kiểm tra chứng từ hóa đơn xăng dầu mua ngoài khi thanh toán tạm ứng.
- Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Cải tiến hình thức trả lương gắn với khối lượng tấn-km hoàn thành thay vì chỉ thuần túy tính theo thời gian làm việc hành chính, nhằm tạo động lực tiết kiệm thời gian vận chuyển.
- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành: Mở sổ chi tiết theo dõi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng cho từng xe; phân bổ chi phí gián tiếp theo tiêu thức phù hợp; hoàn thiện mẫu Thẻ tính giá thành dịch vụ vận tải hàng hóa theo đúng quy định.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Đã phản ánh được thực tế công tác kế toán chi phí và giá thành tại một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ: Trích xuất đầy đủ chu trình hạch toán từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Bảng chấm công) đến các sổ chi tiết (TK 621, 622, 627, 154) và Sổ Cái trong tháng 03/2013.
- Cung cấp các số liệu thực tế về cơ cấu chi phí vận tải: Xác thực chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (dầu diezen) chiếm tỷ trọng lớn từ 30% đến 35% trong cơ cấu chi phí sản xuất của đơn vị; phản ánh chính xác các mức trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ luật định năm 2013.
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả đã tham khảo công trình nghiên cứu đi trước ("Kế toán chi phí dịch vụ vận tải hàng hóa tại HTXDV-HT vận tải đường bộ Liên Chiểu"). So với bài nghiên cứu tại đơn vị hợp tác xã vận tải đường bộ Liên Chiểu, khóa luận tại Công ty Hưng Lịch đã làm rõ hơn quy trình hạch toán tạm ứng tiền mặt mua nhiên liệu trên tuyến đường (sử dụng tài khoản 141 đối ứng với TK 621 và TK 111), phương pháp phân bổ khấu hao phương tiện vận tải theo ngày cụ thể dựa trên số ngày hoạt động thực tế, và chi tiết hóa các tài khoản cấp hai của chi phí sản xuất chung (TK 6271, 6272, 6274, 6277).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực tế của sinh viên thực tập:
- Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Toàn bộ số liệu thực nghiệm và chứng từ minh họa chỉ thu thập trong phạm vi một tháng duy nhất (tháng 03 năm 2013). Khoảng thời gian này chưa phản ánh được tính mùa vụ, biến động chi phí vận tải qua các quý trong năm hoặc chu kỳ bảo dưỡng lớn của phương tiện.
- Giới hạn về đối tượng hạch toán: Khóa luận chỉ tập trung vào chi phí và giá thành của dịch vụ vận tải hàng hóa, chưa nghiên cứu mảng dịch vụ vận tải hành khách dù công ty có đăng ký hoạt động trong lĩnh vực này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chu kỳ phân tích số liệu trên cả năm tài chính; nghiên cứu tích hợp phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng kết hợp phương pháp hệ số cho đồng thời hai mảng vận tải hành khách và vận tải hàng hóa; đồng thời khảo sát ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành vận tải để thay thế việc lập sổ sách thủ công.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh vận tải: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực tế tại doanh nghiệp dịch vụ; minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản các nghiệp vụ đặc thù ngành vận tải ô tô đường bộ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải: Tham khảo quy trình tổ chức sổ chi tiết theo dõi chi phí theo từng đội xe; công thức và phương pháp phân bổ khấu hao tài sản cố định theo ngày làm việc; kỹ thuật xử lý chứng từ xăng dầu mua dọc đường tuyến vận chuyển qua tài khoản tạm ứng 141.
Câu hỏi thường gặp
-
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch được xác định cụ thể như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là 3 đội xe (Đội xe 1, Đội xe 2, Đội xe 3). Đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc vận chuyển hàng hóa hoàn thành, được đo lường bằng đơn vị km vận chuyển hàng hóa (tấn-km) và tính định kỳ vào cuối mỗi tháng.
-
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty gồm những khoản mục nào và chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí sản xuất?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty gồm nhiên liệu chính là dầu diezen chạy xe, xăng, nhớt, giẻ lau, săm lốp; trong đó nhiên liệu trực tiếp đưa vào tài khoản 621 là dầu diezen. Khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn từ 30% đến 35% trong tổng chi phí sản xuất của đơn vị.
-
Phương thức trả lương và tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho công nhân lái xe và phụ xe được tính toán ra sao?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên hệ số lương, mức lương tối thiểu và số ngày công thực tế (chia cho 26 ngày công chuẩn). Tỷ lệ trích các khoản tính vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm: BHXH (17%), BHYT (3%), BHTN (1%), Kinh phí công đoàn (2%); các tỷ lệ khấu trừ vào thu nhập của người lao động gồm: BHXH (7%), BHYT (1,5%), BHTN (1%).
-
Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định nào và công thức xác định mức khấu hao ngày cụ thể ra sao?
Công ty trích khấu hao phương tiện vận tải theo phương pháp đường thẳng. Mức trích khấu hao trung bình ngày được tính bằng mức khấu hao trung bình tháng chia cho số ngày trong tháng. Trong đó, mức khấu hao tháng bằng nguyên giá TSCĐ chia cho thời gian sử dụng (tính theo năm) rồi chia tiếp cho 12 tháng.
-
Việc xử lý chi phí nhiên liệu mua trực tiếp trên đường vận chuyển được kế toán hạch toán như thế nào?
Đối với các chuyến xe mua nhiên liệu trên tuyến đường vận chuyển, công ty thực hiện giao tiền tạm ứng cho lái xe ghi Nợ TK 141 / Có TK 111. Sau khi hoàn thành chuyến đi hoặc vào cuối tháng, lái xe lập bảng kê thanh toán tạm ứng kèm hóa đơn, chứng từ mua nhiên liệu thực tế, kế toán tiến hành ghi tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và giảm tạm ứng theo bút toán Nợ TK 621 / Có TK 141.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Thị Mơ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí, tính giá thành dịch vụ vận tải hàng hóa tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch trong tháng 03/2013. Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản qua hệ thống tài khoản 621, 622, 627, 154 và tổng hợp giá thành theo phương pháp giản đơn trên hệ thống sổ Nhật ký chung. Các hạn chế được chỉ ra cùng hệ thống đề xuất gắn liền với đặc thù giao khoán nhiên liệu và quản lý đội xe mang giá trị thực tiễn đối với công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp vận tải đường bộ vừa và nhỏ.