Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM), vốn là yếu tố đầu vào mang tính chất quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của tổ chức tín dụng. Nguồn vốn tiền gửi huy động từ tổ chức và dân cư thường chiếm tỷ trọng chủ yếu, trên 50% tổng nguồn vốn hoạt động của các NHTM. Một nguồn vốn huy động dồi dào là điều kiện tiên quyết để ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng, phát triển các dịch vụ thanh toán và tăng cường năng lực tài chính.

Tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt, bên cạnh những kết quả đạt được về phát triển dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ ATM, hoạt động huy động vốn tiền gửi trong giai đoạn 2012 – 2014 gặp nhiều khó khăn. Lượng vốn tự huy động của chi nhánh còn khiêm tốn so với tổng dư nợ, đồng thời chịu tác động từ sự suy thoái kinh tế hậu khủng hoảng tài chính và sự kiện tái cấu trúc nội bộ khi bộ phận tín dụng khách hàng doanh nghiệp bị tách chuyển sang chi nhánh khác vào cuối năm 2012. Từ bối cảnh thực tiễn này, tác giả thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa qua 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tiền gửi và hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, tìm hiểu thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại VPBank - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2012 – 2014 gắn liền với các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh và môi trường nội bộ.
  3. Nhận dạng những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong công tác huy động tiền gửi tại chi nhánh.
  4. Đề xuất các giải pháp cụ thể và các kiến nghị nhằm hoàn thiện, đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tiền gửi của VPBank - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tiền gửi và hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt (đơn vị ngân hàng cấp 3 trực thuộc Chi nhánh Thăng Long, địa chỉ tại số 184 Hoàng Quốc Việt, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được khảo sát, thu thập trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận tài chính - ngân hàng và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành:

  • Khung lý luận và khái niệm: Vận dụng định nghĩa NHTM theo Đạo luật Ngân hàng của Pháp (1941) và Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; phân tích 3 chức năng cốt lõi của NHTM gồm trung gian thanh toán, trung gian tài chính (tín dụng) và tạo tiền; 4 vai trò của NHTM trong nền kinh tế (cung cấp vốn, công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước, cầu nối doanh nghiệp với thị trường, cầu nối tài chính quốc gia với quốc tế). Khái niệm vốn tiền gửi được trích dẫn theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp Ngân hàng thương mại - Trường Đại học Thương mại.
  • Hệ thống văn bản quy phạm: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, các quy định và chỉ thị của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về trần lãi suất huy động và tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
  • Bộ chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tiền gửi:
    • Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi qua các năm.
    • Cơ cấu vốn tiền gửi (phân theo kỳ hạn, đối tượng khách hàng, loại tiền tệ).
    • Chi phí huy động vốn tiền gửi bình quân (lãi suất bình quân cộng chi phí khác).
    • Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay của nguồn vốn tiền gửi (so sánh vốn huy động với dư nợ cho vay theo tổng thể và theo từng kỳ hạn).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ giáo trình chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của VPBank - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt từ năm 2012 đến năm 2014.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu; phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối giữa các năm); phương pháp phân tích kinh tế kết hợp hệ thống bảng số liệu và biểu đồ trực quan để đánh giá chiều hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền gửi và huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận tổng quan về NHTM và bản chất của hoạt động huy động vốn. Tác giả làm rõ bản chất của vốn tiền gửi là tài sản bằng tiền của các tổ chức, cá nhân mà ngân hàng tạm thời quản lý, sử dụng với nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi. Nguồn vốn này mang hai đặc điểm cơ bản: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn (thường trên 50%) và có tính ổn định không cao do phụ thuộc vào quyết định rút tiền của khách hàng.

Khóa luận phân loại các hình thức tiền gửi theo 4 tiêu thức:

  • Theo kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.
  • Theo đối tượng: Tiền gửi dân cư, tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác.
  • Theo mục đích: Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và tiền gửi "lai" (kết hợp tiết kiệm và thanh toán).
  • Theo loại tiền gửi: Tiền gửi nội tệ (VND) và tiền gửi ngoại tệ (USD, GBP, DEM...).

Chương này cũng xác lập hệ thống các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn, chia thành hai nhóm: nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài (chính sách pháp luật, chính sách tiền tệ của NHNN, tình hình kinh tế - xã hội, thói quen dùng tiền mặt của dân cư, áp lực cạnh tranh) và nhân tố bên trong ngân hàng (chiến lược kinh doanh, uy tín và năng lực tài chính, cơ sở vật chất và công nghệ, năng lực và thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ).

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Chương 2 giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu phân tích toàn diện số liệu thực tế giai đoạn 2012 – 2014. VPBank - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt là ngân hàng cấp 3 trực thuộc Chi nhánh Thăng Long, thành lập ngày 10/08/2007, cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Dịch vụ khách hàng, và Phòng Kế hoạch kinh doanh (chia thành Phòng Tư vấn tài chính cá nhân và Phòng Quan hệ khách hàng ưu tiên). Quy mô nhân sự gồm 10 cán bộ có trình độ từ đại học trở lên.

Về kết quả kinh doanh tổng thể:

  • Doanh thu: Năm 2012 đạt 46.018 triệu đồng; năm 2013 giảm 8,05% xuống 42.314 triệu đồng; năm 2014 tăng 4,62% đạt 44.742 triệu đồng.
  • Lợi nhuận trước thuế: Năm 2012 đạt 19.100 triệu đồng; năm 2013 giảm 44,90% xuống 10.521 triệu đồng; năm 2014 tăng nhẹ 1,54% lên 10.683 triệu đồng.
  • Tỷ suất sinh lời: ROS giảm từ 30,72% (2012) xuống 18,46% (2013) và 17,92% (2014); ROA giảm từ 2,28% (2012) xuống 1,40% (2013) và 1,32% (2014).

Về quy mô và cơ cấu vốn tiền gửi huy động:

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Tổng quy mô vốn tiền gửi (Triệu đồng) 314.031 282.105 300.343 -10,16 +6,46
1. Cơ cấu theo đối tượng (Triệu đồng)
- Tiền gửi dân cư 239.343 230.222 245.442 -3,81 +6,61
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 74.255 51.758 54.873 -30,27 +6,02
- Tiền gửi các TCTD khác 0,433 0,125 0,028 -71,13 -77,60
2. Cơ cấu theo kỳ hạn (Triệu đồng)
- Tiền gửi không kỳ hạn 47.130 45.446 44.659 -1,75 -1,73
- Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng 229.844 217.585 230.465 -5,34 +5,92
- Tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng 37.057 19.074 25.219 -48,53 +32,22

Về chi phí huy động vốn và năng lực đáp ứng nhu cầu cho vay:

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Lãi suất bình quân (%) 7,00 6,70 6,50 - -
Tỷ suất chi phí huy động bình quân (%) 7,01 6,71 6,51 -4,28 -2,98
Tổng chi phí huy động vốn (Triệu đồng) 22.012 18.929 19.552 -14,00 +3,29
Tỷ lệ đáp ứng vốn vay tổng thể (%) 76,40 114,36 114,64 - -
Tỷ lệ đáp ứng cho vay ngắn hạn (%) 86,58 126,73 130,65 - -
Tỷ lệ đáp ứng cho vay trung & dài hạn (%) 40,66 48,75 49,04 - -

Dữ liệu cho thấy tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 73%), trong khi nguồn vốn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng rất thấp (chỉ từ 6,76% đến 11,80%). Tỷ lệ đáp ứng vốn trung và dài hạn cho dư nợ cùng kỳ hạn chỉ đạt dưới 50%, cho thấy ngân hàng phải sử dụng một phần vốn huy động ngắn hạn để tài trợ cho vay trung và dài hạn, tạo ra khe hở kỳ hạn.

Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các thành công: quy mô vốn phục hồi tích cực trong năm 2014; nguồn tiền gửi dân cư duy trì ổn định chiếm trên 81% tổng nguồn vốn; sản phẩm tiền gửi được đa dạng hóa (Tiết kiệm online, Tiết kiệm phát lộc, Tiết kiệm dự thưởng); đội ngũ 100% đạt chuẩn trình độ đại học trở lên và tuân thủ tốt trần lãi suất của NHNN.

Tuy nhiên, các hạn chế nổi bật gồm có:

  • Cơ cấu kỳ hạn mất cân đối, tỷ trọng vốn dài hạn quá thấp, gây áp lực lên thanh khoản.
  • Khai thác nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế và TCTD khác chưa hiệu quả.
  • Nguyên nhân bắt nguồn từ việc sản phẩm trung dài hạn chưa hấp dẫn; phản ứng điều chỉnh lãi suất/biểu phí còn chậm; hoạt động tiếp thị hạn chế; thời gian giao dịch bó hẹp trong giờ hành chính; ảnh hưởng từ việc tách chuyển bộ phận khách hàng doanh nghiệp cuối năm 2012 và việc NHNN hạ trần lãi suất huy động.

Tác giả đề xuất định hướng phát triển đến năm 2020 gắn với mục tiêu chiến lược của VPBank (trở thành 1 trong 5 NHTMCP hàng đầu và 1 trong 3 NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2017) và xây dựng 4 nhóm giải pháp:

  1. Chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa kỳ hạn và tính năng sản phẩm tiền gửi trung và dài hạn; áp dụng chính sách tặng quà, tích điểm thưởng, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, tín phiếu; thiết kế gói tiền gửi trả lãi linh hoạt theo tháng/quý.
  2. Cải thiện cơ cấu nguồn vốn: Triển khai hình thức tiết kiệm trả góp, gửi lũy tiến, vận động tiết kiệm "bỏ ống" trong dân cư; chủ động tiếp cận doanh nghiệp và hộ dân để mở rộng tài khoản tiền gửi thanh toán chi phí thấp.
  3. Nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng: Thành lập tổ nghiên cứu khách hàng; phân loại khách hàng ưu tiên (VIP) để có chính sách lãi suất và dịch vụ phù hợp; mở rộng tư vấn đầu tư và tư vấn pháp luật; đẩy mạnh các dịch vụ ngân hàng hiện đại (Internet Banking, Phone Banking, Home Banking).
  4. Tăng cường hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm: Thành lập phòng marketing chuyên trách; phát thanh tuyên truyền trên địa bàn phường, tài trợ an sinh xã hội; tổ chức chăm sóc khách hàng vào các dịp lễ tết, sinh nhật.

Khóa luận đưa ra kiến nghị đối với NHNN (điều hành linh hoạt chính sách trần lãi suất, điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc phù hợp và hỗ trợ thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt) và Hội sở VPBank.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu thực về hoạt động huy động vốn tại VPBank - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt trong giai đoạn 2012 – 2014:

  • Chỉ rõ sự biến động của quy mô huy động vốn: giảm 10,16% trong năm 2013 (xuống 282.105 triệu đồng) do tác động của việc chia tách bộ phận doanh nghiệp, sau đó hồi phục 6,46% trong năm 2014 (đạt 300.343 triệu đồng).
  • Phân tích chi tiết sự mất cân đối trong cơ cấu kỳ hạn: nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm trên 73% cơ cấu, trong khi nguồn vốn trung và dài hạn chỉ chiếm 8,40% vào năm 2014 (đạt 25.219 triệu đồng), chỉ đáp ứng được 49,04% nhu cầu vay trung và dài hạn của chi nhánh.
  • Đánh giá sự suy giảm của tỷ suất chi phí huy động vốn từ 7,01% (2012) xuống 6,51% (2014) nhờ chính sách điều hành giảm mặt bằng lãi suất chung của hệ thống.
  • Đóng góp thực tiễn: Hệ thống hóa toàn diện mô hình tổ chức và số liệu kinh doanh của một chi nhánh ngân hàng cấp 3, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù địa bàn quận Từ Liêm và định hướng bán lẻ của VPBank.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2012 – 2014, gắn liền với bối cảnh chuyển đổi mô hình kinh doanh và chia tách bộ phận tín dụng doanh nghiệp của đơn vị. Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp nội bộ mà chưa thực hiện khảo sát định lượng sâu về mức độ hài lòng của khách hàng gửi tiền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi của chi nhánh trong các giai đoạn tiếp theo (đến năm 2020); nghiên cứu mở rộng tác động của các kênh ngân hàng số (Digital Banking) đối với việc thu hút nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) chi phí thấp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện các khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ huy động vốn tại các ngân hàng thương mại.
  • Giá trị chuyên môn: Nguồn tham khảo về phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu vốn (theo đối tượng, kỳ hạn), cách tính toán chi phí huy động bình quân và đánh giá tỷ lệ cân đối giữa nguồn vốn huy động với quy mô dư nợ cho vay tại các phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính khiến quy mô vốn tiền gửi của VPBank Hoàng Quốc Việt sụt giảm mạnh trong năm 2013 là gì? Năm 2013, quy mô tiền gửi của chi nhánh giảm 10,16% (tương ứng giảm 31.926 triệu đồng) chủ yếu do cuối năm 2012 bộ phận tín dụng khách hàng doanh nghiệp bị tách chuyển sang chi nhánh khác, khiến lượng tiền gửi từ các tổ chức kinh tế sụt giảm 30,27% (giảm 22.467 triệu đồng). Ngoài ra, các kênh huy động của chi nhánh còn đơn điệu và chịu ảnh hưởng từ khó khăn chung của nền kinh tế hậu khủng hoảng.

2. Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2012 – 2014? Nguồn vốn tiền gửi từ dân cư giữ vai trò trụ cột tuyệt đối, chiếm từ 76,22% (năm 2012) và tăng lên trên 81% tổng nguồn vốn huy động trong năm 2013 (81,61%) và 2014 (81,72%). Ngược lại, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế giảm từ 23,64% xuống 18,27%, và tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ (dưới 0,2%).

3. Khóa luận chỉ ra rủi ro lớn nhất trong cơ cấu kỳ hạn tiền gửi tại chi nhánh là gì? Rủi ro lớn nhất là sự mất cân đối kỳ hạn nghiêm trọng khi tiền gửi ngắn hạn chiếm trên 73% (đáp ứng trên 126% - 130% dư nợ ngắn hạn), trong khi tiền gửi trung và dài hạn chỉ chiếm từ 6,76% đến 11,80% tổng vốn huy động. Nguồn vốn dài hạn chỉ đáp ứng được 40,66% (2012) đến 49,04% (2014) nhu cầu cho vay trung dài hạn, buộc ngân hàng phải dùng vốn ngắn hạn cho vay dài hạn, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản.

4. Chi phí huy động vốn bình quân của chi nhánh biến động ra sao qua 3 năm? Tỷ suất chi phí huy động vốn bình quân giảm dần qua các năm: đạt 7,01% năm 2012, giảm xuống 6,71% năm 2013 (giảm 4,28%) và tiếp tục giảm còn 6,51% năm 2014 (giảm 2,98%). Sự suy giảm này chủ yếu do mức lãi suất huy động bình quân giảm từ 7,00%/năm (2012) xuống 6,70%/năm (2013) và 6,50%/năm (2014) theo các quy định hạ trần lãi suất của NHNN.

5. Đội ngũ nhân sự và cơ cấu tổ chức của VPBank Hoàng Quốc Việt có đặc điểm gì tại thời điểm nghiên cứu? Chi nhánh là ngân hàng cấp 3 trực thuộc Chi nhánh Thăng Long, có tổng cộng 10 cán bộ công nhân viên với 100% có trình độ đại học và trên đại học. Bộ máy điều hành gồm Ban Giám đốc, Phòng Dịch vụ khách hàng và Phòng Kế hoạch kinh doanh (gồm bộ phận Tư vấn tài chính cá nhân và bộ phận Quan hệ khách hàng ưu tiên).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hòa đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về nghiệp vụ huy động tiền gửi và phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động tại VPBank - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2012 – 2014. Qua hệ thống số liệu chi tiết, công trình đã làm rõ điểm mạnh về khai thác tiền gửi dân cư ngắn hạn cũng như các hạn chế về khe hở kỳ hạn và suy giảm nguồn tiền gửi doanh nghiệp sau tái cấu trúc. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp định hướng hữu ích cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn hướng tới năm 2020.