CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN 1. DAC DIEM THỰC VAT Cây ha tha ô trắng còn có tên là hà thủ 6 nam, bạch ha thú 6, củ vú bd, day sữa bò, dây mốc, cây sừng bò cây đa lông, khâu cần cà (Thổ), khâu nước (Lạng Sơn), mã liên an, mã lin ón, khua mak tang ning (Lào), khua khao (Luang Prabang), chừa ma sin (Thai). Thuộc họ Thiên lý (Asclepiadaceae). Mô tả chung Hà thủ ô trắng là một loại day leo đài từ 2 đến Sm.
Thân va cảnh màu hơi đỏ hay nâu đỏ. có rất nhiều lông, khi già thì nhãn dần. Lá mọc đối, hình mác dai, đầu nhọn, day tròn hoặc hơi hình nón cụt, có lông mịn và nhiều ở mặt dưới, mặt trên cũng có lông ngắn hơn. Phién lá dài 4-14 cm, rộng 2-9 em.
cuống lá dài 5-8 cm cũng có nhiều lông. Hoa màu nâu nhạt hoặc vàng tía mọc thành xim, rất nhiều lông. Quả đại tách đôi ngang ra trông như sừng bò. Quả hình thoi, màu xám nhiều lông, đài 7-11 cm, rộng 8 mm.
Hạt det, phòng ở lưng, dai 5-7 mm, rộng 2 mm, có chùm lông mịn dai 2 em. Toàn cây bam thân, lá, quả non chỗ nào cũng ra thứ nhựa trắng như sữa. Ré củ dai mam và trăng, giữa có lõi trông như củ sẵn nhưng có vị dang.[1] Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên 1. Vùng phân bố Cây hà thủ ô trắng mọc hoang ở khắp những đổi núi trọc ở nước ta.
Thường ưa những nơi đất đôi cứng vùng Vĩnh Phúc, Hà Tây, Ha Giang, Tuyên Quang, Cao Bang, Lạng Sơn.[ l] Ngoài ra, cây còn mọc ở Trung Quốc, Campuchia, Án Độ, Indonesia, Lào. Myanmar, Thái Lan. CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH 1. Dược tính theo y học cổ truyền Cây hà thủ 6 trắng làm cho người già trẻ lại, giúp cho sự giao hợp được bên lâu, tóc bạc hóa đen.
Người ta ding củ và thân lá cây chữa cảm sốt, cảm nắng, sốt rét.[ 1] Dịch trích nước rễ cây hà thú ô trắng dùng giải độc, chữa cảm sốt. trị vết sưng dau, vết thương do rắn can, làm thuốc bé cho các bệnh khác như thấp khớp, suy nhược than kinh. và chứng khó tiêu. Nghiên cứu về được tính Năm 2002, có nghiên cứu dùng cao chiết cồn đậm đặc của rễ cú hà thủ 6 trắng tăng cholesterol ngoại sinh trên chuột.
[2| Sau đó, nghiên cứu trong dịch chiết rễ cây hà thủ 6 trắng có ức chế mạnh đôi với các dòng tế bào ung thư là ung thư cô tử cung Hela ở người. tế bảo ung thư phôi người A549, tế bào ung thư đại tràng chuột 26-L5, tế bào ung thư phôi chuột LLC, các dòng tế bào ung thư ác tính chuột B16-BL6 [6]. tế bao ung thư phỏi lớn tế bào NCI-H460, nguyên bào phôi của thai nhí tế bào MRC-5 [11], cùng các tế bào khối u khác như: PC3, SMMC7721, CNE [13]. Ngoài ra, trong dịch chiết của cây hà thủ 6 trắng có thé ức chế sự phát triển của tế bao ung thư bạch cầu HL-60 ở người đáng ké.
CÁC NGHIÊN CUU VE THÀNH PHAN HÓA HỌC Năm 2003, Jun-ya Ueda và cộng sự đã phát hiện ra hai mươi mốt hợp chất: acovenosigenin A digitoxoside (1), digitoxigenin gentiobioside (2), digitoxigenin 3-Ó- [O-/-D-glucopyranosyl-(1 — 6)-Ó-/-D-glucopyranosyl-(l — 4)-3-O-acetyl-/?-b- Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên digiloxopyranoside] (3), digitoxigenin 3-Ø-[OØ-/-D-glucopyranosyl-(1 — 6)—O--D- glucopyranosyl-(1 — 4)-@-/-D-digitalopyranosyl-(I — 4)-/Ø-D-cymaropyranoside] (4), periplogenin 3-Ø-(4-0-/-D-eglucopyranosyl-Ø-D-digitalopyranoside) (§), (4R)-4- hydroxy-3- (1-metyletyl)pentyl rutinoside (6), (R)-2-etyl-3-metylbutyl rutinoside (7), acovenosigenin A (8), periplogenin 3-O-f-digitoxoside (9), periplocymarm (10), periplogenin (11), digitoxigenin (12), digitoxigenin 3-O-[O-f-D-glucopyranosyl-(1 —> 6)-O-f-D-glucopyranosyl-(1.19-cyclolart-25-en-3/24S-diol (26), cycloeucalenol (27), 9,19-cycloart-23E-en-3 Ø, 25-diol (28), 25-methoxy-9, 19-cycloart- 23E-en-3 /-ol (29). 11ø,12ø-epoxytaraxer-L4-en-3/-acetate (30), oleanolic acid (76). Rashan và cộng sự đã cô lập thêm sáu hợp chất cũng có khung cardenolide: L7 ø-H-periplogenin-/#-D-glucopyranosyl-(I1—+4)-2-Ø-acetyl-Ø-D- digitalopyranoside (42), oleandrin (43), oleandrigenin-3-O-f-b-sarmentoside (44), neritaloside (45), odoroside H (46). le) Oo ` H, OH = = > 0.
() R= Dig (8) R=H (2) R = GIe*-GIc (5) R = Dt-Gle (3) R = (3-O-Ac-Dig)*-Gle®-Gle (9) R = Dig (4) R= Cym*-Dtl-Gle®-Gle (10) R = Cym (12)R~H ()R=H (13) R = Dig*-Gle®-Gle (16) R = Gle (14) R = Gle*-Gle (17) R = Dig*-Gle (15) R = Cym*-Glc*-Gle fP OH x H 9 Hooc” Ñ—— a | N OH j HO ° o—{ © HO (19) 2 A ij »o (23) Ry = CHy(CHy),,CO, Ry = CHy ¢ (24) Ry = H, Ry = COOH Fl ai #,COCO' OH 5 oH (25) R, =CH¡, R; ayy 9 (26) Ry = CHy, Ry = A> (27) R, =H, ane Š )„ J7 (28) Rị = CHy, Rạ=*XÊXœ 4 ¬ (29) Ry = CH, R; = <« = Ho Pa vàn: = lê AS _——ơ H aD 0H H 9 H H On A S„ H zH HO: (32) H OH R : N CHO a HạCO OCH; OH (40) OH (34) R =CHO (35) R= COOH R; oo H;CO ZcooH 3 (39) (36) Rị =OCH;, R; = OH, Ry = OCH, (37) Rị = OCH,, Ry = OH, Ry =H o (38) Rị = OCH,, R; = OCH,, Ry =H py C3 x i) | na ¬ Íï > A, SOIk (41) va % g Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên BS) (48) Ry = a-OH, R; = Dt-Glc, Ry = H, Ry = H (49) Ry = đ-OH, R, = Dtl*-Gle, Ry = H, Ry =H (50) Ry = H, R = Dig, Rs = OH, Ry = OAc O o (51) Ry = Ø-OH, R, = H, Ry = H, Ry = OAc (52) R, = Ø-OH, R, = Glc, R, = H, Ry =H (53) R, = 6-OH, R; = H, R, = OH, Ry =H ; (54) R, = Ø-OH, R; = Gle, R, = OH, Ry =H HƠ c TS H (55) R = (2-0-AC-Dtl)*-Gle®-Gle (56) R= OH (57) R=Gle (58) R= Cym*-Gle Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên (62) Ry = H, R; = (2-O-Ac-Dtl)"-Gle®-Gle, Ry = OH, Ry = H (63) Ry = H, Ry = Dig*-Gle*-Gle, Ry = OH, Ry =H (64) R, = OH, R, = Cym*-Gle®-Gle, R, = H, Ry =H (65) R; = OH, R; = (2-O-Ac-Dtl)*-Gle®-Gle, Rạ = H, Ry = H (66) R, = OH, R; = (2-O-Ac-Dtl)*-Gle®-Gle, Ry = H, Ry = OAc (67) Ry = OH, R, = Cym*-Dul"-Gie®-Gle, Ry = H, Ry = H (68) R; = H, Ry = Gle*-Gle, Ry = H, Ry = H (69) Ry = H, R, = (3-O-Ac-Dig)"-Gle, Rạ = H, Ry =H (70) Ry = H, R; = H, R; * OH, Ry = OH COOR HO (71)R=H OH (72) R= CH, Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên Chú thích: Hạ 3C o HạC OK HO * HO 9 * “ ° H,CO om OCH; OH H Cym: đ-D-cymarose Dig: /-D-digitoxose Dtl: đ-p-diaitalose OH HạC OH HO x HO HO 2, HO OH nw Gle: B-D-glucose Rha: z-D-rhamnose 9 Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2. HOA CHAT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP 2. Hoá chất Silica gel 37 — 63 um, Himedia dùng cho sắc kí cột. Sắc kí lớp mỏng loại DC - Alufolein 20x20, Kiesel gel 60 F,.
Dung môi dùng cho quá trình thi nghiệm gồm: hexane, chloroform, ethyl acetate. acetone, methanol, acetic acid và nước cất. Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên lớp mỏng: sử dụng H;SO¿ 20%. Thiết bị Các thiết bị dùng dé giải ly, dụng cụ chứa mẫu.
Máy cô quay chân không. Bếp cách thuý. Đèn soi UV: bước sóng 254 nm và 365 nm. Cân điện tử.
Phương pháp tiến hành Phương pháp phân lập các hợp chất Cô lập các hợp chất hữu cơ bằng phương pháp sắc kí, bao gồm ky thuật sắc kí cột silica gel pha thường và sắc kí lớp mỏng. Dược hiện hình bang dén tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm va 365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SOz 20%. Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất Phô cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR (500 MHz). '3C-NMR (125 MHz), 2D-NMR trên may Bruker Avance được ghi tại phòng NMR, Viện Hóa học, Viện Hàn lam Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 18, Hoàng Quốc Việt, Quận Câu Giấy.
Thu hái nguyên liệu Mau cây dùng trong nguyên cứu dé tài là rễ cây hà thủ 6 trắng (Streptocaulon 10 Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên juventas (Lour) Merr.) được thu hái ở Tịnh Biên tinh An Giang vào tháng 10 năm 2016. Mẫu cây đã được Th.S Hoàng Việt, trường Đại học Khoa học Tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh nhận danh tên khoa học là “Streptocaulon juventas”, họ Thiên lý (Asclepiadaceae). Xứ lý mẫu nguyên liệu Mẫu nguyên liệu được rửa sạch, loại bỏ sâu bệnh, phơi khô trong bóng ram, rồi xay thành bột mịn. DIEU CHE CÁC LOẠI CAO Bột rễ cây ha thủ 6 được đun hoàn lưu với dung môi methanol ở nhiệt độ 64-65°C, mỗi mẽ đun 3 lần mỗi lần đun trong 3 giờ.
Sau đó đem lọc, thu được dịch, rồi đem cô quay với áp suất thấp thu được cao methanol thô. Cao methanol thô được chiết long — lỏng với dung môi chloroform, cô quay dich chiết thu được cao chloroform. Quá trình thực hiện được tom tắt theo sơ đồ 2. Bột rễ hà thủ ô (20 kg) - Trích nóng với methanol - Lọc bã Dịch methanol Cô quay thu héi dung môi Cao methanol Methanol thu hồi thô (2.02 kg) - Chiết lỏng — lỏng với dung môi chloroform.
- Cô quay thu hồi dung môi Cao chloroform š Sơ đồ 2. Quy trình điều chế cao chloroform từ rễ cây hà thủ ô trắng 1] Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên 2. CÔ LẬP CÁC HỢP CHÁT HỮU CƠ TRONG CAO CHLOROFORM 2. Sắc kí cột silica gel trên cao chloroform Cao chloroform (400g) được sắc kí cột (SKC) silica gel, giải lý với hệ dung môi H:EA có độ phân cực tang dan từ 0% đến 100% EA, sau đó giải ly lần lượt với các hệ dung môi EA:Me 9:1, EA:Me:H:O 8:1:1, EA:Me:H2O 4:1:1, EA:Me:H:O 2:1:1 và 100%Me.
Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ theo đối quá trình giải ly bằng sắc ký lớp mỏng (SKLM). Những lọ cho kết quả SKLM giống nhau được gộp chung thành một phân đoạn. Kết quả thu được 12 phân đoạn (A-L) Bảng 2. Sắc kí cột silica gel trên cao chloroform Khối lw Sắc kil STT | Phân đoạn | Dung môi giải ly = ớp Ghi chú (g) mỏng + 3.6 Nhiều vết | Chưa khảo sát H: EA 99:1 5.0 Nhiéu vết | Chưa khảo sát H:EA 95:5 5.6 | Nhiềuvết | Khảo sát + H:EA 9:1 6.0 Nhiều vết | Đã khảo sat H:EA 85:15 | 8.4 Nhiều vết | Chưa khảo sát H:EA §:2 | 13 Nhiéu vết | Chua khảo sát H:EA 1:1 | 19.6 Nhiêu vêt | Chưa khảo sát Nhiêu vết EA:Mc:H:O 8:1:1 | 41.2 Nhiêu vết EA:Me:H:O 4:1:1 | 53 Nhiéu vết EA:Me:H20 2:1:1 | 71.6 Chưa khảo sát Ghi chú: H: hexan, EA: ethyl acetat, Me: methanol, H:O: nước.
Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn C của bang 2.