Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Cây Hà Thủ Ô Tráng: Nghiên Cứu Streptocaulon juventas

Khóa luận tốt nghiệp hóa học nghiên cứu thành phần hóa học cao chloroform từ rễ cây hà thủ ô trắng, góp phần vào y học và dược liệu.

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

52
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

1.2. VÙNG PHÂN BỐ

1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH

1.3.1. Dược tính theo y học cổ truyền

1.3.2. Nghiên cứu về dược tính

1.4. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP

2.2. THU HÁI NGUYÊN LIỆU

2.3. XỬ LÝ MẪU NGUYÊN LIỆU

2.4. ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO

2.5. CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO CHLOROFORM

2.5.1. Sắc kí cột silica gel trên cao chloroform

2.5.2. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn C

2.5.3. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn C.3

2.5.4. Quy trình cô lập hợp chất

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HỢP CHẤT Q2

3.1.1. Phổ 'H-NMR của hợp chất Q2

3.1.2. Phổ 3C-NMR của hợp chất Q2

3.1.3. Phổ HSQC

3.1.4. Phổ HMBC

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cây Hà Thủ Ô Tráng Streptocaulon juventas

Cây hà thủ ô trắng, hay còn gọi là Streptocaulon juventas, là một loại cây thuốc quý trong y học cổ truyền. Cây này không chỉ nổi bật với các công dụng chữa bệnh mà còn được nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học. Việc tìm hiểu về cây hà thủ ô trắng giúp mở ra nhiều cơ hội trong việc phát triển các sản phẩm y tế từ thiên nhiên.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Cây Hà Thủ Ô Tráng

Cây hà thủ ô trắng có thân leo, lá mọc đối và hoa màu nâu nhạt. Cây thường mọc ở những vùng núi cao, có thể tìm thấy ở nhiều nơi như Vĩnh Phúc, Hà Giang và Lạng Sơn. Đặc điểm sinh học của cây giúp xác định được môi trường sống và cách trồng cây hiệu quả.

1.2. Lịch Sử Sử Dụng Cây Hà Thủ Ô Trong Y Học

Cây hà thủ ô trắng đã được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền để chữa trị nhiều bệnh như cảm sốt, suy nhược cơ thể. Nghiên cứu cho thấy cây có khả năng làm trẻ hóa cơ thể và hỗ trợ sức khỏe sinh sản.

II. Vấn Đề Nghiên Cứu Về Tác Dụng Của Cây Hà Thủ Ô Tráng

Mặc dù cây hà thủ ô trắng được biết đến với nhiều công dụng, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn. Các tác dụng của cây đối với sức khỏe con người chưa được chứng minh một cách đầy đủ qua các nghiên cứu khoa học hiện đại.

2.1. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Tác Dụng Của Cây

Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn để xác định hiệu quả và độ an toàn của cây hà thủ ô trắng. Điều này làm hạn chế khả năng ứng dụng của cây trong y học hiện đại.

2.2. Cần Nghiên Cứu Thêm Về Thành Phần Hóa Học

Việc phân tích thành phần hóa học của cây hà thủ ô trắng là rất cần thiết. Các hợp chất có trong cây có thể có tác dụng sinh học mạnh mẽ, nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ để xác định cơ chế hoạt động của chúng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Cây Hà Thủ Ô Tráng Hiệu Quả

Để nghiên cứu cây hà thủ ô trắng, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp xác định thành phần hóa học mà còn đánh giá tác dụng sinh học của cây.

3.1. Phương Pháp Chiết Xuất Hợp Chất Từ Cây

Phương pháp chiết xuất sử dụng dung môi như methanol và chloroform để thu được các hợp chất có hoạt tính sinh học. Các hợp chất này sau đó sẽ được phân tích bằng sắc ký và phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR).

3.2. Phương Pháp Đánh Giá Tác Dụng Sinh Học

Các thử nghiệm in vitro trên tế bào ung thư sẽ được thực hiện để đánh giá khả năng ức chế của các hợp chất chiết xuất từ cây hà thủ ô trắng. Điều này giúp xác định tiềm năng ứng dụng trong điều trị bệnh.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Cây Hà Thủ Ô Tráng

Kết quả nghiên cứu cho thấy cây hà thủ ô trắng có nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Các hợp chất này đã được chứng minh có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, mở ra hướng đi mới trong việc phát triển thuốc từ thiên nhiên.

4.1. Các Hợp Chất Được Phát Hiện Từ Cây

Nghiên cứu đã phát hiện ra nhiều hợp chất như digitoxigenin và periplogenin có tác dụng mạnh mẽ đối với các dòng tế bào ung thư. Những hợp chất này có thể được sử dụng để phát triển các loại thuốc mới.

4.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị trong việc phát triển thuốc mà còn góp phần khẳng định giá trị của y học cổ truyền. Việc ứng dụng các hợp chất từ cây hà thủ ô trắng vào thực tiễn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe cộng đồng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Cây Hà Thủ Ô Tráng

Nghiên cứu về cây hà thủ ô trắng mở ra nhiều triển vọng trong việc phát triển các sản phẩm y tế từ thiên nhiên. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để khẳng định rõ hơn về tác dụng và an toàn của cây.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Cây Hà Thủ Ô

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định cơ chế hoạt động của các hợp chất trong cây. Điều này sẽ giúp phát triển các sản phẩm có hiệu quả cao hơn trong điều trị bệnh.

5.2. Khuyến Khích Nghiên Cứu Thêm Về Cây Thuốc Dân Gian

Việc nghiên cứu và phát triển các loại cây thuốc dân gian như cây hà thủ ô trắng là rất cần thiết. Điều này không chỉ bảo tồn giá trị văn hóa mà còn góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cao chloroform rễ cây hà thủ ô trắng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN 1. DAC DIEM THỰC VAT Cây ha tha ô trắng còn có tên là hà thủ 6 nam, bạch ha thú 6, củ vú bd, day sữa bò, dây mốc, cây sừng bò cây đa lông, khâu cần cà (Thổ), khâu nước (Lạng Sơn), mã liên an, mã lin ón, khua mak tang ning (Lào), khua khao (Luang Prabang), chừa ma sin (Thai). Thuộc họ Thiên lý (Asclepiadaceae). Mô tả chung Hà thủ ô trắng là một loại day leo đài từ 2 đến Sm.

Thân va cảnh màu hơi đỏ hay nâu đỏ. có rất nhiều lông, khi già thì nhãn dần. Lá mọc đối, hình mác dai, đầu nhọn, day tròn hoặc hơi hình nón cụt, có lông mịn và nhiều ở mặt dưới, mặt trên cũng có lông ngắn hơn. Phién lá dài 4-14 cm, rộng 2-9 em.

cuống lá dài 5-8 cm cũng có nhiều lông. Hoa màu nâu nhạt hoặc vàng tía mọc thành xim, rất nhiều lông. Quả đại tách đôi ngang ra trông như sừng bò. Quả hình thoi, màu xám nhiều lông, đài 7-11 cm, rộng 8 mm.

Hạt det, phòng ở lưng, dai 5-7 mm, rộng 2 mm, có chùm lông mịn dai 2 em. Toàn cây bam thân, lá, quả non chỗ nào cũng ra thứ nhựa trắng như sữa. Ré củ dai mam và trăng, giữa có lõi trông như củ sẵn nhưng có vị dang.[1] Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên 1. Vùng phân bố Cây hà thủ ô trắng mọc hoang ở khắp những đổi núi trọc ở nước ta.

Thường ưa những nơi đất đôi cứng vùng Vĩnh Phúc, Hà Tây, Ha Giang, Tuyên Quang, Cao Bang, Lạng Sơn.[ l] Ngoài ra, cây còn mọc ở Trung Quốc, Campuchia, Án Độ, Indonesia, Lào. Myanmar, Thái Lan. CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH 1. Dược tính theo y học cổ truyền Cây hà thủ 6 trắng làm cho người già trẻ lại, giúp cho sự giao hợp được bên lâu, tóc bạc hóa đen.

Người ta ding củ và thân lá cây chữa cảm sốt, cảm nắng, sốt rét.[ 1] Dịch trích nước rễ cây hà thú ô trắng dùng giải độc, chữa cảm sốt. trị vết sưng dau, vết thương do rắn can, làm thuốc bé cho các bệnh khác như thấp khớp, suy nhược than kinh. và chứng khó tiêu. Nghiên cứu về được tính Năm 2002, có nghiên cứu dùng cao chiết cồn đậm đặc của rễ cú hà thủ 6 trắng tăng cholesterol ngoại sinh trên chuột.

[2| Sau đó, nghiên cứu trong dịch chiết rễ cây hà thủ 6 trắng có ức chế mạnh đôi với các dòng tế bào ung thư là ung thư cô tử cung Hela ở người. tế bảo ung thư phôi người A549, tế bào ung thư đại tràng chuột 26-L5, tế bào ung thư phôi chuột LLC, các dòng tế bào ung thư ác tính chuột B16-BL6 [6]. tế bao ung thư phỏi lớn tế bào NCI-H460, nguyên bào phôi của thai nhí tế bào MRC-5 [11], cùng các tế bào khối u khác như: PC3, SMMC7721, CNE [13]. Ngoài ra, trong dịch chiết của cây hà thủ 6 trắng có thé ức chế sự phát triển của tế bao ung thư bạch cầu HL-60 ở người đáng ké.

CÁC NGHIÊN CUU VE THÀNH PHAN HÓA HỌC Năm 2003, Jun-ya Ueda và cộng sự đã phát hiện ra hai mươi mốt hợp chất: acovenosigenin A digitoxoside (1), digitoxigenin gentiobioside (2), digitoxigenin 3-Ó- [O-/-D-glucopyranosyl-(1 — 6)-Ó-/-D-glucopyranosyl-(l — 4)-3-O-acetyl-/?-b- Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên digiloxopyranoside] (3), digitoxigenin 3-Ø-[OØ-/-D-glucopyranosyl-(1 — 6)—O--D- glucopyranosyl-(1 — 4)-@-/-D-digitalopyranosyl-(I — 4)-/Ø-D-cymaropyranoside] (4), periplogenin 3-Ø-(4-0-/-D-eglucopyranosyl-Ø-D-digitalopyranoside) (§), (4R)-4- hydroxy-3- (1-metyletyl)pentyl rutinoside (6), (R)-2-etyl-3-metylbutyl rutinoside (7), acovenosigenin A (8), periplogenin 3-O-f-digitoxoside (9), periplocymarm (10), periplogenin (11), digitoxigenin (12), digitoxigenin 3-O-[O-f-D-glucopyranosyl-(1 —> 6)-O-f-D-glucopyranosyl-(1.19-cyclolart-25-en-3/24S-diol (26), cycloeucalenol (27), 9,19-cycloart-23E-en-3 Ø, 25-diol (28), 25-methoxy-9, 19-cycloart- 23E-en-3 /-ol (29). 11ø,12ø-epoxytaraxer-L4-en-3/-acetate (30), oleanolic acid (76). Rashan và cộng sự đã cô lập thêm sáu hợp chất cũng có khung cardenolide: L7 ø-H-periplogenin-/#-D-glucopyranosyl-(I1—+4)-2-Ø-acetyl-Ø-D- digitalopyranoside (42), oleandrin (43), oleandrigenin-3-O-f-b-sarmentoside (44), neritaloside (45), odoroside H (46). le) Oo ` H, OH = = > 0.

() R= Dig (8) R=H (2) R = GIe*-GIc (5) R = Dt-Gle (3) R = (3-O-Ac-Dig)*-Gle®-Gle (9) R = Dig (4) R= Cym*-Dtl-Gle®-Gle (10) R = Cym (12)R~H ()R=H (13) R = Dig*-Gle®-Gle (16) R = Gle (14) R = Gle*-Gle (17) R = Dig*-Gle (15) R = Cym*-Glc*-Gle fP OH x H 9 Hooc” Ñ—— a | N OH j HO ° o—{ © HO (19) 2 A ij »o (23) Ry = CHy(CHy),,CO, Ry = CHy ¢ (24) Ry = H, Ry = COOH Fl ai #,COCO' OH 5 oH (25) R, =CH¡, R; ayy 9 (26) Ry = CHy, Ry = A> (27) R, =H, ane Š )„ J7 (28) Rị = CHy, Rạ=*XÊXœ 4 ¬ (29) Ry = CH, R; = <« = Ho Pa vàn: = lê AS _——ơ H aD 0H H 9 H H On A S„ H zH HO: (32) H OH R : N CHO a HạCO OCH; OH (40) OH (34) R =CHO (35) R= COOH R; oo H;CO ZcooH 3 (39) (36) Rị =OCH;, R; = OH, Ry = OCH, (37) Rị = OCH,, Ry = OH, Ry =H o (38) Rị = OCH,, R; = OCH,, Ry =H py C3 x i) | na ¬ Íï > A, SOIk (41) va % g Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên BS) (48) Ry = a-OH, R; = Dt-Glc, Ry = H, Ry = H (49) Ry = đ-OH, R, = Dtl*-Gle, Ry = H, Ry =H (50) Ry = H, R = Dig, Rs = OH, Ry = OAc O o (51) Ry = Ø-OH, R, = H, Ry = H, Ry = OAc (52) R, = Ø-OH, R, = Glc, R, = H, Ry =H (53) R, = 6-OH, R; = H, R, = OH, Ry =H ; (54) R, = Ø-OH, R; = Gle, R, = OH, Ry =H HƠ c TS H (55) R = (2-0-AC-Dtl)*-Gle®-Gle (56) R= OH (57) R=Gle (58) R= Cym*-Gle Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên (62) Ry = H, R; = (2-O-Ac-Dtl)"-Gle®-Gle, Ry = OH, Ry = H (63) Ry = H, Ry = Dig*-Gle*-Gle, Ry = OH, Ry =H (64) R, = OH, R, = Cym*-Gle®-Gle, R, = H, Ry =H (65) R; = OH, R; = (2-O-Ac-Dtl)*-Gle®-Gle, Rạ = H, Ry = H (66) R, = OH, R; = (2-O-Ac-Dtl)*-Gle®-Gle, Ry = H, Ry = OAc (67) Ry = OH, R, = Cym*-Dul"-Gie®-Gle, Ry = H, Ry = H (68) R; = H, Ry = Gle*-Gle, Ry = H, Ry = H (69) Ry = H, R, = (3-O-Ac-Dig)"-Gle, Rạ = H, Ry =H (70) Ry = H, R; = H, R; * OH, Ry = OH COOR HO (71)R=H OH (72) R= CH, Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên Chú thích: Hạ 3C o HạC OK HO * HO 9 * “ ° H,CO om OCH; OH H Cym: đ-D-cymarose Dig: /-D-digitoxose Dtl: đ-p-diaitalose OH HạC OH HO x HO HO 2, HO OH nw Gle: B-D-glucose Rha: z-D-rhamnose 9 Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2. HOA CHAT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP 2. Hoá chất Silica gel 37 — 63 um, Himedia dùng cho sắc kí cột. Sắc kí lớp mỏng loại DC - Alufolein 20x20, Kiesel gel 60 F,.

Dung môi dùng cho quá trình thi nghiệm gồm: hexane, chloroform, ethyl acetate. acetone, methanol, acetic acid và nước cất. Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên lớp mỏng: sử dụng H;SO¿ 20%. Thiết bị Các thiết bị dùng dé giải ly, dụng cụ chứa mẫu.

Máy cô quay chân không. Bếp cách thuý. Đèn soi UV: bước sóng 254 nm và 365 nm. Cân điện tử.

Phương pháp tiến hành Phương pháp phân lập các hợp chất Cô lập các hợp chất hữu cơ bằng phương pháp sắc kí, bao gồm ky thuật sắc kí cột silica gel pha thường và sắc kí lớp mỏng. Dược hiện hình bang dén tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm va 365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SOz 20%. Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất Phô cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR (500 MHz). '3C-NMR (125 MHz), 2D-NMR trên may Bruker Avance được ghi tại phòng NMR, Viện Hóa học, Viện Hàn lam Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 18, Hoàng Quốc Việt, Quận Câu Giấy.

Thu hái nguyên liệu Mau cây dùng trong nguyên cứu dé tài là rễ cây hà thủ 6 trắng (Streptocaulon 10 Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên juventas (Lour) Merr.) được thu hái ở Tịnh Biên tinh An Giang vào tháng 10 năm 2016. Mẫu cây đã được Th.S Hoàng Việt, trường Đại học Khoa học Tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh nhận danh tên khoa học là “Streptocaulon juventas”, họ Thiên lý (Asclepiadaceae). Xứ lý mẫu nguyên liệu Mẫu nguyên liệu được rửa sạch, loại bỏ sâu bệnh, phơi khô trong bóng ram, rồi xay thành bột mịn. DIEU CHE CÁC LOẠI CAO Bột rễ cây ha thủ 6 được đun hoàn lưu với dung môi methanol ở nhiệt độ 64-65°C, mỗi mẽ đun 3 lần mỗi lần đun trong 3 giờ.

Sau đó đem lọc, thu được dịch, rồi đem cô quay với áp suất thấp thu được cao methanol thô. Cao methanol thô được chiết long — lỏng với dung môi chloroform, cô quay dich chiết thu được cao chloroform. Quá trình thực hiện được tom tắt theo sơ đồ 2. Bột rễ hà thủ ô (20 kg) - Trích nóng với methanol - Lọc bã Dịch methanol Cô quay thu héi dung môi Cao methanol Methanol thu hồi thô (2.02 kg) - Chiết lỏng — lỏng với dung môi chloroform.

- Cô quay thu hồi dung môi Cao chloroform š Sơ đồ 2. Quy trình điều chế cao chloroform từ rễ cây hà thủ ô trắng 1] Khóa luận tốt nghiệp Tran Thị Tú Quyên 2. CÔ LẬP CÁC HỢP CHÁT HỮU CƠ TRONG CAO CHLOROFORM 2. Sắc kí cột silica gel trên cao chloroform Cao chloroform (400g) được sắc kí cột (SKC) silica gel, giải lý với hệ dung môi H:EA có độ phân cực tang dan từ 0% đến 100% EA, sau đó giải ly lần lượt với các hệ dung môi EA:Me 9:1, EA:Me:H:O 8:1:1, EA:Me:H2O 4:1:1, EA:Me:H:O 2:1:1 và 100%Me.

Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ theo đối quá trình giải ly bằng sắc ký lớp mỏng (SKLM). Những lọ cho kết quả SKLM giống nhau được gộp chung thành một phân đoạn. Kết quả thu được 12 phân đoạn (A-L) Bảng 2. Sắc kí cột silica gel trên cao chloroform Khối lw Sắc kil STT | Phân đoạn | Dung môi giải ly = ớp Ghi chú (g) mỏng + 3.6 Nhiều vết | Chưa khảo sát H: EA 99:1 5.0 Nhiéu vết | Chưa khảo sát H:EA 95:5 5.6 | Nhiềuvết | Khảo sát + H:EA 9:1 6.0 Nhiều vết | Đã khảo sat H:EA 85:15 | 8.4 Nhiều vết | Chưa khảo sát H:EA §:2 | 13 Nhiéu vết | Chua khảo sát H:EA 1:1 | 19.6 Nhiêu vêt | Chưa khảo sát Nhiêu vết EA:Mc:H:O 8:1:1 | 41.2 Nhiêu vết EA:Me:H:O 4:1:1 | 53 Nhiéu vết EA:Me:H20 2:1:1 | 71.6 Chưa khảo sát Ghi chú: H: hexan, EA: ethyl acetat, Me: methanol, H:O: nước.

Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn C của bang 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp về cây Hà Thủ Ô Tráng: Nghiên cứu Streptocaulon juventas mang đến cái nhìn sâu sắc về đặc điểm sinh học và ứng dụng của cây thuốc này trong y học cổ truyền. Tài liệu không chỉ trình bày các phương pháp nghiên cứu mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng của cây Hà Thủ Ô Tráng trong việc hỗ trợ điều trị một số bệnh lý. Đặc biệt, nghiên cứu này giúp người đọc hiểu rõ hơn về giá trị của cây thuốc trong việc bảo tồn và phát triển tri thức bản địa.

Để mở rộng thêm kiến thức về các cây thuốc khác có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh, bạn có thể tham khảo tài liệu Tổng quan về một số cây thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến tri thức bản địa trong việc sử dụng cây thuốc, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tri thức bản địa sử dụng cây thuốc tại huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích. Cuối cùng, để tìm hiểu về các đặc điểm hình thái của cây thuốc, bạn có thể xem tài liệu Định danh mẫu cây bình vôi stephania spp thông qua đặc điểm hình thái giải phẫu và dna barcode. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực cây thuốc và ứng dụng của chúng trong y học.