Chương 1: Cơ sở lý luận của việc thiết kế và sử đựng mé hình trong day học vật lý ở trường THPT. Chương 2: Cách chế tạo, lắp đặt mô hinh sóng cơ. Sử dụng mô hình vảo việc day học chương “Sóng co” - vật lý 12 THPT. Các kết quả đạt được thông qua mỏ hình sóng cơ.
Kết luận và kiến nghị. Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt. "Tan sỷỹýÝn mm ——¬— na ——— HH TT N MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa. - Ăn HH HH HH ng re ra ee LỮI CẢM ƠN:G CC es 4 MGĐSAU seoddeecctGidcatttiaioaoaoaaiciaoico¿atGiioaovec 5 MUGEUÙE a ce ee 9 CHUONG 1 -CƠ SỞ LY LUẬN CUA VIỆC THIET KE VA SỬ DỤNG MO HÌNH TRONG DAY HỌC VAT LY Ở TRUONG THPT.
Dạy học vat lý theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tich cực, sáng tao Ca OG BI N Xu hit 12áe¿oc¿scseto sÄ(6¿vx1340054466c6460/03451)146/6046ecg2eoessasi 1] 1.1, Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh. Tính tích cực nhận thức:. oto ciuesx314221cxmsssaa H 11. — Phương pháp day học tích cực.
eS isn cle oe H 1. Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. — Năng lực sáng tạo:. — Cơ sở khoa học của việc tổ chức hoạt động nhận thức sáng tạo của học giải trona dạy leaves WOE NT G026 ecskek l§ 1.
Phương tiện day học. Phương tiện dạy học vật lý. Vai trò và kha năng của phương tiện day học. Phân loại phương tiện day học đựa vào tính chất biểu hiện của phương tiện:.
sesh chibi ebsites 18 1.1, Thí nghiệm trong dạy học vật lý:. Mô hình vật chất trong day học vật lý:. Thiết bị day học hiện nay ở các trường trung học phế thông. Vấn dé ty lam thiết bị dạy học của giáo viên.
Quy trình thiết kế và sử dụng mô hinh thí nghiệm trong dạy học vật lý:. Quy trình thiết kế mô hình thí nghiệm trong day học vật lý. Quy trình sử dụng thiết bị trong quá trình day học:. Một số nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học trực quan:.
KG S| CHƯƠNG 2 -THIẾT KE MÔ HÌNH THÍ NGHIEM VÀ SOẠN THẢO TIEN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỦA CHUONG “SONG CO” LL | ||, ne 36 10 2. Nội dung kiến thức, kỹ năng va các mô hình thí nghiệm trong chương “Sóng CBa (351 644016G26X2005164G4GG33 tata ÿ401iGE4456 6 S0508ã0545005496ãi58:040/4À1441394ïi65925952GEXccGGectdSZfxeiS1S 26 2. Thiết kế m6 hinh thí nghiệm đề sử dung trong day học chương “Sóng cơ ene Ny a Ft THÊ: 20000216622 004146601346Gid0A\466142X46221344/64 29 2. Ý tưởng về mô hình “Sóng CO":.
Cách chế tạo, lắp đặt mô hình:.--cc5555555555s2 re 30 S224 CIOS (0e seeseiiCAilo0nsonseesses=ssoii) 30 32223 C&jlindtmðbUE. Soạn thao tiên trình dạy hoc một số bải có sử dụng mô hình “Song cơ”: ——. Phương trình sóng ”:.- Ăn 31 #232 Bee Song dling oS oe ee 38 j 2. : Bài “Giao thoa TP dù Z4cöfá( 553465712))0111)63X226424540:46xxx0àxcdáàsa297119 4l CAC KET QUA ĐẠT DUQC THONG QUA MÔ HÌNH “SÓNG CƠ".
46 KẾT LUẬN VÀ MIAN NGH.ẮƑh essebpecinsnsie TTRLỘ CHUONGl1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA VIỆC THIẾT KE VA SỬ DỤNG MO HÌNH TRONG DẠY HỌC VAT LÝ Ở TRƯỜNG THPT. Dạy học vật lý theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo của học sinh: 1. Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh: 1. Tính tích cực nhận thức: Tích cực nhận thức là sự nỗ lực, vận động với cường độ cao các chức năng tâm sinh lí trong quá trình nhận thức dé thỏa mãn nhu câu phát triển tri thức.
Tinh tích cực nhận thức của học sinh có mặt tự phát vả mặt tự giác. Mặt tự phát lả do tính tò mò, hiếu kì, hiếu động, linh hoạt và sôi nổi hành vi mà mỗi học sinh đều có. Mặt tự giác thé hiện ở óc quan sát, tinh phê phan trong tư duy, trí tò mò khoa học. Tính tích cực nhận thức được biểu hiện ra bên ngoài như sau: ~ Học sinh thích thủ, chủ động tiếp xúc với đối tượng.
Học sinh thường đặt những câu hỏi và có những thắc mắc yêu cầu giải thích cặn kẽ. — Học sinh chú ý quan sát, chăm chú lắng nghe vả theo đõi những hoạt động của giáo viên. ~ Học sinh chủ động giơ tay phát biểu, nhiệt tinh hưởng ứng tham gia các hoạt động, bỗ sung ý kiến vào câu trả lời của bạn. ~ _ Kết quả học tập tiến bộ, 1.
Phương pháp dạy học tích cực: a) Đặc trưng của các phương pháp day học tích cực: ~ Day và học thông qua tô chức các hoạt động học tập của học sinh. — Dạy vả học chú trọng rẻn luyện phương pháp tự học. ~ Tang cường học tập cá thé, phối hợp với học tập hợp tác. ~ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
12 b)Một số phương pháp day học tích cực can phát triển ở trưởng Trung học phỏ thông: -_ Phương pháp vin đáp. Giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thé tranh luận với nhau vả với cả giáo viên; qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bải học. — Phương pháp đặt va giải quyết van dé. Giáo viên tổ chức tập đượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra va giải quyết những vấn dé gặp phải trong học tập.
Trong dạy học theo phương pháp này, học sinh vừa nắm được tri thức mới, vừa nằm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các van dé nảy sinh. - Phương pháp hoạt động nhóm. Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn để học tập, các nhỏm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy tri én định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau. Nhóm tự bau nhóm trưởng nếu thấy can.
Trong nhóm có phân công phù hợp. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiệu vấn dé nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vảo kết quá học tập chung của cả lớp. Các nhóm cử đại diện trình bảy thành qua của nhóm.
Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thé nhận rõ trình độ hiểu biết của minh vé chủ để nêu ra, thay mình cần học hỏi thêm những gì. Bai học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động tử giáo viên. - Phương pháp đóng vai.
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hảnh một số cách ứng xử nao đó trong một tình huỗng giả định. Phương pháp đóng vai có những ưu điểm sau : 13 + Học sinh được rén luyện thực hành những ky năng ứng xử vả bay tỏ thái độ trong môi trường an toan trước khi thực hảnh trong thực tiễn. + Gây hứng thủ va chủ ý cho học sinh. Tạo điểu kiện làm nay sinh óc sang tạo của học sinh.
+ Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực hành vi đạo đức và chính trị — xã hội. + Có thé thấy ngay tác động và hiệu qua của lời nói hoặc việc lam của các vai diễn. Phương pháp động não. Động não là phương pháp giúp học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định vẻ một vấn dé nao đó.
Thực hiện phương pháp nảy, giáo viên cần đưa ra một hệ thong các thông tin làm tién dé cho buổi thảo luận. Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. Năng lực sáng tạo: Nang lực sáng tạo 1a khả năng tạo ra những giá trị mới vẻ vật chất va tinh thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới. Đó là sự tổng hợp một số đặc điểm tâm lí như: có tri tưởng tượng phong phú, tự tin, tò mò, biết nghỉ ngờ, ham hiểu biết.
Nhờ đó giúp cá nhân nhanh chóng phát hiện và giải quyết vấn để hiệu quả trong một tỉnh huống cụ thể. Biểu hiện của năng lực sáng tạo gồm: ~ Nhanh chóng phát hiện vấn dé mới, nhận thấy vấn để mới trong những hoàn cảnh quen thuộc. ~ Sin sảng vượt qua khó khăn thử thách khi giải quyết vấn dé. Kiến trì giải quyết vấn đề.
— Biết dùng các tri thức, ki năng cũ vào giải quyết van dé mới. — Biết tìm kiếm xây đựng tri thức, phương pháp mới dé giải quyết van dé. l4 ~_ Tim ra phương án khác nhau cho việc giải quyết cùng một van để. Biết điều chính cách giải quyết van dé dé tim cách giải quyết vấn dé tối ưu.
-_ Tim ra cách giải quyết vấn để độc đáo, hiệu qua, ít tốn thời gian hơn. ~ Biết kiểm tra đánh giá hiệu quả cách giải quyết vấn dé. Với yêu cầu của cuộc sống và những tiến bộ khoa học ngày nay, nếu không được rèn luyện năng lực sáng tạo sẽ không thé hòa nhập kịp thời. Do đó, dé hội nhập vả phát triển xã hội thì mỗi cá nhân phải biết liên tục đặt ra và giải quyết vấn đẻ trên nhiều lĩnh vực khác nhau.
Vấn dé phát triển năng lực sáng tạo cho thé hệ trẻ là cắp thiết. Với tư cách là một môn khoa học mô hình, vật lý học có đủ điều kiện thuận lợi dé rẻn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh. Học sinh sảng tạo trong việc phát hiện các vấn dé vật lý thông qua các hiện tượng vật lý mà các em thường gặp trong cuộc sống. Vấn dé mới lại tạo động lực cho học sinh giái quyết vấn dé đã biết trong cuộc sống ma các em chưa giải thíh được từ đó phát hiện và sáng tạo lại kiến thức mới.
Từ những kiến thức đã học được, các em có cơ hội để vận dụng sáng tạo các kiến thức đó vào phục vụ cuộc sống. Dé có thé học tốt môn vật lý, hiểu được các định luật, hiện tượng, khái niệm vật lý, học sinh phải tìm ra phương pháp học tập, nghiên cứu phù hợp, có thé kết hợp các phương pháp cũ dé tạo một phương pháp mới. Trong dạy học, sáng tạo của học được phân biệt thành hai cắp độ: ~ Sáng tạo mới: tạo ra cái mới chung của nhân lại. Cấp độ này thường rất khó đối với học sinh.
~_ Sáng tạo lại: tạo ra cái mới chi đối với học sinh. Đây là cấp độ được yêu cầu rèn luyện chủ yếu cho học sinh.