mở đầu: dùng để chuẩn bị giờ học, tạo ra trạng thái sẵn sàng ở học sinh nhận thức cái gì đó mới mẻ, huy động kinh nghiệm cá nhân có liên quan đến dé tài mới (cung cấp thông tin cần thiết để hiểu tài liệu mới, xác định để tài và mục đích bai học, để ra nhiệm vụ) , chuẩn bị làm thí nghiệm, thực hành, tham quan ( tổ chức các nhóm bàn phương pháp là việc). b) Đàm thoại cung cấp trí thức mới: mang tính chất chuyện trò, khuyến khích học sinh tích cực nhân thức nội dung mới gấn liền với kinh nghiệm cá nhân phin nào ghi nhớ vững chắc đến mức độ ứng dụng được. Thông tin mới liên hệ với những dữ liệu thu đượctrước kia, tức là những hành động mà cơ sở là các quá trình tư duy. ¢) Đàm thoqi kết luận: tư duy lúc này dựa vào bước chuyển lên sự khái quát hóa rOag hơn thông qua đối chiếu khiến su kiện khái quát hẹp hon, hình thành những cấu truc gồm các phần lớn.2 ~ Phương pháp tranh luận: phương pháp nay dựa vào sự trao đổi ý kiến giữa thấy và trò, hoặc giữa học sinh với nhau phản ánh những quan điểm riêng của người tham gia, Tranh luận đích thực có đặc trưng là sự khác biệt các lập trường kèm theo sự thứ nghiệm tìm kiếm lập trường khả di chấp nhân được.
Nó hướng vào việc tạo ra những trạng thái bên trong nhất định, tạo ra sự khác biệt, hòa đồng hay gan nhau rất phong phú của các quan điểm. @) Tranh luận trong tiến trình giải quyết chung các vấn để: khi vấn dé được tuyển chon đúng, tranh luận tự đo phát triển nhất là lúc học sinh xem xét vấn dé trong thời gian dài, chọn lưa thông tin phù hợp với riêng mình và thử luận chứng. b) Tranh luậnhướng vào hình thành niễm tin: đụng cham các vấn dé cá nhân thái độ của hoe sinh đối với cái thiện, ác, công bing, bất công. phong cách sống.
Vai trò quyết định ở đây không phải là những sy kiện và luận cứ mà là những đánh gid cá nhân, các hệ thống giá trị của họ. €) Tranh luận có mục dich bù lấp những chỗ hổng kiến thức: đây là dang kém ning động nhất của phương pháp tranh luận, cắn đến cdc sự kiện, ludn cứ. nhưng quan trong hơn là sự phong phú, chính xác của thông tin bổ sung cho dé tài. các nguồn tài liệu rộng hơn sách giáo khoa.
Phương pháp tranh luận được sử dụng thuận lợi khi học sinh có kiến thức tương đối chấc chấn, có tính độc lập đáng kể trong nhận thức và khi phát biểu vấn dé, lưa chọn và hình dung rõ rệt các luận cứ của mình chuẩn bị để tranh luận. Nó có giá trị lớn: giúp hiểu vấn để sâu sắc. giáo dục tính độc lập, tính năng động, tư duy phê phán, biết nghe ý kiến người khác, chính xác hóa quan điểm cá nhân, hình thành chính kiến. Tuy nhiên sử dụng phương pháp này mất rất nhiều thời gian.3~— Phượng pháp thuyết trình: là phương phấp truyền đạt trực tiếp thông tin đến đối tượng tiếp nhận, thường dùng ở các lớp lớn, trên các chương trình giáo khoa thuộc các kênh truyền thông dai chúng.
Phương pháp này đồi hỏi học sinh nỗ lực và chín chấn vé mặt trí tuệ ., chú ý và hiểu nhanh. Thuyết trình không kéo dai quá liên tục 20 phút mà không có sự liên hệ hay phát triển nội dung bài sang các vấn để sinh đông của cuộc sống. a) Thuyết trình truyền thống: đơn giản và trực tiếp truyến đạt trí thức đã chuẩn bi sin để phi nhớ. Nó có ý nghĩa tiết kiệm thời gian khí phải thông báo hàng loạt sự kiện cần nhớ máy móc, cần ghi chép.
b) Thuyết trình nêu vấn dé: còn goi là thuyết trình trò chuyện, trong đó việc thông báo có kèm cả minh hoa, mô tả vấn để khoa học hay thực tiễn nào đó, yêu cấu học sinh lý giải. tham gia ý kiến Nó đòi hồi học sinh phải có kỹ năng trí giác thuần thục, phi chép tóm tắt, tập trung và phân phối chú ý, tính kiên định, kinh nghiệm và thông tin xuất phát phù hợp, suy nghĩ trong lúc nghe. Một số hình thức thuyết trình nêu vấn để có thể dùng trong xeminer. quen với những nhân vật.
sự vật, hiện tượng. sự kiện chưa quen biết trong tài liệu day học, trong cuộc sống. dùng vào lúc không thể diễn thi trực quan (sự kiện lịch sử, thiết bi kỹ thuật. ) cũng như kèm theo trực quan.5 ~ Phương pháp kể chuyện: là phương pháp trình bày hành động nào đó có thực hoặc ước lệ, dién ra trong thời gian xác định.
Giáo viên trình bày tài liêu bằng miệng, không cẩn dừng lại đặt câu hỏi cho học sinh. a) Kể chuyện mở bài: giúp học sinh chuẩn bị trí giác tài liệu học mới, yêu cẩu phải ngấn gọn. rõ ràng, hấp dẫn, dé gợi cảm để gây hứng thú ban đầu với để tài mới. b) Kế chuyện diễn giải: giáo viên khai thác nội dung của để tài mới, trình bày vấn để có logic hệ thống theo din bài đã dựng sẵn, nhấn mạnh những vấn dé chủ yếu.
cơ bản, có sử dụng các ví dụ và minh họa có sức thuyết phục. luận: tiến hành vào cuổi giờ học để tổng kết lại những tư tưởng kếtện c) Kểchuy chính, rút ra kết luận và khái quát hóa lại những kiến thức đã học.6- Phương pháp làm việc với sách: giúp học sinh khai thác nguồn thông tin mới phong phú, nhưng quan trong hơn là củng cố. mở rông, làm sâu sắc những trì thức đã thu nhân trong giờ học, lôi cuốn học sinh nấm lấy các phương pháp tư học thông qua luẻu cách sử dụng sách, các phương tiện truyền thông đại chúng, phương pháp và thủ thuật khoa học trong sách.7- Phương pháp dạy theo sách nhằm cho học sinh tiếp nhân hay cúng cố thông tin nào đấy: tiến hành dé tài đồng thời yêu cầu, hướng dẫn học sinh theo dõi, đọc, phân tích văn bản, Iva chon thông tin, soạn dàn ý. kiểm tra thông tin trong sách, so sánh với bài giảng.
a) Đọc độc lập và ghỉ chép: doc di và đọc lại, rút lấy nội dung cơ bản, cốt lõi, ghí chép để cương hay tóm tắt. 6) Đọc bổ sung: Đồi hỏi tính độc lập cao của học sinh, có tính chất sưu tắm, nghiên cứu, hé thống hóa wi thức.2- Nhóm các phương pháp độc lập tiếp nhận trị thức: Đây là các phương án phương pháp của day học nêu vấn dé, có tác dụng cải biến những trí thức thụ động thành tích cực, tiếp nhận thông tín mới và ứng dụng nó ở các trình đô khác nhau: Cụ thể- Tìm kiếm những đữ liệu kinh nghiệm; Mô hình- Thử nghiệm mt cách trực giác hoặc tư giác xây dung các mô hình các cấu trúc, nghiên cứu các liên hệ, yếu tố cấu trúc, thành phần chức năng; lý luận- hình thành những khẳng định tổng quát dưới dang quy luật, tính quy luật, nguyên tắc, chuẩn mực.1 - Phương pháp nêu vấn để cổ điển: Cơ sở của nó là sự phân tích vấn dé theo lô gích chung: Tạo ra tình huống có vấn để; hình thành các vấn để và các gia thuyết của giải pháp; Kiểm tra các gia thuyết đó: Sắp xếp, chỉnh lý và vận dụng những kết qủa thu được vào các nhiệm vụ lý thuyết hay thực tiễn mới. Nét đặc trưng của phương pháp nêu vấn dé cổ điển là: Uu thế của sự học đối với sự day, không chỉ huấn luyện ma chủ yếu là giáo dục.2 - Phương pháp ngẫu nhiên: Phương pháp này có gia tri ngay cả khi lĩnh hồi những tài liệu trừu tượng. Tiến trình chung: Do nhóm học sinh xem xét tai liệu mô tả trường hợi› nào đó, vượt qua khó khăn ban đầu để giải thích nó; thio luận một số vấn dé còn gây thie mắc.
tự đặt ra những câu hỏi và cách giải thích trường hợp này, côn giáo viên giải đáp từng cầu hỏi: Tìm kiếm những giải dap cuối cùng cho từng vấn dé.3- Phương pháp tình huống: Phương pháp này gắn giống với phương pháp ngẫu nhiên, đưa học sinh vào tình hống phức tạp, để các em tim hiểu tình huống và tim giải pháp can thiết, phán đóan kết qủa cũng như những giải pháp khả quan khác. Tinh huống ở dây cũng liên quan đến các sư kiện xã hội. đòi hỏi thay và trò phải chuẩn bị tốt những tài liệu md tả, bảng , sơ đồ, Những tài liệu có dung lượng qúa lớn, phương pháp tình huống không thích hợp , khó tiến hành. Nó phù hợp với học sinh lớn.4- Phương pháp trò chợi didalitic: Có rất nhiều phương pháp để tiến hành phương pháp này nhưng nét bản chất là phat triển hứng thú của học sinh.
a) Vui chơi giải trí: Còn gọi là phương pháp dàn dựng. gọi là trò chơi phân vai trong tình huống đất ra, hoặc tiến hành các hình thức đố vui. b) Trò chơi nhại lại: Hay đồng nhất hóa, đưa vào việc tạo ra những tình huống có vấn dé phức tạp cần phải độc lập giải quyết.3- Nhóm các phương pháp thực hành: Phương pháp này có tác dụng tổ chức hoạt động thực hành, lĩnh hội các phương thức hoạt động thực tiễn.1- Các phương pháp học tập: Cơ sở của chúng là các bài luyện tập- thực biện nhiều kin cing một loại hành động để nấm vững kỷ xảo, rèn luyện được những kỹ năng hoàn thiên hơn trong hoạt động trí tuệ và thực hành. Luyện tập không đồng nhất với việc lắp lại các hành động.
Mỗi hành động đều có cơ sở lý thuyết giúp học sinh hiểu bản chất của hành động hợp lý hóa thành hành động. Đó là các yếu tố trí tuẻ hóa hành động mà cá phương pháp học tập phải dat được.2~ Cúc phương pháp thực hiện những nhiệm yu sáng tạo: Tiến hành những giờ học trong đó học sinh hoàn thành những công việc chế tạo sản phim từ những vật liệu. cấu liêu khác nhau. sửa chữa đồ đạc và dung cụ thuết bi.4- Nhóm các phương pháp tổ chức và thực hiện hoạt động học tập - nhận thức: 2.1- Phương pháp trực quan: @) Phương pháp minh họa: Ding tranh ảnh để minh hoa cho bài học như tranh úp phích, bản đồ.
b) Phương pháp thuyết minh tài liệu mình họa: Trình bày bài học qua để dùng trực quan như các dụng cụ thí nghiệm. các thiết bị kỹ thuật, chiếu phim .2- Phương pháp quy nạp: Đây là phucng pháp lưa chọn logic khai thác nội dung dé tài nghiên cứu ti cái riêng đến cái chung.