Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Nguyên Trang (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) nghiên cứu đề tài "Tối ưu hóa hoạt động bán hàng sản phẩm phân bón hữu cơ" tại Công ty TNHH GREENFARM ASIA.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xây dựng từ xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hóa và yêu cầu cấp thiết về phát triển nông nghiệp bền vững. Trích dẫn nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn (2015), tác giả nhấn mạnh quá trình cải cách kinh tế thị trường tại Việt Nam đã thúc đẩy tăng trưởng GDP từ mức 2,47% (giai đoạn 1985–1990) lên 6,12% (1991–2000) và duy trì trên 6,19% (2000–2006). Đi kèm với mở cửa là tính dễ bị tổn thương trước các cú sốc bên ngoài của một nền kinh tế mới nổi, đòi hỏi việc nâng cao năng lực quản trị nguồn lực và hoạt động kinh doanh theo quan điểm của Fratzscher và Imbs (2009).
Trong lĩnh vực nông nghiệp, nhu cầu thực phẩm sạch và lối sống an toàn cho sức khỏe gia tăng mạnh mẽ (Ahmad và cộng sự, 2015; Kulikovski và cộng sự, 2011). Theo Wan-Tien Tsai (2017), khu vực Châu Á – Thái Bình Dương chiếm 36% thị phần phân bón sinh học toàn cầu năm 2015 và dự kiến duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm 16,5%, đạt quy mô 2,3 tỷ USD vào năm 2022. Tại Việt Nam, thống kê của Tổng cục Thống kê (giai đoạn 2010–2015) cho thấy phân bón vô cơ chiếm tới 80% thị phần, trong khi phân bón hữu cơ chỉ chiếm 20%. Dù mức tiêu thụ phân bón bình quân của Việt Nam năm 2016 đạt 430 kg/ha (cao gấp 3,1 lần mức trung bình thế giới là 138 kg/ha), dư địa chuyển dịch sang phân bón hữu cơ vẫn chưa được khai thác tương xứng.
Tại Công ty TNHH GREENFARM ASIA, đơn vị thành viên của Tập đoàn GREENFEED GROUP, hoạt động bán hàng phân bón hữu cơ trong giai đoạn đầu chưa đạt kết quả như kỳ vọng, đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lâu năm trên địa bàn đô thị và các vùng chuyên canh. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp tối ưu hóa bán hàng được xác định là trọng tâm sống còn của doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối ưu hóa hoạt động bán hàng sản phẩm phân bón hữu cơ của Công ty TNHH GREENFARM ASIA.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu về quá trình hình thành, phát triển, sản phẩm tiêu thụ, tình hình hoạt động và định hướng phát triển của Công ty TNHH GREENFARM ASIA.
- Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, quy trình bán hàng của Công ty TNHH GREENFARM ASIA, phân tích thực trạng hoạt động bán hàng, từ đó tìm ra các vấn đề và nguyên nhân gây ra.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục các nhược điểm, hạn chế giúp tối ưu hóa hoạt động bán hàng sản phẩm phân bón hữu cơ của Công ty TNHH GREENFARM ASIA.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng sản phẩm phân bón hữu cơ của Công ty TNHH GREENFARM ASIA.
- Phạm vi không gian: Phòng Kinh doanh Công ty TNHH GREENFARM ASIA (Tòa nhà CENTEC, số 72 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực tế từ tháng 08/2022 đến hết quý IV/2022, kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2019–2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tổng hợp các quan điểm học thuật kinh điển và hiện đại về quản trị bán hàng:
- Khái niệm và bản chất: Tiếp cận khái niệm bán hàng dưới góc độ giao dịch cổ điển (Nguyễn Minh Tuấn và Võ Thị Thúy Hoa, 2009), góc độ khám phá và thỏa mãn nhu cầu đôi bên cùng có lợi (James M. Comer, 2005; Philip Kotler, 2001), và góc độ chuỗi quy trình có hệ thống từ sản xuất tới kênh phân phối (O. Brukh, 2011).
- Vai trò và mục đích bán hàng: Phân tích 3 vai trò trung tâm theo Đinh Bá Hùng Anh và cộng sự (2017) gồm lưu chuyển hàng hóa, lưu thông tiền tệ và điều tiết quy luật cung cầu; vai trò thiết lập ranh giới và giá trị quan hệ đối tác theo A. Haas và cộng sự (2012); mục đích kép về thu hồi vốn, tối đa hóa lợi nhuận và thu thập thông tin thị trường theo Philip Kotler (2001) và Nguyễn Văn Tiến và cộng sự (2021).
- Hình thức bán hàng: Phân loại theo Bộ Công Thương (2019) dựa trên quy mô (bán buôn, bán lẻ) và cách thức tiếp cận (bán hàng trực tiếp, bán hàng theo hợp đồng, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua Internet).
- Mô hình quy trình bán hàng: Ứng dụng quy trình bán hàng 7 bước chuẩn hóa của Moncrief & Marshall (2005): (1) Chuẩn bị kế hoạch và xác định mục tiêu; (2) Tìm kiếm khách hàng tiềm năng; (3) Tiếp cận khách hàng (tham chiếu Kahn & Schuchman, 1961); (4) Giới thiệu sản phẩm; (5) Thuyết phục khách hàng giải quyết vấn đề; (6) Thỏa thuận chốt đơn; (7) Chăm sóc sau bán.
- Công cụ phân tích bổ trợ: Mô hình môi trường vĩ mô PEST; ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức SWOT (Nicolescu và cộng sự, 2011; Leigh, 2009; Verboncu và cộng sự, 2016); sơ đồ xương cá nhân quả Ishikawa (Kaoru Ishikawa, 1990; Hiệp hội Chất lượng Hoa Kỳ) nhằm chẩn đoán lỗi bao bì và khiếm khuyết sản phẩm.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả thực hiện theo quy trình 5 bước: (1) Lựa chọn đề tài; (2) Nghiên cứu cơ sở lý thuyết; (3) Lập kế hoạch và đề cương; (4) Thu thập và ghi nhận dữ liệu; (5) Viết và hoàn thiện khóa luận.
Hệ thống phương pháp thu thập và xử lý thông tin bao gồm:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận thao tác, hành vi làm việc, tư vấn và đi bán hàng thực tế của đội ngũ nhân viên kinh doanh trong quá trình thực tập tại đơn vị.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp nhân viên và quan sát giao dịch; dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, tài liệu nội bộ Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Vật tư, Phòng Nhân sự của công ty và niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu và phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa tài liệu chuyên ngành, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, số lượng đơn hàng, đánh giá đối thủ cạnh tranh nhằm xác định thực trạng và làm căn cứ đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu Công ty TNHH GREENFARM ASIA
Chương 1 phác thảo bức tranh toàn diện về doanh nghiệp thực tập:
- Tư cách pháp lý và lịch sử phát triển: Công ty TNHH GREENFARM ASIA thành lập ngày 03/01/2013 theo Giấy phép kinh doanh số 63121000128 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông cấp ngày 06/02/2013; vốn điều lệ ghi nhận là 204.000 VNĐ (Hai trăm lẻ tư tỷ đồng); người đại diện pháp luật là Giám đốc Đàm Quang Lộc; địa chỉ trụ sở tại Thôn 8, Xã Cư Knia, Huyện Cư Jút, Tỉnh Đắk Nông. Doanh nghiệp khởi đầu với Trung tâm heo giống hạt nhân - cụ kỵ quy mô hàng đầu châu Á tại Cư Jút (cung cấp 45.000 heo giống/năm, công nghệ PIC, chứng nhận VietGAP, truy xuất Pig Trak); mở rộng chi nhánh năm 2015 tại Hàm Tân, Bình Thuận (18.000 heo thịt/năm). Đến năm 2017, công ty triển khai mô hình "Nuôi giun quế xử lý phân heo" để khắc phục hạn chế của hệ thống Biogas cũ, và chính thức thương mại hóa phân bón hữu cơ từ tháng 11/2019.
- Cơ cấu tổ chức và danh mục sản phẩm: Bộ máy vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc và các phòng chức năng (Kế toán - Vật tư, Sản xuất, R&D - KCS, Kinh doanh). Danh mục sản phẩm kinh doanh gồm 2 dòng chủ lực:
- Phân bón hữu cơ trùn quế GOF01: 100% nguyên chất nuôi bằng phân heo qua xử lý, độ ẩm 30% (thấp nhất thị trường), không mùi, quy cách đóng gói dạng viên (túi 1 kg, bao 5 kg – 25 kg) và dạng bột (bao 5 kg – 25 kg), kèm dòng phân túi lưới cho hoa lan.
- Dịch trùn quế GOF02: Thủy phân trùn quế tươi bằng enzyme, giàu đạm và axit amin tự nhiên, quy cách chai 100 ml, can 1 lít và 20 lít.
- Phân tích môi trường kinh doanh và đối thủ: Phân tích PEST chỉ ra thuận lợi từ các chính sách nông thôn mới, xuất khẩu nông sản (đạt 48,6 tỷ USD năm 2021), quỹ đất nông nghiệp 16.468 ha, cùng thách thức từ suy thoái kinh tế, thất thoát đất canh tác và biến động giá phân bón. Thị trường phân bón của công ty phân bổ tại 3 khu vực: TP. Hồ Chí Minh (nông nghiệp đô thị, chuộng gói nhỏ 1–5 kg, phân viên và dịch trùn); Tây Nguyên (cây công nghiệp cà phê, sầu riêng, chuộng phân bột bao lớn >1.000 kg/đơn); Miền Tây Nam Bộ (chiếm 40% GDP nông nghiệp cả nước, chuộng dịch trùn và phân bột cho cây ăn trái). Khảo sát đối thủ cạnh tranh tại TP. Hồ Chí Minh xác định 4 đối thủ chính: Trùn quế Lavamix (Đức Thuận - Quận 9), Trùn quế Trương Ân (Tân Bình), Trùn quế Miền Nam (Củ Chi) và đặc biệt là Đặng Gia Trang (Gò Vấp) – đơn vị có gần 10 năm kinh nghiệm, chiếm lĩnh khoảng 80% thị phần TP. Hồ Chí Minh. Phân bón nhập khẩu (Úc) có giá đại lý khoảng 9.000 VNĐ/kg, cao hơn gấp đôi giá phân sản xuất trong nước (2.000–3.000 VNĐ/kg).
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng
Chương 2 cung cấp nền tảng học thuyết quản trị làm kim chỉ nam phân tích thực tiễn:
- Phân định rõ nét sự khác biệt giữa hình thức bán buôn và bán lẻ theo quy mô giao dịch, tần suất quyết định mua và mức độ trung thành thương hiệu.
- Trình bày chi tiết bản chất của 4 phương thức xúc tiến bán: trực tiếp, hợp đồng, bán hàng qua điện thoại và bán hàng qua Internet.
- Mô tả chi tiết tiến trình 7 bước của Moncrief & Marshall (2005), từ khâu chuẩn bị kế hoạch, sàng lọc danh sách khách hàng tiềm năng bằng điện thoại/email/mạng xã hội, kỹ thuật tiếp xúc cá nhân hóa, phương pháp trình bày lợi ích thay vì liệt kê thuộc tính, kỹ năng giải quyết ý kiến phản đối bằng câu hỏi mở, tín hiệu chốt đơn đến quy trình dịch vụ sau bán.
- Hệ thống hóa các phương pháp phân tích chiến lược gồm ma trận SWOT và công cụ chẩn đoán nhân quả Ishikawa (sơ đồ xương cá) phục vụ phân tích lỗi chất lượng.
Chương 3: Thực trạng hoạt động bán hàng – Công ty TNHH GREENFARM ASIA
Chương 3 đi sâu giải phẫu số liệu thực tế tại đơn vị:
- Cơ cấu tổ chức Phòng Kinh doanh: Nhân sự gồm 10 thành viên, đứng đầu là Trưởng phòng Phan Dương Lê (Thạc sĩ), 2 Chuyên viên trình độ Thạc sĩ (Lê Thị Vân, Nguyễn Quốc Cường) và 7 Chuyên viên trình độ Đại học (Bùi Minh Anh Tài, Lê Tấn Luật, Nguyễn Ngọc Quỳnh Như, Võ Trí Thành, Nguyễn Hoàng Phúc, Trần Gia Đạt, Vòng Thế Huy). Đội ngũ được phân công phụ trách Nhóm 1 (TP. Hồ Chí Minh), Nhóm 2 (Tây Nguyên và Miền Tây Nam Bộ) và Nhóm văn phòng (xử lý đơn hàng, hợp đồng, chính sách khuyến mãi).
- Quy trình và hình thức bán hàng: Doanh nghiệp áp dụng quy trình bán hàng riêng biệt cho khách hàng cũ và khách hàng mới; triển khai bán buôn qua hệ thống đại lý và bán lẻ trực tiếp kết hợp Fanpage Facebook.
- Biến động đơn hàng và tài chính: Phân tích dữ liệu từ Phòng Kinh doanh phản ánh tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 trong năm 2020 và đà phục hồi mạnh trong năm 2021:
- Đơn hàng bán lẻ: Năm 2019 đạt 4.540 đơn; năm 2020 sụt giảm 11,5%; năm 2021 từ mức đáy 3.638 đơn đã tăng trưởng 59,26%.
- Đơn hàng bán sỉ: Năm 2019 đạt 8.550 đơn; năm 2020 giảm 11,17% xuống còn 7.550 đơn; năm 2021 từ 7.650 đơn tăng 21,76%.
- Đánh giá kết quả và tồn tại: Doanh nghiệp có lợi thế hơn 80% doanh thu đến từ phân bón, khai thác tốt nguồn phụ phẩm chăn nuôi khép kín. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế về kiểm soát chi phí bán hàng khiến biên lợi nhuận bị bào mòn; tỷ lệ tương tác mạng xã hội chưa cao; chất lượng bao bì, thùng chứa còn lỗi kỹ thuật được tác giả tổng hợp và phân tích bằng sơ đồ xương cá Ishikawa.
Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng – Công ty TNHH GREENFARM ASIA
Chương 4 thiết lập hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng mở rộng thị phần và ma trận SWOT:
- Định hướng và kỳ vọng doanh thu: Doanh nghiệp đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu trong các năm 2022 và 2023, củng cố vị thế ở các tỉnh lân cận nhằm giảm áp lực cạnh tranh trực diện tại TP. Hồ Chí Minh.
- Nhóm giải pháp về chi phí bán hàng: Tối ưu hóa chi phí vận chuyển, logistics từ nhà xưởng đến các đại lý; kiểm soát định mức lưu kho nhằm hạn chế ứ đọng vốn và chi phí bảo quản.
- Nhóm giải pháp cải thiện trình độ đội ngũ bán hàng: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng tư vấn giải pháp kỹ thuật nông nghiệp cho đội ngũ kinh doanh; chuẩn hóa kỹ năng xử lý phản đối và tiếp cận khách hàng theo mô hình 7 bước.
- Nhóm giải pháp xúc tiến bán hàng: Tăng cường tham gia các hội chợ, triển lãm nông nghiệp chuyên ngành để kết nối trực tiếp chủ trang trại; nâng cấp chất lượng nội dung và tần suất tương tác trên Fanpage Facebook và các nền tảng số.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng và bao bì sản phẩm: Khắc phục lỗi thùng chứa và bao gói dựa trên số đo tiêu chuẩn thùng carton; cải tiến thiết kế nhận diện bao bì mới cho dòng phân trùn bao và túi nhỏ nhằm tăng tính thẩm mỹ và bảo quản độ ẩm tối ưu 30%.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh tài chính kinh doanh của Công ty TNHH GREENFARM ASIA trong giai đoạn 2019–2021 qua các chỉ tiêu cụ thể:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 (Giá trị) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (Giá trị) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
1.668 |
1.098 |
2.668 |
-570 |
-34,17% |
+1.570 |
+142,98% |
| Lợi nhuận trước thuế (LNTT) (triệu đồng) |
446 |
250 |
370 |
-196 |
-43,94% |
+120 |
+48,00% |
| Lợi nhuận sau thuế (LNST) (triệu đồng) |
321 |
190 |
283 |
-131 |
-40,80% |
+93 |
+48,94% |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp theo Bảng 1.4 trong văn bản; tại cột doanh thu thuần năm 2020 trong thuyết minh tác giả ghi nhận mức giảm 558 triệu đồng tương ứng 33,96%).
Khóa luận đóng góp hệ thống số liệu chi tiết về biến động đơn hàng:
- Đơn hàng bán lẻ: Năm 2019 đạt 4.540 đơn, năm 2020 sụt giảm 11,5% do ảnh hưởng phong tỏa và ưu tiên chi tiêu lương thực trong đại dịch Covid-19; sang năm 2021 phục hồi mạnh mẽ từ mốc 3.638 đơn với mức tăng 59,26%.
- Đơn hàng bán sỉ đại lý: Năm 2019 ghi nhận 8.550 đơn, năm 2020 giảm 11,17% xuống 7.550 đơn; năm 2021 tăng 21,76% từ nền 7.650 đơn nhờ các chương trình chiết khấu và phục hồi lưu thông.
Về mặt đóng góp ứng dụng, công trình đưa ra các giải pháp bám sát thực trạng tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn diện mô hình kinh doanh phân bón từ phụ phẩm chăn nuôi của GREENFARM ASIA, chỉ ra cơ cấu doanh thu phụ thuộc hơn 80% vào mảng phân bón hữu cơ.
- Nhận diện chính xác đối thủ cạnh tranh thị phần lớn nhất tại TP. Hồ Chí Minh là Công ty Đặng Gia Trang (nắm giữ khoảng 80% thị phần).
- Ứng dụng sơ đồ xương cá Ishikawa để phân tích nguyên nhân gốc rễ dẫn đến lỗi sản phẩm và bao bì đóng gói.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật - quản trị đồng bộ: tối ưu chi phí bán hàng, đào tạo năng lực đội ngũ theo quy trình 7 bước, đẩy mạnh xúc tiến hội chợ triển lãm kết hợp truyền thông số, và cải tiến mẫu mã bao bì kèm bảng thông số kích thước thùng chứa tiêu chuẩn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Giới hạn không gian và địa bàn: Đề tài chỉ khảo sát tập trung tại Phòng Kinh doanh (CENTEC Tower, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh) và phân tích hoạt động trên 3 thị trường khu vực phía Nam (TP. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Miền Tây Nam Bộ), chưa mở rộng phạm vi ra thị trường Miền Trung và Miền Bắc.
- Giới hạn thời gian khảo sát thực tế: Dữ liệu quan sát sơ cấp được thực hiện trong thời gian ngắn từ tháng 08/2022 đến hết quý IV/2022, chuỗi số liệu tài chính chuyên sâu mới dừng lại ở mốc kết thúc năm 2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả định lượng sau khi triển khai bao bì mới; phân tích chuyên sâu chi phí - lợi ích trong mạng lưới logistics vận chuyển phân bón từ trang trại Đắk Nông/Bình Thuận về các tỉnh tiêu thụ; khảo sát mức độ hài lòng của hệ thống đại lý bằng bảng hỏi quy mô mẫu lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại và Kinh tế nông nghiệp có thể tham khảo cách thức vận dụng quy trình bán hàng 7 bước Moncrief & Marshall và công cụ phân tích Ishikawa vào một ngành hàng vật tư nông nghiệp đặc thù.
- Các nhà nghiên cứu mô hình kinh tế tuần hoàn: Cung cấp dữ liệu thực tế về việc chuyển giao công nghệ sinh học xử lý phân heo thành phân bón trùn quế GOF01 và GOF02 trong chuỗi khép kín của Tập đoàn GREENFEED.
- Doanh nghiệp kinh doanh phân bón và sản phẩm nông nghiệp: Tham khảo các phân tích về phân khúc thị trường theo vùng địa lý (nhu cầu bao gói nhỏ cho nông nghiệp đô thị tại TP. Hồ Chí Minh so với bao xá khối lượng lớn cho cây ăn trái miền Tây và cây công nghiệp Tây Nguyên).
Câu hỏi thường gặp
1. Danh mục sản phẩm phân bón của Công ty TNHH GREENFARM ASIA gồm những loại nào và có đặc tính kỹ thuật gì khác biệt?
Công ty sản xuất và kinh doanh 2 dòng sản phẩm chính: (1) Phân trùn quế GOF01 với nguồn gốc 100% phân trùn quế nguyên chất nuôi bằng phân heo qua xử lý, độ ẩm kiểm soát ở mức 30% (thấp nhất thị trường), không mùi, gồm dạng viên (túi 1 kg, bao 5 kg – 25 kg), dạng bột (5 kg – 25 kg) và túi lưới cho hoa lan; (2) Dịch trùn quế GOF02 sản xuất bằng công nghệ enzyme thủy phân trùn tươi, giàu đạm và axit amin, đóng chai 100 ml, can 1 lít và 20 lít.
2. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của GREENFARM ASIA biến động ra sao trong giai đoạn 2019–2021?
Năm 2019 doanh thu thuần đạt 1.668 triệu đồng, LNTT đạt 446 triệu đồng. Năm 2020 do ảnh hưởng dịch Covid-19, doanh thu giảm xuống 1.098 triệu đồng (giảm 33,96%–34,17%), LNTT giảm xuống 250 triệu đồng (-43,94%). Năm 2021 kinh doanh phục hồi vượt bậc với doanh thu đạt 2.668 triệu đồng (tăng 142,98%), LNTT tăng lên 370 triệu đồng (+48,00%) và LNST đạt 283 triệu đồng (+48,94%).
3. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của công ty tại TP. Hồ Chí Minh là đơn vị nào?
Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất được xác định là Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đặng Gia Trang (trụ sở tại Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh), đơn vị đã hoạt động gần 10 năm trong ngành và đang chiếm giữ độ phủ thị phần khoảng 80% tại thị trường TP. Hồ Chí Minh.
4. Phòng Kinh doanh của GREENFARM ASIA được tổ chức nhân sự như thế nào?
Phòng Kinh doanh gồm 10 nhân sự, do Trưởng phòng Phan Dương Lê phụ trách chung cùng 2 chuyên viên trình độ Thạc sĩ (Lê Thị Vân, Nguyễn Quốc Cường) và 7 chuyên viên trình độ Đại học. Bộ phận chia thành Nhóm 1 (phụ trách thị trường TP. Hồ Chí Minh), Nhóm 2 (phụ trách thị trường Tây Nguyên và Miền Tây Nam Bộ) và nhóm văn phòng (quản lý hợp đồng, đơn hàng và xúc tiến).
5. Cơ sở lý luận về quy trình bán hàng được tác giả ứng dụng dựa trên mô hình nào?
Tác giả ứng dụng sơ đồ quy trình bán hàng 7 bước theo Moncrief & Marshall (2005), bao gồm: Chuẩn bị kế hoạch và xác định mục tiêu; Tìm kiếm khách hàng tiềm năng; Tiếp cận khách hàng; Giới thiệu sản phẩm; Thuyết phục khách hàng giải quyết vấn đề; Đồng ý thỏa thuận; và Chăm sóc khách hàng sau bán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Nguyên Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động bán hàng sản phẩm phân bón hữu cơ tại Công ty TNHH GREENFARM ASIA trong giai đoạn chuyển đổi và phục hồi sau đại dịch Covid-19. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quy trình bán hàng 7 bước của Moncrief & Marshall, phân tích PEST, SWOT và sơ đồ Ishikawa, nghiên cứu đã chỉ rõ các nút thắt về bao bì, nhận diện thị trường và áp lực cạnh tranh từ các đối thủ lớn như Đặng Gia Trang. Hệ thống 4 nhóm giải pháp về quản lý chi phí, đào tạo nhân sự, đẩy mạnh xúc tiến và cải tiến chất lượng bao bì cung cấp những luận cứ thiết thực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động thương mại hóa phân bón hữu cơ. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh cũng như các đơn vị triển khai mô hình nông nghiệp tuần hoàn.