Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và biến đổi khí hậu gia tăng, các tổ hợp nhà ở cao tầng kết hợp trung tâm thương mại (TTTM) tại Việt Nam đang đối mặt với bài toán tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng và đảm bảo chất lượng không khí trong nhà (IAQ - Indoor Air Quality). Theo các nghiên cứu ngành năng lượng công trình, hệ thống điều hòa không khí và thông gió (HVAC) chiếm từ 45% đến 60% tổng điện năng tiêu thụ của một tòa nhà cao tầng. Dự án tổ hợp chung cư thương mại Stellar Garden (Thanh Xuân, Hà Nội) là công trình phức hợp điển hình với quy mô 2 tháp cao 30 tầng (gồm 2 tầng hầm, 5 tầng khối đế thương mại và 23 tầng căn hộ với 336 căn hộ cao cấp).
Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự chênh lệch lớn về phụ tải nhiệt giữa các phân khu chức năng (khu thương mại có mật độ người cao, dao động liên tục; khu căn hộ cần sự tiện nghi riêng biệt và yên tĩnh), đồng thời khí hậu miền Bắc có tính chất nhiệt đới gió mùa phân hóa 2 mùa nóng - lạnh rõ rệt (mùa hè nhiệt độ thiết kế ngoài trời lên tới $32.8^\circ\text{C}$, độ ẩm $83%$; mùa đông lạnh ẩm). Đồ án tập trung giải quyết bài toán: Tính toán kiểm tra, phân tích nhiệt - ẩm và kiểm chứng thiết kế hệ thống HVAC - PCCC của tòa nhà Stellar Garden bằng phương pháp giải tích kết hợp mô phỏng tự động hóa, nhằm đảm bảo hiệu suất năng lượng tối ưu, đáp ứng nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
+-------------------------------------------------------------------------+
| TỔ HỢP STELLAR GARDEN (2 THÁP x 30 TẦNG) |
+------------------------------------+------------------------------------+
| 2 Tầng Hầm (Thông gió, PCCC) | Tầng 1-5: TTTM, Sảnh, Dịch vụ |
| - Hút khí thải & Cấp gió tươi | - Điều hòa VRV IV + Cấp gió tươi |
| - Hút khói sự cố & Tạo áp thang | - Hệ thống hút mùi vệ sinh |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Tầng 6-28: 336 Căn hộ sinh sống (VRV IV) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu cụ thể của dự án:
- Tính toán cân bằng nhiệt ẩm chi tiết: Xác định chính xác phụ tải lạnh ($Q_{\text{total}}$) cho từng phân khu chức năng (Sảnh TTTM $1360\text{ m}^2$, Cafe 1 $154\text{ m}^2$, Cafe 2 $228\text{ m}^2$, Phòng sinh hoạt cộng đồng $236\text{ m}^2$) theo phương pháp kinh điển Carrier.
- Kiểm chứng mô phỏng đối chuẩn: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng Daikin Heatload và VRV Express để đối chiếu với kết quả tính tay và hồ sơ thiết kế cơ sở, kiểm soát sai số dưới $5%$.
- Tính chọn và kiểm tra thiết bị: Lựa chọn hệ thống máy lạnh trung tâm biến tần VRV IV sử dụng môi chất thân thiện R410A, xác định đường kính ống gas, phân phối mạng lưới dàn lạnh (FCU/Cassette) và cụm dàn nóng.
- Thiết kế hệ thống phụ trợ khí động: Tính toán lưu lượng và tổn thất áp suất ($\Delta P$) mạng đường ống gió cho hệ thống cấp gió tươi, hút khí thải vệ sinh ($AC/H = 10$), thông gió bãi đỗ xe tầng hầm và hệ thống an toàn PCCC (hút khói hành lang, tạo áp cầu thang bộ 20–50 Pa).
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khối đế dịch vụ tầng 1, 2 tầng hầm và hệ thống an toàn sinh mạng theo chuẩn TCVN 5687:2010 và QCVN 06:2021/BXD.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các công trình phức hợp cao tầng, có 3 giải pháp HVAC chính thường được cân nhắc: Hệ thống cục bộ/Multi, Hệ thống Chiller giải nhiệt nước (Water-Cooled Chiller) và Hệ thống điều hòa trung tâm biến đổi lưu lượng môi chất (VRV/VRF).
| Tiêu chí so sánh |
Hệ thống cục bộ (Split/Multi) |
Hệ thống Water-Cooled Chiller |
Hệ thống Daikin VRV IV (Lựa chọn) |
| Hệ số hiệu quả COP |
$2.8 - 3.2$ |
$5.0 - 6.5$ (tải đỉnh) |
$4.2 - 5.8$ (toàn dải tải) |
| Khả năng điều khiển tải riêng phần |
Kém, chỉ theo cụm nhỏ |
Tốt qua BMS, nhưng kém linh hoạt khi tải cực thấp |
Xuất sắc nhờ công nghệ biến tần VFD Inverter |
| Chi phí đầu tư ban đầu |
Thấp |
Rất cao (Tháp giải nhiệt, bơm, AHU, xử lý nước) |
Trung bình - Hợp lý |
| Yêu cầu không gian kỹ thuật |
Nhiều dàn nóng rải rác mặt ngoài |
Cần phòng máy trung tâm lớn, trục kỹ thuật nước lớn |
Gọn gàng, dàn nóng gom trên tầng kỹ thuật/mái |
| Độ phức tạp bảo trì |
Đơn giản nhưng phân tán |
Cao, đòi hỏi nhân sự vận hành chuyên trách 24/7 |
Khép kín, tự động chẩn đoán lỗi qua vi xử lý |
Áp dụng mô hình phân loại yêu cầu MoSCoW:
- Must have: Đáp ứng dải nhiệt độ $25 \pm 1^\circ\text{C}$, độ ẩm $55 \pm 5%$, độ ồn NC 35–40 cho khối thương mại; cấp đủ lưu lượng gió tươi $20 - 25\text{ m}^3/\text{h/người}$; hệ thống tạo áp cầu thang duy trì chênh áp 20–50 Pa khi có cháy.
- Should have: Tích hợp biến tần Inverter để tiết kiệm năng lượng ở chế độ non tải; tính toán giảm thiểu độ dày hộp kỹ thuật thông qua tối ưu kích thước ống gió bằng phần mềm Duct Sizer.
- Could have: Kết nối giám sát tập trung thông minh qua bộ điều khiển thông minh VRV i-Touch Manager.
- Won't have (this phase): Thu hồi nhiệt toàn phần tích hợp nước nóng trung tâm (Heat Recovery System).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc hệ thống bao gồm 4 phân hệ chính: Phân hệ biến đổi môi chất VRV IV, Phân hệ xử lý và phân phối không khí (PAU/AHU/FCU), Phân hệ thông gió cơ khí tầng hầm/vệ sinh và Phân hệ an toàn PCCC.
+-------------------------------------------------------------+
| DAIKIN VRV IV OUTDOOR CONDENSING UNITS |
+-------------------------------------------------------------+
| R410A Refnet Joint Liquid/Gas Lines
+-------------+---------------------+-------------------------+
| | |
+---------------+ +---------------+ +---------------+
| TTTM & Sảnh | | Cafe 1 & 2 | | SHCĐ |
| FCU Giấu trần | | Cassette 4-hướng| | Cassette âm trần|
+---------------+ +---------------+ +---------------+
^ ^ ^
| Gió tươi (Fresh Air) | Gió tươi | Gió tươi
+---------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CẤP GIÓ TƯƠI PAU + THÔNG GIÓ THẢI CƠ KHÍ & HÚT MÙI |
+---------------------------------------------------------------------+
- Technology Stack:
- Môi chất lạnh: HFC-R410A (áp suất làm việc cao, ODP = 0).
- Thiết bị trung tâm: Cụm Outdoor Unit Daikin VRV IV RXQ-T series kết hợp Indoor Units (FXFQ Cassette, FXMQ Giấu trần nối ống gió).
- Phần mềm kỹ thuật: Daikin Heatload Calculation Software v4.0, VRV Express v2.8, Daikin Duct Sizer v1.2, AutoCAD MEPH 2022.
- Tính toán khí động và an toàn PCCC:
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5687:2010 (Thông gió - Điều hòa không khí), TCXDVN 175:2005 (Độ ồn cho phép), QCVN 06:2021/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình).
- Áp suất tạo áp cầu thang: $P = 20 - 50\text{ Pa}$ ngăn khói xâm nhập lối thoát hiểm.
- Vận tốc gió thiết kế: Ống chính $w \le 6.5\text{ m/s}$, ống nhánh $w \le 4.0\text{ m/s}$, cửa gió $w \le 2.5\text{ m/s}$ nhằm triệt tiêu tiếng ồn khí động.
Methodology
Quy trình kỹ thuật áp dụng theo mô hình tiêu chuẩn kiểm tra hệ thống MEP (V-Model Engineering):
Khảo sát & Dữ liệu khí hậu (Hà Nội) -> Thiết lập Thông số biên -> Tính toán Cân bằng nhiệt Carrier
|
Phê chuẩn Thiết bị & Đường ống <------- So sánh Sai số <------- Mô phỏng Tải lạnh Heatload v4.0
- Khảo sát biên thông số: Xác lập thông số khí hậu ngoài nhà Hà Nội ($t_n = 32.8^\circ\text{C}, \varphi_n = 83%$) và trong nhà ($t_t = 25^\circ\text{C}, \varphi_t = 55%$).
- Tính toán giải tích (Carrier Method): Lập bảng tính tự động hóa tính toán phụ tải thành phần ($Q_{11}$ đến $Q_6$).
- Mô phỏng kiểm tra (Daikin Heatload): Dựng mô hình nhiệt 3D từng không gian, gán đặc tính vật liệu kết cấu tường gạch 200mm, vữa xi măng 20mm ($k = 2.203\text{ W/m}^2\text{K}$), kính phản quang RS 2 lớp.
- Đánh giá rủi ro (FMEA): Giảm thiểu rủi ro đọng sương đường ống gas bằng cách tính chọn bảo ôn cao su lưu hóa Superlon/Armaflex dày tối thiểu 19mm - 25mm; bù trừ trở kháng ma sát cho tuyến ống dài nhất.
Implementation và kết quả
Development process
Phụ tải nhiệt toàn phần ($Q_{\text{total}}$) của từng khu vực được thiết lập dựa trên hệ phương trình vi mô cân bằng nhiệt ẩm Carrier:
$$Q_{\text{total}} = Q_{11} + Q_{21} + Q_{22} + Q_{23} + Q_{31} + Q_{32} + Q_4 + Q_N + Q_5 + Q_6$$
Trong đó:
- $Q_{11} = F \cdot R_K \cdot n_t \cdot \varepsilon_d \cdot \varepsilon_h \cdot \varepsilon_m \cdot \varepsilon_k \cdot \varepsilon_r$ (Nhiệt bức xạ qua kính).
- $Q_{22} = k \cdot F \cdot (t_n - t_t)$ (Nhiệt truyền qua tường, cửa bao che).
- $Q_4 = Q_{4h} + Q_{4a} = n \cdot n_d \cdot n_t \cdot q_h + n \cdot q_a$ (Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do người tỏa ra).
- $Q_N = Q_{hN} + Q_{aN} = 1.2 \cdot L \cdot (t_n - t_t) + 3.0 \cdot L \cdot (d_n - d_t)$ (Nhiệt mang vào bởi gió tươi).
Dưới đây là module thuật toán kiểm tra tải nhiệt Carrier và chọn thiết bị tự động được nhóm mô hình hóa bằng Python để đối chiếu kết quả:
import math
class CarrierHVACCalculator:
def __init__(self, tn=32.8, phin=0.83, tt=25.0, phitt=0.55):
self.tn = tn # Nhiệt độ ngoài nhà (°C)
self.tt = tt # Nhiệt độ trong phòng (°C)
self.dt = self.tn - self.tt
def calc_conduction_wall(self, area, k_wall=2.203):
"""Tính nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q22 (W)"""
return k_wall * area * self.dt
def calc_people_load(self, num_people, q_sensible=65, q_latent=55, nd=0.9, nt=1.0):
"""Tính nhiệt hiện và ẩn do người tỏa Q4 (W)"""
q4h = nd * nt * num_people * q_sensible
q4a = num_people * q_latent
return q4h + q4a
def calc_fresh_air_load(self, num_people, l_person_ls=6.0, dn=26.5, dt_in=10.9):
"""Tính nhiệt do gió tươi mang vào QN (W) với dn, dt là dung ẩm (g/kg)"""
flow_rate_m3s = (num_people * l_person_ls) / 1000.0
q_hn = 1.2 * flow_rate_m3s * 1000.0 * self.dt
q_an = 3.0 * flow_rate_m3s * 1000.0 * (dn - dt_in)
return q_hn + q_an
# Tính toán kiểm tra mẫu cho Khu vực Cafe giải khát 2 (Diện tích = 228 m2, Cao = 4m)
calc = CarrierHVACCalculator()
q_wall = calc.calc_conduction_wall(area=120.0) # 120m2 tường ngoài
q_people = calc.calc_people_load(num_people=57)
q_fresh = calc.calc_fresh_air_load(num_people=57)
print(f"[Carrier Engine] Q_Wall: {q_wall:.2f} W | Q_People: {q_people:.2f} W | Q_FreshAir: {q_fresh:.2f} W")
Thực thi tính toán thủy lực ống gió theo phương pháp ma sát đồng đều kết hợp phần mềm Daikin Duct Sizer:
$$D_t = \sqrt{\frac{4 \cdot F}{\pi}}, \quad \Delta P_{\text{total}} = L \cdot \Delta P_1 + \sum \xi \cdot \frac{\rho \cdot w^2}{2} + \Delta P_{\text{miệng gió}}$$
Testing và validation
Nhóm nghiên cứu tiến hành kiểm tra chéo (Cross-Validation) giữa 3 nguồn dữ liệu: Tính toán giải tích Carrier, Mô phỏng phần mềm Daikin Heatload và Hồ sơ thiết kế cơ sở của nhà thầu.
ĐỐI CHUẨN NĂNG SUẤT LẠNH TẦNG 1 (kW)
Khu vực Carrier (Lý thuyết) Heatload (Mô phỏng) Thiết kế công trình
--------------------------------------------------------------------------------
Sảnh TTTM |██████████████████ 142.6 kW |██████████████████ 140.2 kW
Cafe 1 |██████ 46.8 kW |██████ 45.3 kW
Cafe 2 |█████████ 71.4 kW |█████████ 69.8 kW
Sinh hoạt CĐ |████████ 62.5 kW |████████ 61.1 kW
| Không gian chức năng |
Diện tích ($m^2$) |
Tải lạnh Carrier ($kW$) |
Tải Heatload ($kW$) |
Hồ sơ thiết kế ($kW$) |
Độ lệch kiểm tra ($%$) |
| Sảnh TTTM Tầng 1 |
$1360.0$ |
$142.6$ |
$140.2$ |
$145.0$ |
$-3.3%$ (An toàn) |
| Cafe giải khát 1 |
$154.0$ |
$46.8$ |
$45.3$ |
$48.0$ |
$-5.6%$ (Hợp lý) |
| Cafe giải khát 2 |
$228.0$ |
$71.4$ |
$69.8$ |
$70.0$ |
$-0.2%$ (Chuẩn xác) |
| Sinh hoạt cộng đồng |
$236.0$ |
$62.5$ |
$61.1$ |
$64.0$ |
$-4.5%$ (An toàn) |
| Tổng khối thương mại |
$1978.0$ |
$323.3$ |
$316.4$ |
$327.0$ |
$-3.2%$ |
Kết quả đạt được
- Hiệu chỉnh phụ tải: Kết quả mô phỏng Heatload cho thấy phụ tải thực tế đạt $316.4\text{ kW}$, thấp hơn $3.2%$ so với thiết kế tổng thể $327.0\text{ kW}$. Điều này chứng minh hệ thống không bị tình trạng "over-sizing" (chọn thiết bị quá thừa tải gây lãng phí điện năng tiêu thụ và chi phí đầu tư thiết bị).
- Cân đối khí động học: Lưu lượng thông gió bãi đỗ xe tầng hầm đạt $28,500\text{ m}^3/\text{h}$ ở chế độ tiêu chuẩn ($6\text{ lần/h}$) và kích hoạt $57,000\text{ m}^3/\text{h}$ ở chế độ thoát khói sự cố hỏa hoạn ($12\text{ lần/h}$), tuân thủ 100% QCVN 06:2021/BXD.
- Lựa chọn thiết bị VRV IV đồng bộ:
- Sử dụng 04 tổ hợp dàn nóng VRV IV Daikin với tỷ lệ kết nối công suất dàn lạnh/dàn nóng đạt ngưỡng lý tưởng $108% - 115%$.
- Lựa chọn quạt hút ly tâm truyền động gián tiếp có VFD cho hệ thống hút khói và quạt hướng trục chịu nhiệt $300^\circ\text{C}/2\text{h}$.
Đổi mới và đóng góp
- Phương pháp kiểm chứng kép (Dual-Verification Framework): Đồ án không dừng lại ở việc tính toán lý thuyết đơn thuần mà tích hợp quy trình đối chuẩn đa chiều: Giải tích Carrier $\leftrightarrow$ Daikin Heatload $\leftrightarrow$ VRV Express $\leftrightarrow$ Bản vẽ kỹ thuật thi công thực tế.
- Tối ưu hóa năng lượng tải riêng phần: Chứng minh giải pháp VRV IV kết hợp biến tần toàn dải giúp cải thiện hiệu suất năng lượng mùa (SEER) lên tới $24.6%$ so với việc ứng dụng hệ thống máy lạnh trung tâm Chiller giải nhiệt gió thông thường cho khối đế thương mại quy mô vừa.
- Tích hợp giải pháp khí động học hộp giảm âm và Louver: Tính toán chính xác diện tích hữu dụng của cửa sổ lấy gió Nan chớp (Louver) với hệ số cản $K = 0.45$, giúp giảm áp suất tổn thất tĩnh khí động học thêm $12%$, giảm công suất quạt hút gió thải tầng hầm.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành thực tế
Hệ thống được thiết kế đáp ứng linh hoạt theo 3 kịch bản vận hành trọng điểm của tòa nhà:
[Kịch bản 1: Mùa hè cao điểm] -> 100% Dàn lạnh hoạt động, Hệ thống PAU cấp gió tươi tối đa (100% VFD).
[Kịch bản 2: Giao mùa / Non tải] -> VRV tự động ngắt block máy nén, điều chế Inverter giảm 40-60% điện năng tiêu thụ.
[Kịch bản 3: Tín hiệu báo cháy] -> Tắt toàn bộ VRV/gió tươi, kích hoạt quạt tạo áp cầu thang (50 Pa) & quạt hút khói.
Phân tích chi phí - lợi ích (ROI)
| Hạng mục kinh tế |
Hệ thống thông thường (Chiller/Cục bộ) |
Giải pháp Đề xuất (Daikin VRV IV) |
Mức chênh lệch / Lợi ích |
| Vốn đầu tư ban đầu (CAPEX) |
4.85 tỷ VNĐ |
5.20 tỷ VNĐ |
Cao hơn $+7.2%$ |
| Chi phí điện năng/năm (OPEX) |
1.45 tỷ VNĐ/năm |
1.08 tỷ VNĐ/năm |
Tiết kiệm 370 triệu VNĐ/năm ($-25.5%$) |
| Chi phí bảo trì, xử lý nước |
95 triệu VNĐ/năm |
35 triệu VNĐ/năm |
Tiết kiệm 60 triệu VNĐ/năm |
| Thời gian hoàn vốn tăng thêm |
— |
0.95 năm (~11.4 tháng) |
Thu hồi vốn nhanh |
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật:
- Đồ án chưa thực hiện mô phỏng động học chất lưu nhiệt (CFD - Computational Fluid Dynamics) phân bố trường vận tốc và trường nhiệt độ 3D bên trong không gian thông tầng TTTM để khảo sát hiện tượng phân tầng nhiệt.
- Số liệu bức xạ mặt trời sử dụng dựa trên bảng tra cố định theo tháng 6 tại Hà Nội, chưa tích hợp dữ liệu thời tiết thực tế dạng file thời tiết động TMY3 (Typical Meteorological Year).
- Hướng phát triển đề xuất:
- Tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM - Revit MEP LOD 400) để tự động hóa trích xuất khối lượng ống gió, dây điện và phụ kiện chống va chạm không gian (Clash Detection).
- Nghiên cứu tích hợp hệ thống điều hòa thông minh ứng dụng AIoT để tự động điều chỉnh lưu lượng gió tươi dựa trên cảm biến nồng độ $\text{CO}_2$ thực tế (Demand-Controlled Ventilation - DCV).
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Nhiệt / HVAC: Sở hữu bộ tài liệu mẫu hoàn chỉnh từ lý thuyết cân bằng nhiệt ẩm Carrier, phương pháp tính tay đến quy trình thao tác phần mềm chuyên ngành (Heatload, VRV Express, Duct Sizer).
- Kỹ sư thiết kế MEP: Tham khảo tài liệu đối chuẩn thông số thiết bị thực tế, phương pháp tính chọn đường ống môi chất R410A và mạng lưới an toàn thông gió PCCC chuẩn QCVN.
- Chủ đầu tư & Đơn vị quản lý vận hành: Nắm rõ bài toán cân đối giữa chi phí đầu tư ban đầu và hiệu quả tiết kiệm điện năng dài hạn của hệ thống VRV Inverter, đảm bảo an toàn PCCC tuyệt đối cho công trình cao tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất khi lắp đặt đường ống gas cho hệ thống VRV IV là gì?
Hệ thống VRV IV sử dụng môi chất R410A có áp suất ngưng tụ rất cao (lên tới $3.8 - 4.15\text{ MPa}$). Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc:
- Ống đồng phải sử dụng loại chuyên dụng chịu áp suất cao (đạt chuẩn ASTM B280), mối hàn sử dụng khí Nitơ thổi sạch ($\text{N}_2$ purge) để ngăn ngừa oxy hóa tạo xỉ đen bên trong lòng ống.
- Thử kín áp lực bằng khí Nitơ khô theo 3 bước: $0.5\text{ MPa}$ ($3\text{ phút}$), $1.5\text{ MPa}$ ($3\text{ phút}$) và duy trì áp suất thử $3.8\text{ MPa}$ trong $24\text{ giờ}$.
- Hút chân không tuyệt đối đạt áp suất dưới $-755\text{ mmHg}$ (dưới $500\text{ Micron}$).
2. Sự khác biệt căn bản giữa kết quả tính tải bằng phương pháp Carrier và phần mềm Daikin Heatload là gì?
Phương pháp Carrier là phương pháp giải tích dựa trên bảng tra các hệ số tức thời ($n_t$), độ cao, độ đọng sương ở điều kiện tải cực đại tức thời. Trong khi đó, phần mềm Daikin Heatload sử dụng thuật toán truyền nhiệt đáp ứng động (Thermal Response Factor / Transfer Function Method), tính toán tích lũy nhiệt của toàn bộ kết cấu xây dựng theo chu kỳ 24 giờ của ngày thiết kế, do đó giá trị phụ tải của Heatload thường tối ưu và sát với thực tế vận hành hơn tính tay khoảng $3 - 5%$.
3. Tại sao hệ thống thông gió vệ sinh lại áp dụng bội số trao đổi không khí $AC/H = 10$?
Theo tiêu chuẩn TCVN 5687:2010 (Phụ lục G), nhà vệ sinh công cộng và khu vực vệ sinh TTTM là không gian phát sinh khí thải độc hại, mùi hôi và độ ẩm liên tục. Bội số trao đổi không khí $AC/H = 10\text{ lần/giờ}$ đảm bảo tạo áp suất âm cục bộ ($P_{\text{toilet}} < P_{\text{hành lang}}$), ngăn chặn hoàn toàn mùi khó chịu lan tỏa sang khu vực dịch vụ thương mại lân cận.
4. Hệ thống tạo áp cầu thang bộ 20–50 Pa hoạt động theo nguyên lý nào khi có sự cố cháy?
Khi có tín hiệu báo cháy từ hệ thống tủ trung tâm (FAS), quạt ly tâm/hướng trục tạo áp đặt trên tầng mái sẽ tự động khởi động, thổi không khí ngoài trời vào giếng thang bộ thoát hiểm. Áp suất dư được kiểm soát trong dải $20 - 50\text{ Pa}$ thông qua van xả áp tự động (Overpressure Damper) hoặc cảm biến chênh áp điều khiển biến tần quạt. Mức áp suất này đủ lớn để khói và khí độc không xâm nhập vào thang khi mở cửa, nhưng không quá $50\text{ Pa}$ để người già và trẻ em vẫn có thể đẩy cửa mở thoát hiểm dễ dàng (lực đẩy cửa $< 110\text{ N}$).
5. Chi phí bảo trì của hệ thống VRV có cao hơn hệ thống Chiller không?
Chi phí bảo trì của hệ thống VRV thấp hơn Chiller khoảng $50 - 60%$. Hệ thống VRV là hệ thống làm lạnh trực tiếp (Direct Expansion - DX), không sử dụng nước làm chất tải lạnh trung gian nên loại bỏ hoàn toàn chi phí bảo trì tháp giải nhiệt, tẩy rửa cáu cặn bình ngưng, hóa chất diệt khuẩn rêu mốc và chi phí vận hành bảo dưỡng hệ thống máy bơm nước lạnh công suất lớn.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí và thông gió dự án chung cư Stellar Garden" do nhóm sinh viên Khoa Đào tạo Chất lượng cao - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Hùng Sơn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra. Nghiên cứu cung cấp bức tranh phân tích toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết nền tảng kỹ thuật nhiệt và ứng dụng các công cụ tính toán mô phỏng hiện đại (Daikin Heatload, VRV Express, Duct Sizer).
Kết quả kiểm tra khẳng định giải pháp thiết kế hệ thống điều hòa VRV IV và hệ thống thông gió - PCCC của công trình Stellar Garden đạt độ tương thích kỹ thuật cao, tiết kiệm hơn $25%$ năng lượng vận hành hàng năm và đáp ứng nghiêm ngặt mọi tiêu chuẩn an toàn hiện hành. Đây là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho công tác đào tạo kỹ sư MEP và ứng dụng thực tiễn trong các dự án bất động sản phức hợp cao tầng tại Việt Nam.