Phân tích thực trạng tổ chức hợp đồng xuất khẩu đường biển tại công ty Uni-Global

Khóa luận phân tích thực trạng tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty Uni Global, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành.

Trường đại học

Đại Học Quốc Tế Sài Gòn

Chuyên ngành

Kinh tế đối ngoại

Người đăng

Ẩn danh

2017

100
10
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng hợp đồng xuất khẩu tại Uni Global

Khóa luận này tập trung vào việc phân tích thực trạng hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty Uni Global. Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO. Công ty Uni Global đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển dịch vụ xuất khẩu, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua.

1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu sâu về hoạt động xuất khẩu của công ty Uni Global, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động xuất khẩu.

1.2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục đích chính là phân tích thực trạng và tìm ra các phương pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty.

II. Thách thức trong tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu bằng đường biển tại Uni Global gặp phải nhiều thách thức như quy trình thủ tục phức tạp, sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty logistics khác và các vấn đề về chất lượng hàng hóa. Những thách thức này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

2.1. Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm nhiều bước như chuẩn bị hàng hóa, thực hiện thủ tục hải quan và giao hàng cho người vận tải.

2.2. Các vấn đề về chất lượng hàng hóa

Chất lượng hàng hóa xuất khẩu cần được kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế.

III. Phương pháp tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu, Uni Global cần áp dụng các phương pháp tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu một cách khoa học và hiệu quả. Việc tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ là rất cần thiết.

3.1. Tối ưu hóa quy trình xuất khẩu

Cần thiết lập quy trình xuất khẩu rõ ràng, từ khâu chuẩn bị hàng hóa đến giao hàng, nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Cải thiện dịch vụ khách hàng sẽ giúp công ty tạo dựng được lòng tin và sự hài lòng từ phía khách hàng, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Uni Global

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại Uni Global đã có những cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới để nâng cao hiệu quả hơn nữa.

4.1. Phân tích doanh thu từ dịch vụ xuất khẩu

Doanh thu từ dịch vụ xuất khẩu bằng đường biển của công ty đã có sự tăng trưởng ổn định trong những năm qua, cho thấy tiềm năng phát triển lớn.

4.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu

Cần đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu dựa trên các chỉ số cụ thể như thời gian giao hàng, chi phí vận chuyển và sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho Uni Global

Khóa luận đã chỉ ra rằng Uni Global cần tiếp tục cải thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường xuất khẩu.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện

Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những điểm yếu trong quy trình xuất khẩu hiện tại của công ty.

5.2. Tương lai của hoạt động xuất khẩu tại Uni Global

Dự báo về sự phát triển của hoạt động xuất khẩu tại Uni Global trong bối cảnh thị trường quốc tế đang thay đổi nhanh chóng.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Thành phố Hồ Chí Minh - 2017 . KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ngành Kinh tế đối ngoại Đề tài THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY UNI – GLOBAL Giảng viên hướng dẫn Thạc Sĩ: NGUYỄN VĂN MỸ Sinh viên TRANG VÕ MINH TRANG MSSV: 64011300768 LỜI CẢM ƠN Trong suốt 3 tháng thực tập tốt nghiệp, em xin cảm ơn quý thầy cô của trường Đại Học Quốc Tế Sài Gòn và các anh chị trong công ty Cổ Phần Giao Nhận Thế Giới Toàn Cầu đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo về đề tài “THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY UNI – GLOBAL” Và có được những kinh nghiệm hửu ích để vận dụng trong công việc tương lai. Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại Học Quốc Tế Sài Gòn nơi đã truyền đạt những kiến thức chuyên ngành vững chắc, giúp em có được cơ hội gặp gỡ và học tập từ những thầy cô giàu kinh nghiệm. Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Văn Mỹ, người đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn cho em trong suốt thời gian hoàn thành bài báo cáo thực tập này. Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến công ty Cổ Phần Giao Nhận Thế Giới Toàn Cầu đã cho em cơ hội trải nghiệm thực tế trong môi trường làm việc chuyên nghiệp tại công ty. Đặc biệt em xin cảm ơn các chị trong bộ phận chứng từ và chị Thảo – người hướng dẫn trực tiếp em, đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho em trong 3 tháng thực tập tại công ty. Cuối cùng, em xin kính chúc Thầy, Cô, Giám Đốc và toàn thể nhân viên trong công ty dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn! TP.HCM, ngày 13 tháng 07 năm 2017. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN . SV: TRANG VÕ MINH TRANG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN . SV: TRANG VÕ MINH TRANG NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP . SV: TRANG VÕ MINH TRANG MỤC LỤC Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG .Lý do chọn đề tài .Mục đích nghiên cứu .Đối tượng nghiên cứu .Phương pháp nghiên cứu .Phạm vi nghiên cứu .Nội dung chính của đề tài .Mục đích của đợt thực tập . 4 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN . Các công việc cần làm để thực hiện hợp đồng xuất khẩu . Nhắc khách hàng mở L/C 7 2. Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu . Thuê phương tiện vận tải. Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu . Thực hiện thủ tục hải quan . Khai báo và nộp tờ khai hải quan 12 2. Đưa hàng đến địa điểm quy định để kiểm tra 12 2. Làm nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu 12 2. Giao hàng cho người vận tải . Lập bộ chứng từ thanh toán . Khiếu nại và thanh lý hợp đồng . Thanh lý hợp đồng 15 SV: TRANG VÕ MINH TRANG Chương 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY . Giới thiệu công ty thực tập . Lịch sử hình thành và phát triển 16 3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự 19 3. Sản phẩm/dịch vụ 22 3. Thị trường 24 3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 5 năm gần nhất 25 Chương 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY UNI – GLOBAL . Các công việc cần làm để thực hiện hợp đồng xuất khẩu . Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu . Thuê phương tiện vận tải. Mua bảo hiểm cho hàng hóa XK . Thực hiện thủ tục hải quan . Giao hàng cho người vận tải .7Lập bộ chứng từ thanh toán . Khiếu nại và thanh lý hợp đồng . phân tích tình hình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty UNI – GLOBAL 50 4.Phân tích doanh thu dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển của công ty 50 4. Phân tích doanh thu theo loại hình giao nhận 53 4. Phân tích doanh thu theo mặt hàng giao nhận 56 4. Phân tích doanh thu theo thị trường 59 4. Phân tích doanh thu theo nhóm khách hàng 61 4. Đánh giá chung. Điểm yếu 64 SV: TRANG VÕ MINH TRANG Chương 5: GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN . Khắc phục những chậm trễ trong việc tiếp nhận bộ chứng . Nguyên nhân của những sự chậm trễ 65 b.Khắc phục những chậm trễ sai sót. Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác vận chuyển hàng nhập khẩu cho chủ hàng . Nghiên cứu tìm hiểu những đặc tính riêng biệt của hàng hoá cần vận chuyển 67 5.Chuẩn bị nhân công, kho bãi, phương tiện để phục vụ tốt quá trình vận chuyển 68 5.Tổ chức quá trình vận chuyển 68 4. Giao hàng cho chủ hàng nhập khẩu 69 5. Giải pháp 3: Hoàn thiện khai báo hải quan . Giải pháp 4: Tối thiểu hóa các chi phí . Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng . 71 Chương 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO . 74 Tài liệu kham khảo qua sách . 74 Tài liệu kham thảo qua online . 74 Tài liệu kham thảo qua nguồn cập nhật công ty . 74 Tài liệu kham thảo qua giao tiếp trực tiếp . 75 SV: TRANG VÕ MINH TRANG PHỤ LỤC 1 Hợp đồng thương mại 2 Hóa đơn/ Phiếu đóng gói 3 Vận đơn đường biển 4 Lệnh giao container rỗng 5 Tờ khai hàng hóa xuất khẩu 6 Phiếu giám sát hàng hóa hàng xuất 7 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật 8 Phiếu xác nhận đăng kí tàu xuất 9 Giấy chứng nhận xuất xứ SV: TRANG VÕ MINH TRANG DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ DVKH Dịch vụ khách hàng ETA Estimated time of arrival Thời gian dự kiến tàu đến ETD Estimated time of departure Thời gian dự kiến tàu chạy FOB Miễn trách nhiệm trên boong Free on board tàu nơi đi. HBL House Bill of lading Vận đơn gom hàng MBL Master Bill of lading Vận đơn chủ OCF Ocean freight Cước phí tàu biển SI Shipping Instruction Chi tiết lô hàng THC Terminal Handling Charge Phụ phí xếp dỡ hàng hóa L/C Letter of Credit Thư tín dụng T/T Telegraphic Transfer Remittance Điện chuyển tiền B/L Bill of Lading Vận đơn P/L Packing List Phiếu đóng gói D/O Delivery Order Lệnh giao hàng Invoice Hóa đơn thương mại SV: TRANG VÕ MINH TRANG DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH STT Tên bảng biểu, sơ đồ Trang 1 Hình 3.1: Logo công ty Uni – Global 18 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty cổ phần Giao 2 nhận Thế giới Toàn cầu 19 Biểu đồ 3. Thị trường dịch vụ logistics của công ty Uni-Global 3 năm 2016 24 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 4 2012-2016 25 biểu đồ 3.2: kết quả hoạt động kinh doanh của công từ 2014 đến 5 2016 26 6 Hình 4. Thủ tục xuất khẩu của Công ty 35 7 Hình 4. Quy trình khai báo hải quan theo phương pháp thủ công 37 Bảng 4.1: Doanh thu giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường 8 biển của Công ty qua các năm 50 Bảng 4.2: Doanh thu giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển 9 theo loại hình giao nhận từ năm 2012 – 2016 53 Bảng 4.3: Doanh thu giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển 10 theo loại hàng giao nhận 56 Bảng 4.4: Doanh thu giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường 11 biển theo thị trường của công ty qua các năm 59 Bảng 4.5: Cơ cấu doanh thu giao nhận hàng xuất khẩu bằng 12 đường biển theo nhóm khách hàng năm 2012-2016 61 SV: TRANG VÕ MINH TRANG Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Lý do chọn đề tài Từ sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực. Nền kinh tế đã đạt được những thành tựu đáng kể nhờ vào các chính sách mở cửa kinh tế. Đặc biệc là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh qua các năm cùng với sự gia tăng thị trường xuất khẩu không chỉ riêng khu vực ASEAN mà còn trên khắp các châu. Điều đó chứng tỏ chúng ta đã tận dụng tốt những ưu thế, phát huy hết năng lực xuất khẩu hàng hóa trong nước, đưa hàng hóa mang nhãn hiệu “Made in Vietnam” tiến xa hơn, sâu hơn vào thị trường các nước bạn. Một phần không thể thiếu trong xuất nhập khẩu đó chính là hoạt động logistics. Nó đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia và cả thế giới. Trong cơ cấu giá thành của mỗi thành phẩm khi đến tay người tiêu dùng đều có một tỷ trọng nhất định chí phí cho hoạt động logistics. Các phi phí này bao gồm hoạt động vận tải nội địa, lưu kho, xếp dỡ, vận tải đường biển, đường không và các chi phí quản lý. Ngoài ra, hoạt động đảm nhận vai trò kết nối toàn diện chuỗi cung ứng hàng hóa từ nguyên vật liệu sản xuất cho đến khâu cung ứng thành phẩm đến tay người tiêu dùng. Thiết kế, khai thác tối ưu các hệ thống cơ sở hạ tầng và máy móc trang thiết bị hướng đến mục tiêu thỏa mãn các tiêu chí: cung cấp hàng hóa đúng loại, đúng số lượng đến đúng vị trí xác định trong khoảng thời gian yêu cầu. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động kinh doanh logistics, các doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn để khẳng định vị thế, mở rộng quy mô, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp của SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 1 mình. Hoạt động điều phối logistics tại Việt Nam hiện tại chỉ phát triển đến mức độ làm đại lý trung gian giao nhận hàng hóa giữa chủ hàng và hãng vận tải, thực hiện các nghiệp vụ kiểm kê, lưu kho quản lý hàng hóa. Một số ít các công ty trên thị trường đang đi đầu mở rộng mô hình trung tâm phân phối, mức độ phát triển công nghệ cao hơn các kho hàng truyền thống, đáp ứng nhu cầu quản lý chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp. Theo thống kê từ hiệp hội logistics Việt Nam, tổng cộng có hơn 1,200 doanh nghiệp hoạt động tron lĩnh vực điều phối logistics, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Trong đó, các công ty điều phối logistics nước ngoài chiếm khoảng 80% thị phần, các công ty trong nước phần lớn chỉ hoạt động trong một phân khúc nhỏ của ngành như dịch vụ giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi, làm thủ tục hải quan, gom hàng lẻ,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ