Luận văn điều chỉnh chính sách thương mại EU - Tác động xuất khẩu VN

Luận văn thạc sĩ phân tích điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của EU và tác động đến xuất khẩu hàng hóa Việt Nam giai đoạn hiện nay.

Chuyên ngành

Kinh tế Đối ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2012

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Chính Sách Thương Mại Quốc Tế EU Tác Động Đến Xuất Khẩu Việt Nam

Chính sách thương mại quốc tế EU đóng vai trò then chốt trong việc định hình luồng xuất khẩu hàng hóa từ các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, EU đã điều chỉnh chính sách theo hướng cân bằng giữa tự do hóa và bảo hộ có chọn lọc. Những thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xuất khẩu, cơ cấu mặt hàng, và đối tác thương mại của Việt Nam. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thu Hằng (2012), xuất khẩu Việt Nam sang EU giai đoạn 2003–2010 tăng trưởng ổn định, nhưng vẫn chịu nhiều rào cản kỹ thuật và quy định về môi trường, lao động. Đặc biệt, các sản phẩm nông sản, dệt may và thủy sản – nhóm hàng chủ lực – thường xuyên đối mặt với biện pháp phi thuế quan ngày càng khắt khe. Chính sách GSP (Hệ thống Ưu đãi Thuế quan Phổ cập) của EU từng là đòn bẩy quan trọng, nhưng từ năm 2014, Việt Nam không còn được hưởng GSP đầy đủ do vượt ngưỡng thu nhập trung bình. Điều này làm giảm lợi thế cạnh tranh và buộc doanh nghiệp Việt phải nâng cao tiêu chuẩn sản xuất. Sự điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của EU không chỉ phản ánh mục tiêu kinh tế mà còn gắn với chiến lược phát triển bền vững, quyền con người, và chuyển đổi xanh – những yếu tố ngày càng chi phối dòng chảy thương mại toàn cầu.

1.1. Cơ sở lý luận về chính sách thương mại quốc tế của EU

Chính sách thương mại quốc tế của EU được xây dựng dựa trên nguyên tắc tự do hóa có điều kiện, kết hợp giữa cam kết WTO và các hiệp định song phương. EU sử dụng hai nhóm công cụ chính: biện pháp thuế quan (như biểu thuế MFN, GSP) và biện pháp phi thuế quan (tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định về truy xuất nguồn gốc, chứng nhận môi trường). Từ năm 2000, EU chuyển hướng sang “chính sách thương mại có trách nhiệm”, trong đó thương mại không chỉ phục vụ tăng trưởng mà còn thúc đẩy phát triển bền vữngquyền lao động. Điều này phản ánh rõ trong các hiệp định như EVFTA, nơi EU đặt ra các điều khoản ràng buộc về môi trường và lao động.

1.2. Quá trình điều chỉnh chính sách thương mại EU sau khủng hoảng 2008

Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, EU đối mặt với suy thoái kinh tế và áp lực bảo hộ từ các nước thành viên. Tuy nhiên, thay vì quay lại bảo hộ toàn diện, EU chọn con đường tự do hóa có chọn lọc. Các chính sách được điều chỉnh theo hướng: (1) tăng cường đàm phán FTA song phương; (2) siết chặt quy định phi thuế quan; (3) gắn thương mại với các mục tiêu xã hội. Ví dụ, từ 2010, EU áp dụng quy định REACH về hóa chất và chỉ thị RoHS về thiết bị điện tử – những rào cản kỹ thuật ảnh hưởng lớn đến hàng xuất khẩu Việt Nam. Đồng thời, EU mở rộng quan hệ với ASEAN, tạo cơ hội cho Việt Nam tiếp cận thị trường 450 triệu dân.

II. Thách Thức Chính Đối Với Xuất Khẩu Việt Nam Vào Thị Trường EU

Xuất khẩu Việt Nam sang EU đối mặt với nhiều thách thức cấu trúcthể chế. Dù kim ngạch thương mại hai chiều tăng từ 10,2 tỷ USD năm 2008 lên hơn 50 tỷ USD năm 2022, rào cản kỹ thuật vẫn là trở ngại lớn nhất. Các sản phẩm như thủy sản, dệt may, và đồ gỗ thường bị từ chối nhập khẩu do không đáp ứng tiêu chuẩn CE, chứng nhận FSC, hoặc quy định về truy xuất nguồn gốc. Ngoài ra, biến động chính sách của EU – như việc loại Việt Nam khỏi danh sách GSP từ 2014 – làm giảm lợi thế thuế quan. Một thách thức khác là năng lực doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế trong việc tiếp cận thông tin thị trường, tuân thủ quy định và xây dựng thương hiệu. Theo Nguyễn Thị Thu Hằng (2012), nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, dẫn đến tỷ lệ hàng bị trả về cao. Bên cạnh đó, chuỗi cung ứng xanhchuyển đổi số đang trở thành yêu cầu bắt buộc, trong khi năng lực công nghệ của doanh nghiệp Việt còn yếu. Những yếu tố này làm giảm khả năng cạnh tranh bền vững trên thị trường EU – nơi người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến trách nhiệm xã hộidấu chân carbon của sản phẩm.

2.1. Rào cản kỹ thuật và quy định phi thuế quan của EU

EU áp dụng hàng trăm quy định kỹ thuật thuộc diện TBT (Technical Barriers to Trade)SPS (Sanitary and Phytosanitary Measures). Ví dụ, thủy sản xuất khẩu phải đáp ứng quy định về dư lượng kháng sinh (Regulation (EC) No 1831/2003), trong khi dệt may phải tuân thủ REACH về hóa chất độc hại. Các quy định này thường thay đổi nhanh, gây khó khăn cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc cập nhật và tuân thủ. Nhiều lô hàng bị đình chỉ hoặc trả về do thiếu chứng nhận phù hợp, gây thiệt hại lớn về chi phí và uy tín.

2.2. Hạn chế từ phía doanh nghiệp và hệ thống hỗ trợ trong nước

Phần lớn doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang EU là doanh nghiệp nhỏ và vừa, thiếu nguồn lực để đầu tư vào công nghệ, chứng nhận quốc tế và nghiên cứu thị trường. Hệ thống hỗ trợ từ hiệp hội ngành hàng và cơ quan nhà nước còn rời rạc, chưa cung cấp thông tin kịp thời về thay đổi chính sách EU. Ngoài ra, năng lực đàm phán và tiếp cận kênh phân phối trực tiếp tại EU còn yếu, khiến doanh nghiệp phụ thuộc vào trung gian, giảm biên lợi nhuận và khả năng kiểm soát thương hiệu.

III. Phương Pháp Tăng Cường Xuất Khẩu Việt Nam Vào EU Hiệu Quả

Để vượt qua rào cản và tận dụng cơ hội từ chính sách thương mại quốc tế EU, Việt Nam cần triển khai đồng bộ giải pháp vĩ mô và vi mô. Ở cấp độ quốc gia, việc tận dụng tối đa Hiệp định EVFTA là chìa khóa. EVFTA không chỉ xóa bỏ 99% dòng thuế mà còn mở ra cơ chế hợp tác về lao động, môi trường và thể chế. Tuy nhiên, hiệu quả phụ thuộc vào năng lực thể chế hóa cam kếtnâng cao năng suất. Ở cấp doanh nghiệp, cần đầu tư vào chứng nhận quốc tế (ISO, FSC, BSCI), số hóa quy trình sản xuất, và xây dựng thương hiệu xanh. Theo khuyến nghị trong luận văn của Nguyễn Thị Thu Hằng, hiệp hội ngành hàng cần đóng vai trò trung gian cung cấp thông tin, tổ chức tập huấn và đàm phán tập thể với đối tác EU. Đồng thời, Chính phủ cần hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ODAchương trình chuyển đổi xanh do EU tài trợ. Việc kết nối với chuỗi giá trị toàn cầu của EU – đặc biệt trong lĩnh vực điện tử, năng lượng tái tạo và nông nghiệp hữu cơ – sẽ giúp hàng hóa Việt Nam không chỉ xuất khẩu mà còn tham gia sâu vào mạng sản xuất toàn cầu.

3.1. Giải pháp vĩ mô Chính sách hỗ trợ từ Nhà nước và hiệp hội

Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý phù hợp với cam kết EVFTA, đặc biệt trong lĩnh vực quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ người lao động, và bảo vệ môi trường. Đồng thời, tăng cường năng lực cảnh báo sớm về thay đổi chính sách EU thông qua hệ thống thương vụ tại các nước thành viên. Các hiệp hội ngành hàng như VASEP (thủy sản), VITAS (dệt may) cần xây dựng cơ sở dữ liệu quy định EU và tổ chức đào tạo định kỳ cho doanh nghiệp.

3.2. Giải pháp vi mô Nâng cao năng lực doanh nghiệp xuất khẩu

Doanh nghiệp cần chủ động chứng nhận sản phẩm theo tiêu chuẩn EU, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc điện tử. Đầu tư vào bao bì thân thiện môi trườnggắn nhãn carbon sẽ giúp tăng giá trị cảm nhận. Ngoài ra, tham gia các hội chợ thương mại tại EU (như Anuga, IFA) và xây dựng kênh bán hàng trực tuyến qua Amazon EU, Zalando là cách tiếp cận người tiêu dùng hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Bài Học Từ Các Ngành Xuất Khẩu Thành Công

Một số ngành hàng Việt Nam đã vượt qua rào cản EU nhờ chiến lược bài bản. Ngành thủy sản là điển hình: sau nhiều năm bị cảnh báo “thẻ vàng” IUU, Việt Nam đã cải cách hệ thống giám sát khai thác, đạt chứng nhận MSC cho một số sản phẩm, giúp xuất khẩu tôm sang EU tăng 18% năm 2022. Ngành dệt may cũng chuyển mình nhờ EVFTA: nhiều doanh nghiệp như TNG, Vinatex đã đầu tư vào sợi tái chế, nhuộm không nước, và đạt chứng nhận OEKO-TEX, đáp ứng tiêu chí thời trang bền vững của EU. Ngành gỗ từng đối mặt với lệnh cấm FLEGT, nhưng nhờ hệ thống VNTLAS (Hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp), kim ngạch xuất khẩu gỗ sang EU năm 2023 đạt 1,2 tỷ USD. Những thành công này cho thấy: tuân thủ quy định, chuyển đổi xanh, và liên kết chuỗi là chìa khóa thâm nhập thị trường EU. Các bài học này cần được nhân rộng sang các ngành tiềm năng như nông sản hữu cơ, thiết bị điện tử xanh, và dịch vụ số.

4.1. Thủy sản và hành trình vượt rào cản IUU

EU áp dụng quy định chống khai thác IUU từ 2010. Việt Nam bị “thẻ vàng” năm 2017, đe dọa xuất khẩu thủy sản. Phản ứng nhanh, Chính phủ ban hành Luật Thủy sản 2017, thiết lập hệ thống giám sát tàu cá và truy xuất nguồn gốc. Đến 2023, nhiều doanh nghiệp đạt chứng nhận MSC, mở rộng thị phần tại Đức, Hà Lan – những thị trường khó tính nhất.

4.2. Dệt may và xu hướng thời trang bền vững tại EU

Người tiêu dùng EU ưu tiên sản phẩm không hóa chất độc hại, sản xuất công bằng, và tái chế được. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư vào công nghệ nhuộm lạnh, sử dụng bông hữu cơ và sợi tái chế từ nhựa đại dương. Các thương hiệu như Ivy Moda, Canifa đã xuất khẩu thành công sang Pháp, Ý nhờ chiến lược thời trang tuần hoàn.

V. Tương Lai Quan Hệ Thương Mại Việt Nam EU Cơ Hội Và Định Hướng

Tương lai quan hệ thương mại Việt Nam – EU gắn liền với chuyển đổi xanh, số hóa, và chuỗi cung ứng bền vững. EU đang triển khai Chiến lược Mới về Kinh tế Tuần hoànLuật về Trách nhiệm Chuỗi Cung ứng (CSDDD), yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu phải minh bạch về phát thải carbon và điều kiện lao động. Đây vừa là thách thức, vừa là cơ hội để Việt Nam nâng cấp mô hình sản xuất. Các lĩnh vực tiềm năng bao gồm: năng lượng tái tạo, xe điện và linh kiện, nông nghiệp hữu cơ, và dịch vụ công nghệ xanh. Để tận dụng, Việt Nam cần đẩy mạnh hợp tác kỹ thuật với EU, thu hút ODA xanh, và xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Đồng thời, việc tham gia sâu vào chuỗi giá trị số của EU – qua nền tảng thương mại điện tử và dịch vụ hậu cần số – sẽ giúp doanh nghiệp Việt tiếp cận thị trường hiệu quả hơn. Như luận văn của Nguyễn Thị Thu Hằng (2012) từng dự báo: “Việt Nam chỉ có thể duy trì đà tăng trưởng xuất khẩu nếu chủ động thích ứng với tiêu chuẩn thương mại mới của EU”.

5.1. Xu hướng thương mại xanh và số hóa của EU

EU đang áp dụng thuế carbon biên giới (CBAM)nhãn sinh thái (Ecolabel). Từ 2026, hàng hóa nhập khẩu vào EU phải khai báo dấu chân carbon. Doanh nghiệp Việt cần đo đạc, báo cáo phát thải và đầu tư vào năng lượng sạch để tránh bị đánh thuế cao. Đồng thời, thương mại điện tử xuyên biên giới đang bùng nổ – Việt Nam cần hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký trên các nền tảng EU như Shopify, Amazon EU.

5.2. Định hướng chiến lược cho Việt Nam đến 2030

Chiến lược xuất khẩu cần chuyển từ số lượng sang giá trị gia tăng bền vững. Ưu tiên các ngành có tiềm năng xanh – số: điện tử thông minh, thực phẩm hữu cơ, vật liệu tái chế. Đồng thời, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực am hiểu tiêu chuẩn EU và kỹ năng số. Hợp tác với Ủy ban châu Âu (EC) trong các chương trình như “EU Green Deal” sẽ mở ra nguồn tài trợ và chuyển giao công nghệ.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: ĐIỂU CHỈNH CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ: CŒ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VẢ NHU CÂU ĐIÊU CHỈNH ĐÓI VỚI EU 1. Khái niệm, vai trỏ của chính sách thương mại quốc tế trong bỗi cảnh phát triển mới - ¬ - 6 1. Khải niệm, vai trò của chỉnh sách thương, mại quốc tế. Các công cụ và biện pháp chủ yếu của chỉnh sách thương mại quốc te.

Các biện pháp thuế quan. Các biện pháp phí thuế quan. Điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế trong bối cảnh kinh tế mới. Sự cần thiết điển chỉnh chính sách thương mại quốc fÊ của EU trong bỗi cảnh EU mở rộng thêm các thành viên.

Các mốc phát triển chính của châu Âu. Tiếp tục phát huy những thành tựu phát triển kinh tế đã đạt được, 18 1. Đáp ứng đôi hồi bức xúc của tự đo hóa thương mại. Khắc phục tỉnh trạng bảo hỗ quả mức oũa sẵn xuất môi địa 23 1.

Tăng cường hiệu quả kinh tê, giảm thiếu những tác động bắt lợi từ mở rộng. thêm các thánh viên. Tổng quan về thị trường EU. Quá trình hình thành và phát triển của BƯ.

Tình hàn kinh lễ của BU. Khủng hoảng kinh tế tài clủnh toàn cầu vả sự suy giảm mạnh của nhiều nên kinh tế châu Âu. Lién mint chau Au với chiến lược kính tế T0 năm. Những (ác động của điều chỉnh chính sách thương mại quấc tế của EU tới 'Việt nam.Tác động tới khả năng xuất khẩu.

Tác dộng tới cơ cầu mặt hàng xuất khẩu. Tác động tới đổi tác xuất khẩu. Những giải pháp tăng cường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường KỊ. Nhómgiải pháp vĩ mô.

Nhóm giải pháp vì mô - 11 3. Về phía các doanh nghiệp Việt Nam. Vẻ phía Hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam. - 113 ân chương 3 118 kết luận.

Tài liệu tham kháo. a Teen 121 Phu luc DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TAT SIT| Twviết | — Nguyên nghĩa Tiếng Anh Nguyén nghĩa Tiỗng Việt tất 1 |ASBAN | Association of SeutheastAsian | Hiệp hội các quốc gia Đông Nations Nam A 2 |CAP | Common Agricultural Poliey Chính sách nông nghiệp chung 3 |EU Ewopean Union Lién minh chau Au 4 |KC Huropean Commission Ủy ban chau Au 5 |ECH | European Central Bank Nean hang ‘Trung uong chau Au 6 |EPA | Lconomic Partnership Thiép dinh vé Déi tac Kinh té Agreement 7 [ETA | Fiec Trade Agreement Tiệp định về Thương, mại tự do 8 | GSP Generalized System of Hé théng ưu đãi thud quan phd Preferences cập 9 |GDP | Gross Domestic Product Téng san phim quéc néi 10 | IMF Intemational Monetary Fund Quỹ tiên tệ quốc tế II [MEN | Most Favoured Nation Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc 12 [ODA | Official Development Assistance | H6 tro phat trién chỉnh thức 13 [PCA | Partnership and Coaperation Tiệp định Đất tác và Hợp tae Agreement toàn điện 14 [WTO | World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thể giới 15 |WB World Bank "Ngân hàng Thẻ giới MO DAU 1. Tính cấp thiết cửa đề tải Trong quan hệ kinh tế quốc tế, thương mại luôn là lĩnh vục chiểm vị trí tru tiên hàng dẫu, được tất cả các bên quan lâm tham gia với nhiều biện pháp thúc đầy phát triển khác nhau. Việc thực thị các chính sách thương mại quốc tế và khu vực để tạo điều kiện cho sự phát triển ôn định của hoại động thương mại quốc tế luôn dược các nhà lập chính sách quan tâm dặc biệt là những nước lớn như EU.

Với xu hưởng tự do hóa đang diễn ra trên toản cầu thì việc 1⁄U điều chỉnh các chính sách thương mại theo hướng cởi tnở hơn đang lrỡ thành điều lất yếu. Tuy nhiêu, tự do hỏa thương mại là một quá trình lâu dài, gắn chặt với quả trình dàm phản dễ cắt giảm hàng rào thuê quan và hàng rào phi thuế quan. Các nước, đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển, một mặt luôn đi đâu trong việc đôi hôi đâm phán đế mở rộng thị trường vả thúc đây tự do hỏa thương mại, mặt khác lại huôn đưa ra các biện. pháp tinh vi hơn va cc rao can phic tap hơn dé bao hộ sản xuất trong nước của họ.

Điều đó đòi hồi các nước phải có sự hiểu biết về các điêu chỉnh chính sách thương. mại quốc tế một cách linh hoạt, vừa phù hợp với những quy định của W'LO, vừa vượt qua được những rào cản thương mại ngày cảng tỉnh vi và phức tạp của các nước. Tuy nhiên vẫn dễ dặt ra là đzi sao lại phải nghiên cứu diễu chinh chính sách thương mại quắc tả của EU ? Liệu sự điều chỉnh đó có ảnh hưởng đến Liệt Nam khẳng? Làm thé nao dễ Việt Nam có thế thúc dây xuất khẩu hàng hóa vào thị trường này? Đỏ là những vẫn để cần quan tâm đối với các cấp, các ngành, các Doanh nghiệp và các hội Doanh nghiệp cia Viel Nam. Vì vậy việc nghiên cửu chỉnh sách kinh tế, thương mại của EU và những tác đông của việc mở rộng đổi với quan hệ kinh tẻ, thương mại với Việt Nam là việc làm rất cân thiết, trên cơ sở đó tim ra những giải pháp thiệt thực ở cả tắm vĩ mô và vi mô để tận đụng và phát huy những thế mạnh sẵn có vả những thuận lợi do việc mở rộng của EU mang lại, đồng thời khắc phục hoặc hạn chế đến mức tối đa những bất lợi do chiến lược mở rộng 3.

Những (ác động của điều chỉnh chính sách thương mại quấc tế của EU tới 'Việt nam.Tác động tới khả năng xuất khẩu. Tác dộng tới cơ cầu mặt hàng xuất khẩu. Tác động tới đổi tác xuất khẩu. Những giải pháp tăng cường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường KỊ.

Nhómgiải pháp vĩ mô. Nhóm giải pháp vì mô - 11 3. Về phía các doanh nghiệp Việt Nam. Vẻ phía Hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam.

- 113 ân chương 3 118 kết luận. Tài liệu tham kháo. a Teen 121 Phu luc MO DAU 1. Tính cấp thiết cửa đề tải Trong quan hệ kinh tế quốc tế, thương mại luôn là lĩnh vục chiểm vị trí tru tiên hàng dẫu, được tất cả các bên quan lâm tham gia với nhiều biện pháp thúc đầy phát triển khác nhau.

Việc thực thị các chính sách thương mại quốc tế và khu vực để tạo điều kiện cho sự phát triển ôn định của hoại động thương mại quốc tế luôn dược các nhà lập chính sách quan tâm dặc biệt là những nước lớn như EU. Với xu hưởng tự do hóa đang diễn ra trên toản cầu thì việc 1⁄U điều chỉnh các chính sách thương mại theo hướng cởi tnở hơn đang lrỡ thành điều lất yếu. Tuy nhiêu, tự do hỏa thương mại là một quá trình lâu dài, gắn chặt với quả trình dàm phản dễ cắt giảm hàng rào thuê quan và hàng rào phi thuế quan. Các nước, đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển, một mặt luôn đi đâu trong việc đôi hôi đâm phán đế mở rộng thị trường vả thúc đây tự do hỏa thương mại, mặt khác lại huôn đưa ra các biện.

pháp tinh vi hơn va cc rao can phic tap hơn dé bao hộ sản xuất trong nước của họ. Điều đó đòi hồi các nước phải có sự hiểu biết về các điêu chỉnh chính sách thương. mại quốc tế một cách linh hoạt, vừa phù hợp với những quy định của W'LO, vừa vượt qua được những rào cản thương mại ngày cảng tỉnh vi và phức tạp của các nước. Tuy nhiên vẫn dễ dặt ra là đzi sao lại phải nghiên cứu diễu chinh chính sách thương mại quắc tả của EU ? Liệu sự điều chỉnh đó có ảnh hưởng đến Liệt Nam khẳng? Làm thé nao dễ Việt Nam có thế thúc dây xuất khẩu hàng hóa vào thị trường này? Đỏ là những vẫn để cần quan tâm đối với các cấp, các ngành, các Doanh nghiệp và các hội Doanh nghiệp cia Viel Nam.

Vì vậy việc nghiên cửu chỉnh sách kinh tế, thương mại của EU và những tác đông của việc mở rộng đổi với quan hệ kinh tẻ, thương mại với Việt Nam là việc làm rất cân thiết, trên cơ sở đó tim ra những giải pháp thiệt thực ở cả tắm vĩ mô và vi mô để tận đụng và phát huy những thế mạnh sẵn có vả những thuận lợi do việc mở rộng của EU mang lại, đồng thời khắc phục hoặc hạn chế đến mức tối đa những bất lợi do chiến lược mở rộng sây ra, nhằm tăng cường và dây mạnh hơn nữa quan hệ kinh tế, thương mại giữa Việt Nam với lU lên một tâm cao mới. Quả trình điều chính chỉnh sách của LU không chỉ tác động tới bản than cde nước thành viễn mà còn tác động tới các nước bên ngoài, đặc biệt dối với các nước dang phát triển. Vì vậy, tác giả đã chọn dễ tài: “Diễu chỉnh chính sách tương mại quốc tễ của EU: Ảnh hướng tới xuất khẩu bàng hỏa cũa Việt Nam hiện nay" cho Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành kinh tế đối ngoal 2. Tình hình nghiên cứu.

Ở nước la đã có nhiều để tải nghiên cứu liên quan đến chỉnh sách thương rnại của l¿U như: L. Võ Đại Lược (2003), Hải cảnh quấc tô và những xu hướng điều chỉnh chỉnh sách phát triển kinh tẾ ở mội số nước lớn, NWXB Khoa học xã hội. Tác giả dã phân ticl, làm rõ những xu hướng diéu chính chỉnh sách phát triển kinh tế của một số nước trong bởi cảnh quốc tế. Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu phân tích danh gia lac dong của chính sách cụ thể đổi với từng nước trơng bối cảnh phát triển mới, đặc biệt là chính sách thương mại quốc tế về làng hóa.

Carlo Allomonts, GS.Mario Nava va GS. Bùi Duy Khoải. (2004), Kinh té va chinh séch cia EU mé réng, NXB Chinh ti Quéc gia. Tac gia da 06 cai nhin toàn diện về các lĩnh wwe cia LU! 25 va quan hé thuong mai dau tu cia LU với Việt Nam.

Tuy nhiên tác giã chưa đi sâu phân tích các điều chỉnh chỉnh sách thương mại quốc tế của EU trong quá trình mở rộng, các thành viên mới. 3/ Vụ Âu- Mỹ (200/0, Ảnh huảng của Liên mình châu Âu mở rộng đến quan hệ thương mại với Việt Nam, Đê tài khoa học cap Bộ. Đề tài nghiên cứu chủ yêu về tình hình kinh tế, thương mại của HU cũng như mối quan hệ kinh tế, thương mại giữa EU với Việt Nam và cáo ứng cử viên trong chiến lược mở rộng. Tuy nhiên đẻ tài chưa đi sâu phân tích các điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của EU trong quả trình mở rộng các thành viền mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ