Luận văn ThS: Hợp tác năng lượng Việt Nam - Nga - Trần Khánh Linh, ĐH Kinh tế

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và triển vọng hợp tác năng lượng giữa Việt Nam và Nga. Khám phá các cơ hội, thách thức, đề xuất giải pháp phát triển bền

Chuyên ngành

Kinh tế đối ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế đối ngoại

2014

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Thực trạng hợp tác năng lượng Việt Nam Nga Tổng quan chiến lược

Hợp tác năng lượng Việt Nam - Nga là một trụ cột quan trọng trong quan hệ song phương giữa hai nước, được xây dựng trên nền tảng lịch sử gắn bó và lợi ích kinh tế - chính trị tương đồng. Từ thập niên 1980, Liên Xô (tiền thân của Liên bang Nga) đã hỗ trợ Việt Nam phát triển ngành năng lượng thông qua các dự án như Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. Ngày nay, hợp tác năng lượng Việt Nam - Nga tiếp tục được thúc đẩy nhờ tiềm năng互补 giữa một bên sở hữu công nghệ và nguồn lực tài chính (Nga), và bên kia có nhu cầu cấp thiết về an ninh năng lượng (Việt Nam). Theo luận văn thạc sĩ của Trần Khánh Linh (2014), an ninh năng lượng là vấn đề then chốt trong chiến lược phát triển quốc gia của Việt Nam, đặc biệt khi dự báo đến năm 2030, Việt Nam sẽ đối mặt với nguy cơ thiếu hụt nguồn cung năng lượng nghiêm trọng. Trong bối cảnh đó, Liên bang Nga – quốc gia đứng đầu thế giới về trữ lượng khí đốt và top 3 về dầu mỏ – trở thành đối tác chiến lược tự nhiên. Tuy nhiên, dù có nhiều cam kết cấp cao và khuôn khổ pháp lý, mức độ hợp tác thực tế vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Các lĩnh vực hợp tác chính hiện nay bao gồm: thăm dò khai thác dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam, phát triển nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 (dự án đã tạm hoãn), và trao đổi chuyên gia kỹ thuật. Sự hiện diện của Rosneft, ZarubezhneftAtomstroyexport tại Việt Nam cho thấy cam kết dài hạn của Nga trong lĩnh vực này.

1.1. Cơ sở pháp lý và khuôn khổ hợp tác năng lượng song phương

Quan hệ hợp tác năng lượng giữa Việt Nam và Liên bang Nga được điều chỉnh bởi nhiều hiệp định song phương, nổi bật là Hiệp định Hợp tác Kinh tế - Khoa học - Kỹ thuật (1992) và Hiệp định Hợp tác trong Lĩnh vực Dầu khí (2006). Đặc biệt, việc ký kết Biên bản ghi nhớ về xây dựng Nhà máy Điện hạt nhân Ninh Thuận 1 (2010) đánh dấu bước tiến lớn trong chuyển giao công nghệ hạt nhân dân sự. Ngoài ra, Ủy ban liên Chính phủ Việt - Nga về Hợp tác Kinh tế - Thương mại - Khoa học - Kỹ thuật đóng vai trò điều phối và giám sát tiến độ các dự án năng lượng.

1.2. Vai trò của các tập đoàn năng lượng quốc gia

Phía Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) là đầu mối chính trong hợp tác với các đối tác Nga. Phía Nga, các “gã khổng lồ” như Rosneft, Gazprom, và Rosatom giữ vai trò chủ đạo. Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro (thành lập năm 1981) là biểu tượng thành công, đã khai thác hơn 250 triệu tấn dầu quy đổi tính đến năm 2014. Điều này chứng minh hiệu quả của mô hình hợp tác công – công trong lĩnh vực năng lượng hóa thạch.

II. Thách thức chính trong hợp tác năng lượng Việt Nam Nga hiện nay

Mặc dù có nền tảng vững chắc, hợp tác năng lượng Việt Nam - Nga đang đối mặt với nhiều rào cản nội tại và ngoại vi. Một trong những thách thức lớn nhất là sự phụ thuộc vào giá dầu thế giới. Khi giá dầu giảm mạnh (như giai đoạn 2014–2016 hoặc 2020), nhiều dự án khai thác dầu khí chung trở nên kém hiệu quả về tài chính, dẫn đến chậm tiến độ hoặc tạm ngừng hoạt động. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh từ các đối tác khác như Trung Quốc, Hàn Quốc, hay các công ty phương Tây cũng làm giảm thị phần của Nga tại thị trường năng lượng Việt Nam. Một yếu tố mang tính cấu trúc là hạn chế về vốn và công nghệ nội địa của Việt Nam, khiến việc tiếp nhận và vận hành công nghệ cao của Nga gặp khó khăn. Dự án nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận – từng được kỳ vọng là biểu tượng mới của hợp tác – đã bị đình hoãn vào năm 2016 do lo ngại về chi phí vượt quá 10 tỷ USD và rủi ro an toàn sau thảm họa Fukushima. Ngoài ra, các rào cản pháp lý và thủ tục hành chính tại Việt Nam cũng làm chậm quá trình cấp phép cho các nhà thầu Nga. Cuối cùng, biến động địa chính trị toàn cầu, đặc biệt là các lệnh trừng phạt phương Tây đối với Nga sau năm 2014 và 2022, đã ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng tài trợ và thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp Nga tại Việt Nam.

2.1. Rủi ro tài chính và biến động giá năng lượng toàn cầu

Các dự án năng lượng đòi hỏi vốn đầu tư lớn và thời gian hoàn vốn dài. Khi giá dầu xuống dưới 60 USD/thùng, nhiều mỏ nhỏ ở thềm lục địa Việt Nam không còn khả thi về kinh tế. Điều này buộc các liên doanh như Vietsovpetro phải tái cơ cấu hoạt động, ảnh hưởng đến dòng thu ngân sách và kế hoạch đầu tư dài hạn.

2.2. Rào cản kỹ thuật và năng lực hấp thụ công nghệ

Dù Nga sẵn sàng chuyển giao công nghệ năng lượng hạt nhân và kỹ thuật khoan sâu, đội ngũ kỹ sư và công nhân Việt Nam vẫn cần thời gian dài để làm chủ. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao là điểm nghẽn trong việc triển khai các dự án công nghệ cao, dẫn đến phụ thuộc kéo dài vào chuyên gia nước ngoài.

III. Giải pháp tăng cường hợp tác năng lượng Việt Nam Nga hiệu quả

Để khai thác tối đa tiềm năng, hợp tác năng lượng Việt Nam - Nga cần được tái cấu trúc theo hướng linh hoạt, đa dạng hóa và bền vững. Trước hết, hai bên nên đa dạng hóa lĩnh vực hợp tác beyond dầu khí truyền thống, hướng tới năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời – lĩnh vực mà Nga đang đầu tư mạnh và Việt Nam có tiềm năng lớn. Thứ hai, cần xây dựng cơ chế tài chính linh hoạt, ví dụ như tín dụng ưu đãi từ Quỹ Đầu tư Trực tiếp Nga (RDIF) hoặc bảo lãnh xuất khẩu từ Vnesheconombank, nhằm giảm rủi ro cho các nhà đầu tư. Thứ ba, tăng cường đào tạo nhân lực thông qua các chương trình học bổng kỹ thuật, trao đổi sinh viên giữa các trường đại học như MGIMO và Đại học Kinh tế Quốc dân. Cuối cùng, hai chính phủ nên thiết lập Ủy ban Năng lượng Việt - Nga thường trực, có thẩm quyền ra quyết định nhanh về giấy phép, thuế, và hải quan, nhằm cắt giảm thủ tục hành chính. Như TS. Nguyễn Cảnh Toàn (2014) nhấn mạnh, “hợp tác năng lượng không chỉ là giao dịch kinh tế, mà là công cụ chiến lược để củng cố quan hệ chính trị toàn diện”. Do đó, mọi giải pháp cần được đặt trong tầm nhìn dài hạn, gắn với an ninh năng lượng quốc giachuyển dịch năng lượng xanh.

3.1. Đẩy mạnh hợp tác trong năng lượng tái tạo và hạt nhân dân sự

Sau khi tạm hoãn Ninh Thuận, hai bên nên nghiên cứu các dự án nhỏ hơn, thí điểm về điện hạt nhân mô-đun (SMR) hoặc hợp tác trong xử lý chất thải phóng xạ. Đồng thời, Nga có thể hỗ trợ Việt Nam xây dựng trang trại điện gió ngoài khơi nhờ kinh nghiệm từ dự án ở Biển Baltic.

3.2. Thiết lập cơ chế tài chính và pháp lý ưu đãi

Cần đàm phán hiệp định tránh đánh thuế hai lần cập nhật, đồng thời cho phép thanh toán bằng đồng nội tệ (rúp và đồng) để né tránh rủi ro USD. Các gói tín dụng ODA từ Nga cho dự án năng lượng sạch cũng nên được xem xét lại.

IV. Triển vọng hợp tác năng lượng Việt Nam Nga đến năm 2030

Triển vọng hợp tác năng lượng Việt Nam - Nga trong thập kỷ tới được đánh giá là tích cực, bất chấp những thách thức hiện tại. Việt Nam đặt mục tiêu tỷ trọng năng lượng tái tạo đạt 30% vào năm 2030, mở ra cơ hội cho Nga tham gia vào chuỗi cung ứng thiết bị và công nghệ. Bên cạnh đó, nhu cầu nhập khẩu LNG của Việt Nam dự kiến tăng mạnh, và Nga – với các dự án như Sakhalin-2 và Arctic LNG 2 – có thể trở thành nhà cung cấp đáng tin cậy. Về dầu khí, các mỏ mới ở bể Trường Sa và Nam Côn Sơn vẫn cần công nghệ khoan sâu mà Nga sở hữu. Ngoài ra, quan hệ chính trị đặc biệt giữa hai nước – được nâng cấp lên Đối tác Chiến lược Toàn diện năm 2021 – tạo nền tảng vững chắc cho các thỏa thuận năng lượng dài hạn. Tuy nhiên, để hiện thực hóa tiềm năng, cả hai bên cần chuyển từ “hợp tác dựa trên tình cảm lịch sử” sang “hợp tác dựa trên lợi ích kinh tế rõ ràng và minh bạch”. Theo dự báo của Bộ Công Thương Việt Nam, kim ngạch thương mại năng lượng Việt - Nga có thể tăng 2–3 lần nếu các rào cản hiện nay được gỡ bỏ. Điều này không chỉ phục vụ an ninh năng lượng, mà còn góp phần cân bằng cán cân thương mại song phương, vốn nghiêng mạnh về phía Nga do Việt Nam nhập siêu hàng hóa công nghệ cao.

4.1. Cơ hội từ chuyển dịch năng lượng xanh toàn cầu

Nga đang đầu tư mạnh vào hydro xanh và pin lưu trữ. Việt Nam có thể trở thành thị trường thử nghiệm cho các công nghệ này, đồng thời thu hút đầu tư Nga vào các khu công nghiệp xanh tại miền Trung và Nam Bộ.

4.2. Vai trò của quan hệ chính trị trong thúc đẩy hợp tác năng lượng

Các chuyến thăm cấp cao thường xuyên giữa lãnh đạo hai nước luôn kèm theo ký kết thỏa thuận năng lượng. Điều này cho thấy năng lượng không chỉ là lĩnh vực kinh tế, mà là công cụ ngoại giao chiến lược trong bối cảnh đa cực hóa toàn cầu.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ thực trạng và triển vọng trong hợp tác năng lượng giữa việt nam với liên bang nga

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hợp tác kinh tế về năng lượng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Cơ sở lý luận cen? 1.1 Hợp tác kinh tế quốc tế và nhu cầu hợp tác năng hượng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Các hình thức hợp tác năng lượng. Cơ sở thục tiễn.

Tổng quan về lĩnh vực năng lượng của Việt Nam. Vị thế tiêm năng của Liên bang Nga trong lĩnh vực năng lượng. Sự cần thiết phải tăng cường hợp tác năng lượng giữa 'Việt Nam và Liên bang Nga.3 Kinh nghiệm hợp tác kinh tế về năng lượng của Việt Nam với một số nước. Chương 2: Thực trạng hợp tác năng lượng giữa Việt Nam và Liên bang Nga.

Khải quát về quan hệ chính trị và kinh tế song phương. Hợp tác năng lượng trong các lĩnh vực chủ chét.1 Hợp tác trong lĩnh vục thủy điện vả nhiệt điện.2 Tiợp tác trong lĩnh vực đầu khí 2.3 Tgp (ac trong lĩnh vực điện hạt nhân. - 56 Chương 3: Những đánh giá, triển vọng và một số giải pháp thúc đấy quan hệ hợp tác năng lượng, giữa Việt Nam - Liên bang Nga.67 DANH MỤC CÁC BẰNG S6 LIEU Số thứ tự | Số hiệu Nội dung hang ‘Trang Các nhà máy thuỷ diện lớn (>100MW) 1 Bang 1.2 của Việt Nam. 14 Km ngạch và phần trăm tăng trưởng 2 Bãng 2.1 | thương mại Việt Nam - LB Nga va giá 37 trị xuất nhập, khâu của Việt Nam.

Nội dung và kết quả đảm phán về Hiệp định xây dựng XMIĐIIM Ninh Thuan 1 3 Bang 2.2 giữa Việt Nam và Nga 37 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài 'Trong lịch sử phát triển của loài người, năng lương luôn đóng một vai trò quan trọng. Từ xa xưa con người đã biết khai thác các nguồn tải nguyên năng lượng dễ phục vụ các hoạt động sản xuất, di lại, xây dựng và đời sống hàng ngày. Ngảy nay, năng lượng đang trở thành là van dé cấp thiết, toàn cầu khi mà các nguồn tải nguyên năng lượng trên thế giới bị son người khai thác đang dần trở nên cạn kiệt trong khi nhu cầu ngày cảng tăng cao.

Chúng ta có thể thấy tắt rỡ các vẫn đề khủng hoảng năng lượng thường có tác động, tất lớn tới các vẫn để chính trị, kinh tế vá xã hội của các nước trên thể giới. 2o vậy nhiều nước đã đưa vẫn để năng lượng thành quốc sách, đặt thành vấn dé “an ninh nang lượng” đối với sự phát triển của quốc gia trong đó có Việt Nam. Việt Nam có nguồn tài nguyên năng lượng đa dang đầy đủ các chủng loại như than, dầu khi, thủy điện và các nguồn năng lượng tái tạo. Trong, những năm vừa qua, Việt Nam dã tiễn hành khai thác tích cực các nguồn tải nguyên sẵn có và quan tâm phát triển ngành năng lượng nhưng đến nay vé co bản ta vẫn chưa thể tự cung ứng năng lượng, bên cạnh việc xuất khẩu than và dầu thỏ, ta vẫn phải nhập khẩu các nguồn năng lượng từ bên ngoài.

Theo nghiên cứu của Phó viện trưởng, Viện Chiến lược Chính sách tải nguyên và mỗi trưởng, Phó giáo sư, tiễn sỹ Nguyễn Thế Chỉnh |48J, từ năm 2025 đến năm 2030 khả năng thiếu hụt năng lượng đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế là không tránh khỏi, đòi hỏi ngay Lừ bây giờ chúng ta phải có chiến lược đáp từng tổng cầu năng lượng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội lâu dải, góp phần đảm báo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Một trong những giấi pháp quan trọng trong van để năng lượng cúa Việt Nam hiện nay đó là ting cường hợp tác năng lượng với LB Nga. Bởi Nga là một cường quốc năng 3.1 Đánh giá về thực trạng hợp tác hai nước trong lĩnh vực năng lượng.67 én vọng hợp tác song phương, - 81 3. Vi wi va tam quan trong trong hợp tác năng lượng giữa Việt Nam - Liên bang Nga.

Một số dự báo về triển vọng hợp tác năng lượng giữa Việt Nam - Liên bang Nga. Giải pháp thúc đây hợp tác năng lượng giữa Việt Nam và Liên bang Nga. Những thuận lợi và khỏ khăn trong hợp tác năng lượng, giữa Việt Nam - Liên bang Nga. Các kiến nghị mang tính giải pháp.

¬ TÀI LIỆU THAM KHẢO.1 Đánh giá về thực trạng hợp tác hai nước trong lĩnh vực năng lượng.67 én vọng hợp tác song phương, - 81 3. Vi wi va tam quan trong trong hợp tác năng lượng giữa Việt Nam - Liên bang Nga. Một số dự báo về triển vọng hợp tác năng lượng giữa Việt Nam - Liên bang Nga. Giải pháp thúc đây hợp tác năng lượng giữa Việt Nam và Liên bang Nga.

Những thuận lợi và khỏ khăn trong hợp tác năng lượng, giữa Việt Nam - Liên bang Nga. Các kiến nghị mang tính giải pháp. ¬ TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANIIMỤC CÁC KÝ IIỆU VÀ CIIỮ VIÉT TẤT STT Ký hiệu Xguyên nghĩa 1 ASEAN Tiệp hội các quốc gia Pong Nam A 2 LB Nga Liên bang Nga 3 NMIĐHN Nha máy diện hạt nhân a PVN Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam.

3 SNG Công đồng các quốc gia độc lập DANIIMỤC CÁC HÏÌNIT VẼ, ĐỎ TII Số thứ | Số hiệu dung bang va dé thị Trang tu Sản lượng và xuất khẩu than Việt Nam. 1 Hinh 1] l3 tử năm 2003-2009 it MUC LUC Trang Lời cảm ơn Danh muc các ký hiệu và chữ viết tắt - cel Danh muc các bảng số liệu - ii Danh muc ede hinh vé, dé thi - ". " " 1 Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hợp tác kinh tế về năng lượng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Cơ sở lý luận cen? 1.1 Hợp tác kinh tế quốc tế và nhu cầu hợp tác năng hượng trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Các hình thức hợp tác năng lượng. Cơ sở thục tiễn. Tổng quan về lĩnh vực năng lượng của Việt Nam. Vị thế tiêm năng của Liên bang Nga trong lĩnh vực năng lượng.

Sự cần thiết phải tăng cường hợp tác năng lượng giữa 'Việt Nam và Liên bang Nga.3 Kinh nghiệm hợp tác kinh tế về năng lượng của Việt Nam với một số nước. Chương 2: Thực trạng hợp tác năng lượng giữa Việt Nam và Liên bang Nga. Khải quát về quan hệ chính trị và kinh tế song phương. Hợp tác năng lượng trong các lĩnh vực chủ chét.1 Hợp tác trong lĩnh vục thủy điện vả nhiệt điện.2 Tiợp tác trong lĩnh vực đầu khí 2.3 Tgp (ac trong lĩnh vực điện hạt nhân.

- 56 Chương 3: Những đánh giá, triển vọng và một số giải pháp thúc đấy quan hệ hợp tác năng lượng, giữa Việt Nam - Liên bang Nga.67 DANIIMỤC CÁC HÏÌNIT VẼ, ĐỎ TII Số thứ | Số hiệu dung bang va dé thị Trang tu Sản lượng và xuất khẩu than Việt Nam. 1 Hinh 1] l3 tử năm 2003-2009 it 3.1 Đánh giá về thực trạng hợp tác hai nước trong lĩnh vực năng lượng.67 én vọng hợp tác song phương, - 81 3. Vi wi va tam quan trong trong hợp tác năng lượng giữa Việt Nam - Liên bang Nga. Một số dự báo về triển vọng hợp tác năng lượng giữa Việt Nam - Liên bang Nga.

Giải pháp thúc đây hợp tác năng lượng giữa Việt Nam và Liên bang Nga. Những thuận lợi và khỏ khăn trong hợp tác năng lượng, giữa Việt Nam - Liên bang Nga. Các kiến nghị mang tính giải pháp. ¬ TÀI LIỆU THAM KHẢO.

DANH MỤC CÁC BẰNG S6 LIEU Số thứ tự | Số hiệu Nội dung hang ‘Trang Các nhà máy thuỷ diện lớn (>100MW) 1 Bang 1.2 của Việt Nam. 14 Km ngạch và phần trăm tăng trưởng 2 Bãng 2.1 | thương mại Việt Nam - LB Nga va giá 37 trị xuất nhập, khâu của Việt Nam. Nội dung và kết quả đảm phán về Hiệp định xây dựng XMIĐIIM Ninh Thuan 1 3 Bang 2.2 giữa Việt Nam và Nga 37 DANIIMỤC CÁC KÝ IIỆU VÀ CIIỮ VIÉT TẤT STT Ký hiệu Xguyên nghĩa 1 ASEAN Tiệp hội các quốc gia Pong Nam A 2 LB Nga Liên bang Nga 3 NMIĐHN Nha máy diện hạt nhân a PVN Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam. 3 SNG Công đồng các quốc gia độc lập MUC LUC Trang Lời cảm ơn Danh muc các ký hiệu và chữ viết tắt - cel Danh muc các bảng số liệu - ii Danh muc ede hinh vé, dé thi - ".

" " 1 Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hợp tác kinh tế về năng lượng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Cơ sở lý luận cen? 1.1 Hợp tác kinh tế quốc tế và nhu cầu hợp tác năng hượng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Các hình thức hợp tác năng lượng. Cơ sở thục tiễn.

Tổng quan về lĩnh vực năng lượng của Việt Nam. Vị thế tiêm năng của Liên bang Nga trong lĩnh vực năng lượng. Sự cần thiết phải tăng cường hợp tác năng lượng giữa 'Việt Nam và Liên bang Nga.3 Kinh nghiệm hợp tác kinh tế về năng lượng của Việt Nam với một số nước. Chương 2: Thực trạng hợp tác năng lượng giữa Việt Nam và Liên bang Nga.

Khải quát về quan hệ chính trị và kinh tế song phương. Hợp tác năng lượng trong các lĩnh vực chủ chét.1 Hợp tác trong lĩnh vục thủy điện vả nhiệt điện.2 Tiợp tác trong lĩnh vực đầu khí 2.3 Tgp (ac trong lĩnh vực điện hạt nhân. - 56 Chương 3: Những đánh giá, triển vọng và một số giải pháp thúc đấy quan hệ hợp tác năng lượng, giữa Việt Nam - Liên bang Nga.67 DANH MỤC CÁC BẰNG S6 LIEU Số thứ tự | Số hiệu Nội dung hang ‘Trang Các nhà máy thuỷ diện lớn (>100MW) 1 Bang 1.2 của Việt Nam. 14 Km ngạch và phần trăm tăng trưởng 2 Bãng 2.1 | thương mại Việt Nam - LB Nga va giá 37 trị xuất nhập, khâu của Việt Nam.

Nội dung và kết quả đảm phán về Hiệp định xây dựng XMIĐIIM Ninh Thuan 1 3 Bang 2.2 giữa Việt Nam và Nga 37 DANIIMỤC CÁC KÝ IIỆU VÀ CIIỮ VIÉT TẤT STT Ký hiệu Xguyên nghĩa 1 ASEAN Tiệp hội các quốc gia Pong Nam A 2 LB Nga Liên bang Nga 3 NMIĐHN Nha máy diện hạt nhân a PVN Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam. 3 SNG Công đồng các quốc gia độc lập 3.1 Đánh giá về thực trạng hợp tác hai nước trong lĩnh vực năng lượng.67 én vọng hợp tác song phương, - 81 3. Vi wi va tam quan trong trong hợp tác năng lượng giữa Việt Nam - Liên bang Nga. Một số dự báo về triển vọng hợp tác năng lượng giữa Việt Nam - Liên bang Nga.

Giải pháp thúc đây hợp tác năng lượng giữa Việt Nam và Liên bang Nga. Những thuận lợi và khỏ khăn trong hợp tác năng lượng, giữa Việt Nam - Liên bang Nga. Các kiến nghị mang tính giải pháp. ¬ TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ