Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chế định thừa kế là một bộ phận cấu thành nền tảng của pháp luật dân sự, điều chỉnh quá trình dịch chuyển tài sản của cá nhân sau khi qua đời sang cho các chủ thể còn sống. Tại Việt Nam, sự phát triển của nền kinh tế thị trường cùng quyền sở hữu tư nhân về tài sản (được hiến định tại Điều 32 Hiến pháp năm 2013) đã làm gia tăng đáng kể số lượng và tính chất phức tạp của các quan hệ tài sản, bao gồm cả quyền để lại và nhận di sản thừa kế. Mặc dù pháp luật công nhận hai hình thức định đoạt di sản là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật, thực tiễn văn hóa và tâm lý người Việt Nam cho thấy thói quen lập di chúc khi còn sống vẫn chưa thực sự phổ biến do tâm lý e ngại hoặc chịu sự chi phối bởi tập quán gia đình truyền thống. Nhiều trường hợp có lập di chúc nhưng lại vô hiệu do vi phạm các điều kiện về chủ thể, nội dung hoặc hình thức, dẫn đến việc phần lớn di sản trong thực tế phải giải quyết phân chia theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, một số quy phạm của Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản liên quan còn mang tính định tính, chưa có hướng dẫn áp dụng chi tiết, tạo ra sự thiếu thống nhất trong hoạt động xét xử và áp dụng pháp luật.
Khóa luận tốt nghiệp "Thừa kế theo pháp luật - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" do sinh viên Nguyễn Thị Giang thực hiện tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (ngành Luật) nhằm làm rõ hệ thống lý luận và thực tiễn thi hành chế định này. Theo bản giao nhiệm vụ đề tài, các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Giải quyết các vấn đề lý luận và pháp lý cơ bản về thừa kế theo pháp luật trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam.
- Làm rõ nội dung pháp lý thực định điều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật theo Bộ luật Dân sự năm 2015 và hệ thống văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan.
- Phân tích những điểm mới, các quy định cập nhật của pháp luật hiện hành về điều kiện hưởng, hàng thừa kế, thừa kế thế vị và phân chia di sản.
- Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật, phân tích những vướng mắc, tồn tại trong việc giải quyết tranh chấp thừa kế, từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật tại Việt Nam (trọng tâm là Bộ luật Dân sự năm 2015, đối chiếu với Bộ luật Dân sự năm 1995, 2005 và các văn bản lịch sử) cùng thực tiễn áp dụng các quy định này.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các quy định pháp luật thực định của Việt Nam và hoạt động giải quyết tranh chấp thừa kế gắn liền với quá trình thực tập tại Công ty Luật TNHH MTV Hoa Phượng (thành phố Hải Phòng).
- Thời gian: Quá trình tiến hóa lập pháp từ thời kỳ phong kiến (năm 1483) qua các giai đoạn 1945, 1959, 1980, 1990, 1995, 2005 đến khuôn khổ pháp luật hiện hành (Bộ luật Dân sự năm 2015), thời điểm hoàn thành khóa luận vào tháng 07 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc của quyền sở hữu và thừa kế, gắn liền với phân tích của Ph. Ăng-ghen về sự xuất hiện của quan hệ thừa kế dựa trên quan hệ huyết tộc và sự phát triển của chế độ tư hữu. Khung pháp lý thực định làm căn cứ phân tích trong toàn bộ công trình bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật qua các thời kỳ:
| Văn bản / Nguồn luật |
Năm ban hành |
Nội dung điều chỉnh trọng tâm liên quan đến đề tài |
| Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) |
1483 |
Điều 374, 375, 376, 390: Phân chia di sản cho các con không phân biệt nam nữ; quyền thừa kế của con nuôi; đất hương hỏa. |
| Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long) |
1815 |
Chia đều di sản cho các con trai; quy định thế vị của cháu trai thúc bá khi không có con trai. |
| Dân luật Bắc Kỳ & Dân luật Trung Kỳ |
1931 & 1936 |
Chịu ảnh hưởng của Bộ luật Dân sự Pháp 1804; quy định thứ tự hàng thừa kế và quyền thừa kế ngang nhau của các con. |
| Sắc lệnh số 97/SL |
1950 |
Quy định quyền thừa kế bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa con trai và con gái; quyền từ chối nhận di sản. |
| Hiến pháp Việt Nam |
1959, 1980, 1992, 2013 |
Bảo hộ quyền sở hữu tài sản tư nhân và quyền thừa kế của công dân (Điều 19 HP 1959, Điều 27 HP 1980, Điều 32 HP 2013). |
| Thông tư số 81/TANDTC |
1981 |
Hướng dẫn đầu tiên về giải quyết tranh chấp thừa kế; quy định 02 hàng thừa kế. |
| Pháp lệnh Thừa kế |
1990 |
Mở rộng diện thừa kế thành 03 hàng thừa kế; thừa nhận quyền thừa kế của con nuôi với cả cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi. |
| Bộ luật Dân sự |
1995, 2005, 2015 |
Hệ thống hóa toàn diện chế định thừa kế; BLDS 2015 quy định chi tiết từ Điều 609 đến Điều 662. |
| Luật Hôn nhân và Gia đình |
2000, 2014 |
Căn cứ xác định quan hệ vợ chồng, cha mẹ - con (con trong/ngoài giá thú, con riêng - bố dượng/mẹ kế), tài sản chung vợ chồng. |
| Luật Nuôi con nuôi |
2010 |
Điều 24: Hệ quả pháp lý của nuôi con nuôi trong quan hệ nhân thân và tài sản. |
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp lịch sử cụ thể: Khảo cứu quá trình lập pháp về thừa kế từ thế kỷ XV đến nay nhằm rút ra các giá trị kế thừa và tính tất yếu của việc hoàn thiện quy phạm pháp luật.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách các yếu tố cấu thành quy phạm pháp luật dân sự (điều kiện, đối tượng, di sản, hàng thừa kế, nghĩa vụ tài sản) để làm rõ bản chất pháp lý.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu giữa thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật; so sánh sự thay đổi quy định qua các thời kỳ BLDS năm 1995, 2005 và 2015.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tổng kết từ hoạt động tư vấn, tham gia giải quyết vụ việc dân sự thực tế tại địa bàn thực tập (Công ty Luật TNHH MTV Hoa Phượng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát chung về thừa kế theo pháp luật
Chương này tập trung phân tích tiến trình lịch sử lập pháp và làm rõ các khái niệm pháp lý nền tảng của chế định thừa kế theo pháp luật.
-
Lịch sử pháp luật thừa kế Việt Nam:
- Thời kỳ phong kiến: Luật Hồng Đức (1483) mang tính chất tiến bộ vượt bậc khi bảo đảm quyền thừa kế bình đẳng của con gái (Điều 374, 375, 376), bảo đảm quyền lợi của con nuôi (chia 1/3 di sản nếu có con đẻ, hoặc toàn bộ nếu nuôi từ nhỏ) và quy định trích 1/20 ruộng đất làm hương hỏa (Điều 390). Ngược lại, Luật Gia Long (1815) chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tư tưởng trọng nam khinh nữ, chỉ chia di sản cho các con trai.
- Thời kỳ Pháp thuộc: Dân luật Bắc Kỳ (1931) và Dân luật Trung Kỳ (1936) phỏng theo Bộ luật Dân sự Pháp 1804, quy định phân chia theo thứ tự hàng thừa kế ưu tiên và nguyên tắc bình đẳng giữa các con cùng hàng.
- Giai đoạn từ 1945 đến nay: Sắc lệnh số 97/SL năm 1950 xác lập nguyên tắc bình đẳng nam nữ trong thừa kế; Thông tư số 81/TANDTC (1981) lần đầu hướng dẫn chi tiết nhưng chỉ quy định 02 hàng thừa kế; Pháp lệnh Thừa kế năm 1990 mở rộng thành 03 hàng thừa kế; BLDS năm 1995, 2005 và 2015 từng bước pháp điển hóa toàn diện, bổ sung quyền hưởng di sản của pháp nhân theo di chúc và hoàn thiện các quy định về thừa kế thế vị.
-
So sánh thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật:
| Tiêu chí so sánh |
Thừa kế theo di chúc |
Thừa kế theo pháp luật |
| Cơ sở xác lập ý chí |
Ý chí chủ quan, nguyện vọng định đoạt của người để lại di sản trước khi chết. |
Ý chí của Nhà nước thông qua quy phạm pháp luật định trước trật tự phân chia. |
| Chủ thể được nhận di sản |
Cá nhân, cơ quan, tổ chức, Nhà nước được chỉ định hợp pháp trong di chúc. |
Cá nhân có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng với người chết. |
| Điều kiện phát sinh |
Phải có di chúc hợp pháp bằng văn bản hoặc di chúc miệng hợp pháp (Điều 627, 652 BLDS). |
Không có di chúc; di chúc vô hiệu; người thừa kế chết trước/cùng thời điểm; từ chối/bị tước quyền... (Điều 650 BLDS). |
| Chế định thừa kế thế vị |
Không áp dụng (phần di sản liên quan đến người chết trước sẽ bị vô hiệu). |
Áp dụng cho cháu, chắt trực hệ theo Điều 652 BLDS năm 2015. |
| Phương thức phân chia |
Phân chia theo định đoạt trong di chúc; nếu không ghi rõ thì chia đều. |
Chia đều theo suất bằng nhau cho những người thừa kế trong cùng một hàng. |
| Thứ tự ưu tiên áp dụng |
Ưu tiên áp dụng trước để tôn trọng quyền định đoạt tài sản cá nhân. |
Áp dụng khi không thể thi hành hoặc thi hành không hết nội dung di chúc. |
-
Các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật (Điều 650 BLDS năm 2015): Tác giả phân tích 07 trường hợp cụ thể: (1) Không có di chúc; (2) Di chúc không hợp pháp; (3) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, hoặc cơ quan/tổ chức hưởng di sản chấm dứt tồn tại; (4) Người được chỉ định trong di chúc không có quyền hưởng di sản (Điều 621) hoặc từ chối nhận di sản (Điều 620); (5) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc; (6) Phần di sản liên quan đến phần di chúc bị vô hiệu; (7) Phần di sản liên quan đến người thừa kế theo di chúc nhưng họ chết trước/cùng thời điểm, từ chối hoặc không có quyền hưởng.
-
Các quy định chung: Xác định rõ di sản thừa kế (Điều 612) gồm tài sản riêng và phần tài sản trong khối tài sản chung; chủ thể để lại di sản (chỉ là cá nhân, năng lực lập di chúc từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi cần cha mẹ/giám hộ đồng ý theo Điều 609); người nhận thừa kế (cá nhân phải còn sống hoặc đã thành thai trước thời điểm mở thừa kế và sinh ra còn sống - Điều 613); thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết; địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng hoặc nơi có toàn bộ/phần lớn di sản (Điều 611).
Chương 2: Nội dung pháp lý cơ bản về thừa kế theo pháp luật
Chương 2 đi sâu phân tích ba nội dung cốt lõi của thừa kế theo pháp luật: diện thừa kế, hàng thừa kế, thừa kế thế vị và thủ tục phân chia di sản.
-
Căn cứ xác định diện thừa kế:
- Quan hệ hôn nhân: Chỉ phát sinh giữa vợ và chồng có đăng ký kết hôn hợp pháp theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Tác giả phân tích các trường hợp đặc thù: hôn nhân thực tế xác lập trước ngày 03/01/1987 được công nhận theo Nghị quyết số 35/2000/QH10; trường hợp vợ chồng đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân nhưng sau đó một bên chết thì người còn sống vẫn được thừa kế (khoản 1 Điều 655 BLDS 2015); trường hợp đang xin ly hôn hoặc đã có bản án/quyết định ly hôn chưa có hiệu lực pháp luật thì vẫn được thừa kế (khoản 2 Điều 655 BLDS 2015); trường hợp bên còn sống kết hôn với người khác sau khi vợ/chồng chết thì vẫn được hưởng di sản (khoản 3 Điều 655 BLDS 2015).
- Quan hệ huyết thống: Xác lập trên cơ sở sinh thành trực hệ và bàng hệ. Quyền thừa kế của con không phụ thuộc vào hình thức hôn nhân của cha mẹ (con trong giá thú, con ngoài giá thú đều bình đẳng). Trích dẫn Điều 68 Luật HNGĐ 2014 và thời hạn suy đoán thai nghén 300 ngày theo Nghị định 70/2001/NĐ-CP.
- Quan hệ nuôi dưỡng: Phát sinh giữa cha mẹ nuôi và con nuôi được pháp luật thừa nhận theo Luật Nuôi con nuôi năm 2010 (Điều 24 ghi nhận con nuôi có quyền và nghĩa vụ như con đẻ). Ngoài ra, Điều 654 BLDS 2015 công nhận quyền thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu thỏa mãn điều kiện thực tế về việc "chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con".
-
Hệ thống 03 hàng thừa kế theo pháp luật (Điều 651 BLDS năm 2015):
- Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng thừa kế thứ hai: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. Căn cứ Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19/10/1990, anh chị em ruột bao gồm cả cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha; con riêng của vợ và con riêng của chồng không phải là anh chị em ruột.
- Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột gọi người chết là bác/chú/cậu/cô/dì ruột; chắt ruột gọi người chết là cụ nội/cụ ngoại.
-
Chế định thừa kế thế vị (Điều 652, 653 BLDS năm 2015):
- Thừa kế thế vị là việc cháu thay thế vị trí của cha/mẹ để hưởng di sản của ông/bà; chắt thay thế vị trí của cha/mẹ để hưởng di sản của cụ trong trường hợp cha/mẹ đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.
- Đặc điểm: Chỉ áp dụng trong thừa kế theo pháp luật; mang tính trực hệ huyết thống và nuôi dưỡng; những người thừa kế thế vị chỉ được hưởng chung một suất thừa kế mà cha/mẹ mình đáng lẽ được hưởng nếu còn sống.
- Điểm mới của BLDS 2015 là bổ sung trường hợp con/cháu chết cùng thời điểm với người để lại di sản (khắc phục quy định chỉ đề cập "chết trước" trong BLDS 1995).
-
Phân chia di sản và thứ tự ưu tiên thanh toán nghĩa vụ tài sản:
- Nguyên tắc chia đều bằng hiện vật, nếu không chia được thì định giá để nhận hiện vật hoặc bán chia tiền (Điều 660). Bảo lưu phần di sản cho thai nhi đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
- Trường hợp hạn chế phân chia di sản không quá 03 năm nếu việc phân chia ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống gia đình (Điều 661).
- Xử lý khi có người thừa kế mới hoặc bị truất quyền thừa kế theo Điều 662.
- Thứ tự thanh toán các nghĩa vụ và chi phí trước khi chia di sản (Điều 658 BLDS năm 2015):
| Thứ tự |
Danh mục nghĩa vụ tài sản và chi phí ưu tiên thanh toán |
| 1 |
Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng |
| 2 |
Tiền cấp dưỡng còn thiếu |
| 3 |
Chi phí cho việc bảo quản di sản |
| 4 |
Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ |
| 5 |
Tiền công lao động |
| 6 |
Tiền bồi thường thiệt hại |
| 7 |
Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước |
| 8 |
Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân |
| 9 |
Tiền phạt |
| 10 |
Các chi phí khác |
Chương 3: Thực tiễn áp dụng và kiến nghị hoàn thiện những quy định về thừa kế theo pháp luật
Chương 3 chỉ ra các vướng mắc, bất cập phát sinh từ các khoảng trống và sự thiếu rõ ràng của quy phạm pháp luật hiện hành:
- Bất cập về quyền thừa kế thế vị (Điều 652 BLDS năm 2015): Nếu căn cứ câu chữ điều luật, cháu/chắt chỉ được thế vị khi cha/mẹ "chết trước hoặc chết cùng thời điểm". Trường hợp cha/mẹ còn sống tại thời điểm mở thừa kế nhưng bị tước quyền hưởng di sản do có hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều 621 (ngược đãi, xâm hại tính mạng người để lại di sản...) thì cháu/chắt hoàn toàn không được thế vị, điều này dẫn tới việc cháu/chắt bị mất quyền lợi hợp pháp do hành vi có lỗi của cha mẹ mình.
- Vấn đề thừa kế thế vị liên quan đến con nuôi (Điều 653 BLDS năm 2015): Quy định viện dẫn chung chung dẫn tới hai cách hiểu xung đột: (1) Con nuôi của con đẻ có được thế vị nhận di sản của ông bà hay không? (2) Con đẻ của con nuôi có được thế vị nhận di sản của cha mẹ nuôi của cha mẹ mình hay không? Pháp luật chưa có văn bản hướng dẫn giải thích thống nhất.
- Tính định tính trong quan hệ thừa kế con riêng - bố dượng, mẹ kế (Điều 654): Khái niệm "có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con" hoàn toàn mang tính định tính, không có tiêu chí định lượng về thời gian sống chung, mức độ đóng góp kinh tế hay hành vi chăm sóc, dẫn tới việc áp dụng tùy nghi và thiếu thống nhất giữa các Tòa án.
- Khó khăn trong việc xác minh hàng thừa kế thứ ba: Do hàng thừa kế thứ ba gồm nhiều thế hệ, phân bổ cả bên nội và bên ngoại nên thực tiễn lập hồ sơ phân chia di sản rất dễ xảy ra tình trạng bỏ sót người thừa kế, kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận và lập pháp: Khóa luận đã xâu chuỗi một cách khoa học tiến trình lập pháp về thừa kế của Việt Nam trải dài qua các thời kỳ lịch sử từ thế kỷ XV đến BLDS năm 2015, chỉ rõ quy luật phát triển từ trọng nam khinh nữ thời phong kiến sang nguyên tắc bình đẳng tuyệt đối trong kỷ nguyên độc lập.
- Làm rõ các thiết chế pháp lý cốt lõi: Luận giải chi tiết cơ chế phân định di sản thừa kế, xác định 03 căn cứ diện thừa kế (hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng), 03 hàng thừa kế và các nguyên tắc phân chia tài sản theo trật tự ưu tiên luật định.
- Chỉ rõ các điểm xung đột và khoảng trống quy phạm: Tác giả đã phân tích thấu đáo các điểm mâu thuẫn giữa Điều 621 và Điều 652 về quyền của cháu/chắt khi cha mẹ bị tước quyền; tính đa nghĩa của Điều 653 về thừa kế thế vị của con nuôi; sự mơ hồ trong tiêu chí nuôi dưỡng tại Điều 654 BLDS năm 2015.
- Giá trị thực tiễn: Đưa ra các phân tích sát với thực tiễn xét xử và hoạt động hành nghề luật tại địa phương, hỗ trợ việc nhìn nhận toàn diện các rủi ro pháp lý trong tranh chấp di sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nguồn dữ liệu thực tiễn và số liệu vụ án chủ yếu giới hạn trong phạm vi thực tập tại địa bàn Hải Phòng (Công ty Luật TNHH MTV Hoa Phượng), chưa có điều kiện khảo sát số liệu thống kê bản án dân sự về thừa kế trên phạm vi toàn quốc.
- Khóa luận tập trung chủ yếu vào khía cạnh giải thích quy phạm pháp luật và lý luận dân sự, phần phân tích án lệ thực tế chưa được trình bày thành các chuyên đề vụ việc độc lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu thực tiễn áp dụng Án lệ số 05/2016/AL và các án lệ mới của Tòa án nhân dân tối cao liên quan đến tranh chấp di sản là quyền sử dụng đất.
- Khảo sát chuyên sâu tác động của Luật Đất đai và các quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với việc xử lý di sản thừa kế phức tạp.
- Xây dựng đề xuất cụ thể bằng văn bản dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC nhằm hướng dẫn thống nhất các Điều 652, 653 và 654 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ học tập và nghiên cứu:
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Luật học, học viên tư pháp, luật sư tập sự, công chứng viên, thẩm phán, chấp hành viên và cán bộ làm công tác tư pháp - hộ tịch tại các cấp cơ sở.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất:
- Bảng so sánh toàn diện giữa thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật tại Chương 1.
- Bảng danh mục 10 thứ tự ưu tiên thanh toán nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản theo Điều 658 BLDS năm 2015 tại Chương 2.
- Phần phân tích các điều kiện đặc thù về công nhận hôn nhân thực tế (Nghị quyết 35/2000/QH10) và quyền thừa kế của người vợ/chồng khi đã chia tài sản hoặc đang ly hôn (Điều 655 BLDS 2015).
Câu hỏi thường gặp
1. Vợ, chồng đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân hoặc đang trong quá trình Tòa án giải quyết ly hôn thì có được hưởng thừa kế của nhau khi một bên qua đời hay không?
Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 655 Bộ luật Dân sự năm 2015:
- Nếu vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản của người đã chết.
- Nếu vợ, chồng đang xin ly hôn mà chưa được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật, khi một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
2. Bộ luật Dân sự năm 2015 có điểm bổ sung nào mới và quan trọng về điều kiện phát sinh thừa kế thế vị so với Bộ luật Dân sự năm 1995?
Theo BLDS năm 1995, thừa kế thế vị chỉ được ghi nhận trong trường hợp con hoặc cháu của người để lại di sản chết trước người để lại di sản. Đến BLDS năm 2015 (Điều 652), pháp luật đã bổ sung thêm trường hợp con hoặc cháu chết cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu hoặc chắt vẫn được thay thế vị trí đó để hưởng phần di sản mà cha/mẹ mình đáng lẽ được hưởng nếu còn sống.
3. Trước khi phân chia di sản cho những người thừa kế theo pháp luật, các nghĩa vụ tài sản và chi phí do người chết để lại được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như thế nào?
Căn cứ Điều 658 BLDS năm 2015, thứ tự thanh toán bắt buộc gồm 10 bậc: (1) Chi phí mai táng hợp lý theo tập quán; (2) Tiền cấp dưỡng còn thiếu; (3) Chi phí bảo quản di sản; (4) Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ; (5) Tiền công lao động; (6) Tiền bồi thường thiệt hại; (7) Thuế và các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; (8) Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân; (9) Tiền phạt; (10) Các chi phí khác. Phần tài sản còn lại sau khi thanh toán mới được chia cho những người thừa kế.
4. Điều kiện pháp lý để con riêng và bố dượng, mẹ kế được hưởng thừa kế theo pháp luật của nhau là gì?
Theo Điều 654 Bộ luật Dân sự năm 2015, con riêng và bố dượng, mẹ kế chỉ thuộc diện thừa kế theo pháp luật của nhau khi giữa họ có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con trên thực tế. Khi đáp ứng điều kiện này, họ được hưởng di sản ở hàng thừa kế thứ nhất của nhau và được hưởng thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 BLDS năm 2015.
5. Di sản của người chết được chuyển sang phân chia theo pháp luật trong những trường hợp nào?
Căn cứ Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc phân chia theo pháp luật được thực hiện trong 07 trường hợp: không có di chúc; di chúc không hợp pháp; toàn bộ người thừa kế theo di chúc chết trước/cùng thời điểm hoặc tổ chức được chỉ định chấm dứt tồn tại; người thừa kế theo di chúc từ chối hoặc bị truất quyền nhận di sản; phần di sản không được định đoạt trong di chúc; phần di sản liên quan đến phần di chúc vô hiệu; phần di sản liên quan đến cá nhân/tổ chức được chỉ định trong di chúc nhưng không đủ điều kiện hưởng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Giang là một công trình nghiên cứu chuyên khảo có cấu trúc chặt chẽ, thể hiện quá trình tổng hợp và phân tích thấu đáo chế định thừa kế theo pháp luật trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam. Tác giả đã làm sáng tỏ tiến trình lập pháp từ cổ luật đến Bộ luật Dân sự năm 2015, giải mã chi tiết cơ chế phân định diện thừa kế, hàng thừa kế và thừa kế thế vị. Đồng thời, việc phát hiện các vướng mắc tại Điều 621, 652, 653 và 654 BLDS năm 2015 đã cung cấp những luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong thực tiễn xét xử dân sự.