Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển và mức sống của người dân từng bước được cải thiện, nhu cầu tiếp cận các nguồn vốn vay phục vụ mục đích tiêu dùng cá nhân ngày càng gia tăng. Hoạt động cho vay tiêu dùng không chỉ đáp ứng kịp thời các mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống của hộ gia đình (như xây sửa nhà ở, mua sắm phương tiện, trang thiết bị gia dụng) mà còn giữ vị trí chiến lược trong cơ cấu hoạt động của các ngân hàng thương mại, đóng góp tỷ trọng thu nhập ổn định và hỗ trợ phân tán rủi ro danh mục tài sản sinh lời.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Việt Á (VietABank) – Chi nhánh Đà Nẵng, hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân trong những năm gần đây ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhất định về quy mô dư nợ và doanh số giải ngân. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh thị phần gay gắt cùng những biến động của thị trường tài chính, hoạt động này vẫn bộc lộ một số hạn chế về cơ cấu kỳ hạn, khả năng thẩm định và kiểm soát nợ xấu. Xuất phát từ thực tế công tác trong kỳ thực tập tốt nghiệp, tác giả đã thực hiện đề tài "Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng đối với Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP VietABank – chi nhánh Đà Nẵng".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động tín dụng và cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại, bao gồm các khái niệm, đặc điểm, quy trình cấp tín dụng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2021 – 2023, đánh giá toàn diện về quy mô doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ phân theo kỳ hạn, hình thức bảo đảm, mục đích sử dụng vốn và chất lượng kiểm soát nợ xấu.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô cũng như nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Đà Nẵng (số 33 Hùng Vương, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng) cùng mạng lưới 7 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng tiêu dùng được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2023. Thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu diễn ra trong vòng 3 tháng theo kế hoạch thực tập tốt nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết ngân hàng thương mại hiện đại về cấp tín dụng tiêu dùng. Theo đó, cho vay tiêu dùng được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại đến khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm thỏa mãn nhu cầu chi tiêu sinh hoạt, trên nguyên tắc hoàn trả cả tiền gốc và lãi suất theo kỳ hạn thỏa thuận. Nghiên cứu hệ thống hóa các tiêu chí phân loại cho vay tiêu dùng gồm:
- Căn cứ vào mục đích vay: Vay tiêu dùng cư trú (mua, cải tạo, xây dựng nhà ở) và vay tiêu dùng phi cư trú (mua xe, vật dụng gia đình, du lịch, y tế).
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả: Vay tiêu dùng trả góp, vay tiêu dùng phi trả góp và vay tiêu dùng tuần hoàn (thấu chi, thẻ tín dụng).
- Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ: Vay tiêu dùng trực tiếp và vay tiêu dùng gián tiếp.
Về quy chuẩn pháp lý và phân loại chất lượng nợ, nghiên cứu vận dụng Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. Hệ thống nợ được phân định thành 5 nhóm:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ trong hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Quá hạn từ 91 đến 180 ngày; gia hạn nợ lần đầu; miễn, giảm lãi.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Quá hạn từ 181 đến 360 ngày; cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn nhiều lần tiếp tục quá hạn. Nợ xấu được xác định là tổng dư nợ thuộc Nhóm 3, Nhóm 4 và Nhóm 5.
Hệ thống công thức định lượng được sử dụng trong đánh giá hiệu quả tín dụng bao gồm:
- Tỷ lệ dư nợ tiêu dùng trên vốn huy động:
$$\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Dư nợ tiêu dùng}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$$
- Tỷ lệ dư nợ tiêu dùng trên tổng doanh số cho vay:
$$\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Dư nợ tiêu dùng}}{\text{Tổng doanh số cho vay}} \times 100%$$
- Hệ số thu nợ tiêu dùng:
$$\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$$
- Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng:
$$\text{Vòng quay vốn (Vòng)} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$$
Trong đó, $\text{Dư nợ bình quân} = \frac{\text{Dư nợ đầu kỳ} + \text{Dư nợ cuối kỳ}}{2}$.
- Tỷ lệ nợ xấu tiêu dùng:
$$\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu tiêu dùng}}{\text{Tổng dư nợ tiêu dùng}} \times 100%$$
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tín dụng nội bộ của VietABank – Chi nhánh Đà Nẵng từ năm 2021 đến năm 2023. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ xu hướng biến động, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp các chỉ số tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ bản chất tín dụng ngân hàng, phân biệt tín dụng khách hàng doanh nghiệp và tín dụng khách hàng cá nhân. Tác giả nhấn mạnh 5 đặc điểm cốt lõi chi phối hoạt động cho vay tiêu dùng:
- Quy mô món vay nhỏ lẻ dẫn đến chi phí thẩm định, quản lý và tổ chức cho vay trên từng hợp đồng tương đối cao.
- Hoạt động có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế, mở rộng mạnh khi nền kinh tế tăng trưởng lạc quan và thu hẹp khi suy thoái.
- Nhu cầu vay ít co giãn theo lãi suất, khách hàng thường quan tâm nhiều hơn đến nghĩa vụ trả góp hàng tháng thay vì biên độ lãi suất.
- Nguồn trả nợ phụ thuộc chủ yếu vào chênh lệch giữa thu nhập và chi phí sinh hoạt của cá nhân, dễ bị tổn thương trước các biến cố kinh tế - xã hội.
- Tư cách của khách hàng khó xác định chính xác do thông tin thu thập thường thiếu đầy đủ và khó kiểm chứng hơn so với doanh nghiệp.
Khóa luận chuẩn hóa quy trình cho vay tiêu dùng qua 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định điều kiện vay vốn; (3) Phân tích tín dụng; (4) Xét duyệt cho vay; (5) Ký kết hợp đồng và giải ngân; (6) Thu nợ và phán quyết tín dụng mới. Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhân tố tác động gồm nhóm khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường chính trị - pháp lý) và nhóm chủ quan (nguồn lực tài chính, chất lượng cán bộ tín dụng, trình độ tổ chức quy trình và cơ sở vật chất hạ tầng).
Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại VietABank – Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 2 trình bày tổng quan về VietABank (thành lập ngày 04/07/2003 trên cơ sở hợp nhất Công ty Tài chính Cổ phần Sài Gòn và NHTMCP Nông thôn Đà Nẵng; quy mô vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng, Moody's xếp hạng B2). Chi nhánh Đà Nẵng điều hành 7 phòng giao dịch gồm: PGD Hải Châu, PGD Cẩm Lệ, PGD Trần Cao Vân, PGD Trưng Nữ Vương, PGD An Hải, PGD Sơn Trà và PGD Trung Tâm Thương Nghiệp.
Tình hình tài chính tổng thể của VietABank Đà Nẵng trong giai đoạn 2021 – 2023 duy trì đà tăng trưởng:
- Tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản/nguồn vốn tăng từ 1.505 tỷ đồng (2021) lên 1.693 tỷ đồng (2022) và đạt 2.144 tỷ đồng (2023). Tiền mặt tăng từ 398 tỷ lên 559 tỷ đồng; tiền gửi khách hàng tăng từ 526 tỷ lên 685 tỷ đồng; dư nợ cho vay khách hàng chung tăng từ 544 tỷ lên 759 tỷ đồng.
- Kết quả kinh doanh: Tổng thu nhập tăng từ 2.478 tỷ đồng (2021) lên 3.037 tỷ đồng (2022) và 4.044 tỷ đồng (2023). Tổng chi phí tăng từ 1.817 tỷ lên 3.134 tỷ đồng (trong đó chi phí trả lãi năm 2023 chiếm 1.759 tỷ đồng, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chiếm 401 tỷ đồng). Tổng lợi nhuận trước thuế tăng từ 661 tỷ đồng (2021) lên 722 tỷ đồng (2022) và 910 tỷ đồng (2023).
Đi sâu vào hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân (TDCN), số liệu tổng hợp phản ánh qua bảng sau:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Doanh số cho vay chung |
Tỷ đồng |
103,76 |
127,35 |
155,67 |
+22,74% |
+22,24% |
| Doanh số cho vay TDCN |
Tỷ đồng |
45,77 |
52,64 |
59,91 |
+15,01% |
+13,81% |
| Tỷ trọng DS cho vay TDCN |
% |
44,11% |
41,33% |
38,49% |
- |
- |
| Doanh số thu nợ chung |
Tỷ đồng |
90,57 |
100,35 |
125,73 |
+10,80% |
+25,29% |
| Doanh số thu nợ TDCN |
Tỷ đồng |
30,81 |
39,22 |
48,13 |
+27,30% |
+22,72% |
| Tổng dư nợ cho vay chung |
Tỷ đồng |
112,143 |
127,441 |
154,557 |
+13,64% |
+21,28% |
| Tổng dư nợ cho vay TDCN |
Tỷ đồng |
54,45 |
62,50 |
69,05 |
+14,78% |
+10,48% |
| Tỷ trọng dư nợ TDCN |
% |
48,55% |
49,04% |
44,68% |
- |
- |
Phân tích hoạt động theo các tiêu chí chuyên sâu:
- Theo thời hạn vay: Dư nợ ngắn hạn tăng trưởng liên tục từ 27,91 tỷ đồng (chiếm 51,26% năm 2021) lên 34,13 tỷ đồng (54,61% năm 2022) và đạt 40,17 tỷ đồng (58,18% năm 2023). Dư nợ trung và dài hạn tăng nhẹ về số tuyệt đối từ 26,54 tỷ đồng (2021) lên 28,88 tỷ đồng (2023) nhưng tỷ trọng sụt giảm từ 48,74% xuống còn 41,82%.
- Theo hình thức bảo đảm: Cho vay thế chấp vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối trong dư nợ với 41,15 tỷ đồng (2021), 43,30 tỷ đồng (2022) và 46,03 tỷ đồng (2023). Tuy nhiên, cho vay tín chấp có tốc độ tăng trưởng rất mạnh: doanh số tín chấp tăng từ 13,24 tỷ lên 22,729 tỷ đồng (tăng hơn 71%); dư nợ tín chấp tăng từ 13,30 tỷ đồng lên 23,02 tỷ đồng (tăng 73,08% sau 2 năm).
- Theo mục đích sử dụng vốn: Năm 2023, doanh số vay mua bất động sản đạt 19,211 tỷ đồng (dư nợ đạt 24,07 tỷ đồng); doanh số vay xây - sửa nhà đạt 17,75 tỷ đồng (dư nợ đạt 21,96 tỷ đồng); doanh số phục vụ các nhu cầu tiêu dùng khác đạt 22,729 tỷ đồng (dư nợ đạt 23,02 tỷ đồng).
- Chất lượng nợ xấu tiêu dùng: Tỷ lệ nợ xấu tiêu dùng được duy trì ở mức an toàn dưới 2%, lần lượt là 1,88% (năm 2021, nợ xấu 1,025 tỷ đồng), giảm xuống 1,76% (năm 2022, nợ xấu 1,097 tỷ đồng) và tăng nhẹ lên 1,87% (năm 2023, nợ xấu 1,288 tỷ đồng). Tuy nhiên, cơ cấu nợ xấu tiềm ẩn rủi ro khi nợ Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 0,911 tỷ đồng (2021) lên 0,997 tỷ đồng (2022) và đạt 1,163 tỷ đồng (2023), chiếm 90,3% tổng nợ xấu tiêu dùng của chi nhánh. Nợ Nhóm 3 và Nhóm 4 năm 2023 lần lượt là 0,094 tỷ đồng và 0,031 tỷ đồng.
Chương 3: Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần VietABank – Chi nhánh Đà Nẵng
Trên cơ sở định hướng phát triển của VietABank Đà Nẵng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị vĩ mô:
- Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng: Thiết kế các gói vay linh hoạt phù hợp với từng phân khúc khách hàng mục tiêu (công chức, nhân viên văn phòng, hộ kinh doanh); phát triển các hình thức cho vay tuần hoàn qua thẻ tín dụng và thấu chi.
- Tăng cường khảo sát, nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu khách hàng: Khảo sát định kỳ mức sống, thị hiếu và khả năng tài chính của người dân Đà Nẵng; đơn giản hóa biểu mẫu hồ sơ nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tín dụng.
- Đẩy mạnh hoạt động quảng bá và chăm sóc khách hàng: Kết hợp tiếp thị trực tiếp tại quầy và kênh truyền thông trực tuyến; xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh; nâng cao chất lượng tư vấn và giải quyết vướng mắc của khách hàng sau giải ngân.
- Hạn chế và phòng ngừa rủi ro: Nâng cao năng lực thẩm định hồ sơ pháp lý và tài sản bảo đảm; theo dõi sát sao mục đích sử dụng vốn vay và dòng tiền trả nợ; tăng cường giám sát các khoản vay tín chấp không có tài sản bảo đảm.
- Kiến nghị hỗ trợ: Đối với Ngân hàng Nhà nước, đề nghị hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính và nâng cấp hệ thống tra cứu thông tin tín dụng CIC. Đối với VietABank Hội sở, đề nghị cấp thêm hạn mức tín dụng tiêu dùng, phân quyền phê duyệt linh hoạt cho chi nhánh và đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã hoàn thành việc trích xuất và xử lý chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2021 – 2023 tại VietABank Đà Nẵng, ghi nhận những kết quả cụ thể:
- Làm rõ quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân tăng từ 54,45 tỷ đồng (2021) lên 69,05 tỷ đồng (2023), đóng góp tỷ trọng lớn (từ 44,68% đến 49,04%) trong tổng dư nợ tín dụng của toàn chi nhánh.
- Ghi nhận nỗ lực thu nợ tiêu dùng tăng trưởng nhanh, doanh số thu nợ đạt từ 30,81 tỷ đồng (2021) lên 48,13 tỷ đồng (2023), giúp hệ số thu nợ trên doanh số cho vay tiêu dùng cải thiện từ 67,31% lên 80,34%.
- Nhận diện chính xác sự chuyển dịch cơ cấu: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng ngắn hạn tăng từ 51,26% lên 58,18%, cho thấy định hướng chuyển đổi sang các gói vay có tính thanh khoản cao hơn nhằm giảm thiểu rủi ro kỳ hạn.
- Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ hiện tượng gia tăng dư nợ tín chấp (tăng 73,08% sau 2 năm) đi kèm sự tích tụ của nợ Nhóm 5 (chiếm 1,163 tỷ đồng trên 1,288 tỷ đồng nợ xấu năm 2023). Từ đó, đề xuất các giải pháp bám sát thực tế hoạt động tại một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một chi nhánh duy nhất (VietABank – Chi nhánh Đà Nẵng) với chuỗi số liệu thứ cấp kéo dài 3 năm (2021 – 2023). Tác giả chưa triển khai các phương pháp nghiên cứu định lượng điều tra xã hội học trực tiếp (khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu cụ thể $n$) đối với khách hàng cá nhân vay vốn, do đó chưa lượng hóa được mức độ hài lòng hoặc các nhân tố tác động bằng mô hình kinh tế lượng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể được mở rộng bằng cách so sánh hiệu quả cho vay tiêu dùng giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống VietABank hoặc giữa VietABank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên địa bàn Đà Nẵng. Đồng thời, có thể ứng dụng các mô hình hồi quy (như Logit/Probit) để lượng hóa xác suất phát sinh nợ xấu tiêu dùng dựa trên đặc điểm nhân khẩu học và mức thu nhập của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích tín dụng, tín dụng cá nhân và quản trị rủi ro ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân và bộ phận quản trị rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc tham khảo cấu trúc phân tích dữ liệu tín dụng tiêu dùng (theo kỳ hạn, hình thức bảo đảm, mục đích sử dụng vốn) và nhận diện các cảnh báo sớm về nợ xấu Nhóm 5.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng tại VietABank Đà Nẵng biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023 và nhóm nợ nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Tỷ lệ nợ xấu tiêu dùng của chi nhánh biến động nhẹ qua 3 năm: đạt 1,88% vào năm 2021 (tương ứng 1,025 tỷ đồng), giảm xuống 1,76% vào năm 2022 (1,097 tỷ đồng) và tăng lên 1,87% vào năm 2023 (1,288 tỷ đồng). Trong cơ cấu nợ xấu, nợ Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN) chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 0,911 tỷ đồng năm 2021 lên 1,163 tỷ đồng năm 2023 (chiếm tới 90,3% tổng nợ xấu tiêu dùng năm 2023).
2. Cơ cấu kỳ hạn cho vay tiêu dùng tại chi nhánh chuyển dịch theo xu hướng nào?
Dư nợ ngắn hạn có xu hướng tăng cả về quy mô và tỷ trọng, tăng từ 27,91 tỷ đồng (chiếm 51,26%) năm 2021 lên 34,13 tỷ đồng (54,61%) năm 2022 và đạt 40,17 tỷ đồng (58,18%) năm 2023. Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn giảm tỷ trọng tương ứng từ 48,74% (26,54 tỷ đồng) năm 2021 xuống còn 41,82% (28,88 tỷ đồng) vào năm 2023.
3. Hoạt động cho vay tiêu dùng theo hình thức bảo đảm có diễn biến ra sao giữa tín chấp và thế chấp?
Cho vay thế chấp vẫn chiếm ưu thế về quy mô dư nợ (từ 41,15 tỷ đồng năm 2021 lên 46,03 tỷ đồng năm 2023). Tuy nhiên, cho vay tín chấp ghi nhận tốc độ tăng trưởng vượt trội: dư nợ tín chấp tăng từ 13,30 tỷ đồng (2021) lên 23,02 tỷ đồng (2023), tăng trưởng 73,08%; doanh số cho vay tín chấp cũng tăng từ 13,24 tỷ đồng lên 22,729 tỷ đồng. Nợ xấu của mảng tín chấp năm 2023 ghi nhận mức 0,184 tỷ đồng (tăng 34% so với năm 2022).
4. Khách hàng cá nhân tại chi nhánh vay tiêu dùng chủ yếu cho những mục đích nào?
Trong giai đoạn 2021 – 2023, ba mục đích sử dụng vốn chính gồm: cho vay mua bất động sản, xây - sửa nhà và các nhu cầu tiêu dùng khác. Đến năm 2023, dư nợ cho vay mua bất động sản dẫn đầu với 24,07 tỷ đồng; tiếp đến là các nhu cầu tiêu dùng khác với 23,02 tỷ đồng; dư nợ phục vụ mục đích xây dựng và sửa chữa nhà ở đạt 21,96 tỷ đồng.
5. Quy trình cho vay tiêu dùng được chi nhánh triển khai qua các bước nào?
Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh được thực hiện qua 6 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng; (2) Thẩm định điều kiện cho vay tiêu dùng; (3) Phân tích tín dụng; (4) Xét duyệt cho vay tiêu dùng; (5) Ký kết hợp đồng và giải ngân vốn; (6) Thu nợ và đưa ra các phán quyết tín dụng mới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2021 – 2023. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế về doanh số, dư nợ, cơ cấu bảo đảm và chất lượng nợ xấu theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, tác giả đã chỉ rõ những chuyển biến tích cực trong tăng trưởng quy mô cũng như các rủi ro tiềm ẩn đối với nợ Nhóm 5 và mảng cho vay tín chấp. Hệ thống giải pháp đề xuất tại chương 3 có tính khả thi, gắn liền với thực tiễn quản lý và điều hành tín dụng tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.