CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP vụ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1. Tông quan về Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại “Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch tiỊĩc tiếp VỚI các doanli nghiệp, tô chức đoàn thê xà hội và cá nhân, bằng việc huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi hoạt kỳ, tiền gừi định kỳ, tiền phát hành kỳ phiến, trái phiến, đồng thời sừ dụng số vốn huy động được đê cho vay, chiết khan, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng là khách hàng trong nền kinh tế.” (Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, PGS. Nguyễn Đăng Dờn, 2014) Theo Luật Các tô chức túi dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 (tiừ quy định tại klioản 2 Điều 209 Luật Các tố chức tín dụng 2024) Định nghía: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tat cà các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh kliác theo quy định cùa luật này, nham mục tiêu lợi nhuận”.
Khoản 23, Điều 4 Luật các Tô chức tín dụng 2024. Chức năng của Ngân hàng thương mại 1. Chức năng trung gian tín dụng Tiling gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bân nhất của ngân hàng thương mại, nó kliông những phàn ánh bàn chat mà còn thê hiện nhiệm vụ chính yếu của ngân hàng thương mại. Trong chức năng này, ngân hàng thương mại đóng vai trò tiling gian đê đứng ra tập tiling, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dàn cir, vốn bang tiền của các đơn vị, tô chức kinh tế.) biến nó thành nguồn vốn tín dụng đê cho vay (cap tín dụng) đáp ứng các 111111 cầu vốn cho các ngành kinh tế và đầu tư, đồng thời cung ứng cho 111111 cầu tiêu dùng cùa xà hội.
Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế Đây là chức năng quan trọng, kliông những thê hiện khá rõ bàn chất cùa ngân hàng thương mại mà còn mà còn cho thấy tính chat “đặc biệt” trong hoạt động. Ngân hàng thương mại đóng vai trò tiling gian đê thực hiện các giao dịch thanh toán giừa các khách hàng, giừa người mua, người bán. nhằm hoàn tất các quan hệ kinh tế và thương mại giừa họ với nhau. Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng Thực hiện chức năng tiling gian tín dụng và tiling gian thanh toán đà mang lại những lợi ích to lớn cho nền kinh tế - xà hội.
Tuy vậy, nếu chi dừng lại ờ đó thì chưa đủ, các ngân hàng thương mại cần phải đáp ứng tất cà các nhu cầu có hên quan đến hoạt động ngân hàng của khách hàng. Đó chính là lý do việc cung ứng dịch vụ ngân hàng cùng trờ nên quan trọng. Dịch vụ ngàn hàng mà ngàn hàng thương mại cung cấp cho khách hàng không chi nliam mục đích hường hoa hồng và dịch vụ phí, tìĩ đó làm tăng doanli thu và lợi nhuận cho ngàn hàng, mà còn đóng vai trò quan họng tiong việc hỗ trợ các mặt hoạt động chính của ngàn hàng thương mại, đặc biệt là hoạt động tín dụng. Vì vậy, các ngàn hàng thương mại chi nhận cung ứng các dịch vụ có hên quan đến hoạt động ngân hàng.1 Căn cứ vào hình thức sở hữu NHTM Nhà nước là còn gọi là ngân hàng công.
Là ngân hàng thương mại, trong đó Nhà nước sờ hữu trên 50% vốn điều lệ. NHTM Cô phần là ngân hàng thương mại được tô chức dưới liinh thức công ty cổ phần. NHTM Liên doanh là ngân hàng được ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo hợp đồng hên doanh giữa một bên là Ngân hàng thương mại Việt Nam và một bên kliác là Ngân hàng thương mại nước ngoài có till sờ tai Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam. 2 Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài là nhưng chi nhánh của ngân hàng nước ngoài, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép thànli lập và hoạt động tại Việt Nam, theo pháp lưật của Việt Nam.
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài là ngân hàng của người nước ngoài được được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép thành lập và hoạt động trên lànli thô Việt Nam. Ngân hàng 100% vốn thưộc sở hìni nước ngoài, trong đó phải có một ngân hàng nước ngoài sờ hữu trên 50% vốn điền lệ (Ngân hàng mẹ). Căn cứ vào loại hình hoạt động Ngân hàng bán buôn: Ngân hàng bán buôn chù yếu là nliững ngân hàng có quy mô lớn, hoặc rất lớn. Đối tượng vay vốn cùa ngân hàng này là nhùng kliách hàng lớn.
Hoạt động tín dụng mang tính chất bán buôn. Ngân hàng bán lẻ: Ngân hàng bán lẻ chủ yếu là nhùng ngân hàng có quy mô nhò và vừa, cung cấp các sàn phàm dịch ựi ngân hàng trực tiếp đến kliách hàng. Đối tượng kliách hàng mà ngân hàng báu lẻ hướng đến bao gồm 2 nhóm là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kliách hàng cá nhân. Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ.
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động Ngân hàng chuyên doanli: Là loại ngân hàng có đặc diêm hoạt động VỚI tinli chuyên môn hoá cao, có sự phân biệt rò rệt về chuyên ngành và lình vực kinh doanh. Ngân hàng đa năng: Là loại ngân hàng mà hoạt động của nó không bị giới hạn trong một ngành hay một lình vực cụ thê nào thuộc ngànli tài chính ngân hàng. Căn cử vào tính chất và mục tiêu hoạt động Ngân hàng thương mại: Là loại ngàn hàng hoạt động kinh doanh trong lìnli vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, đây là loại ngân hàng rat phô biến với số lượng lớn trong nền kinh tế. Hoạt động cùa ngân hàng này bao gồm huy động vốn; cấp tín dụng; dịch vụ thanh toán, ngàn quỳ, dịch vụ ngân hàng hiện đại và các hoạt động kinh doanh kliác.
3 Ngân hàng Đần tư: Là loại hình ngân hàng mà hoạt động chính của nó tập tiling vào hoạt động đầu tư tài chínli và kinh doanh chứng klioán. Loại hỉnh ngân hàng này kliông được phép huy động vốn, không được cap túi dụng, không cung cap các dịch vụ ngân hàng như ngân hàng thương mại. Thay vào đó, nguồn vốn chủ yếu là vốn cô phan và vốn đi vay bằng cách phát hành trái phiếu ngàn hàng. Ngân hàng Phát triên: Ngân hàng phát triển dựa vào nguồn vốn điều lệ và một phần vốn tiếp nhận từ các nguồn tài trợ cùa Chính phủ và các tô chức tài chinh.
Hoạt động của ngân hàng này kliông nham mục tiêu lợi nhuận, mà tập tiling vì sự ôn địnli và phát triên của toàn bộ nền kinh te xà hội. Ngân hàng họp tác: Là loại ngân hàng mà các thành viên cũa ngân hàng này chủ yếu là các Quỳ tín dụng nhân dân. Ngân hàng này hoạt động tương ựr như ngân hàng thương mại, tuy nhiên, chủ yếu và cơ bàn là mở tài khoán tiều gửi và cung cap tín dụng cho các thành liên của Quỹ tín dụng nhân dân. Tông quan vê tín dụng ngân hàng 1.
Khái niệm “Tín dụng ngân hàng: Là việc thoà thuận đê tô chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trà bang nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bão lành ngàn hàng và các nghiệp VỊI cấp tín dụng kliác.” (Giảo trình Tín dụng ngân hàng, GS. Đặc diêm của tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng có 5 đặc diêm cùa tín dụng nói chung như sau: Tín dụng ngân hàng xây dựng trên cơ sở lòng tin. Ngàn hàng chi cấp tín dụng khi tin tưởng vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quà và cí klià năng hoàn trà nợ vay (gốc và lài) đúng hạn. Còn người đi vay thì tin tưởng vào klià năng kiếm được tiền trong tương lai đê trà nợ gốc và lài vay.
Đây là đặc diêm quan trọng nhất, tìr đó tạo ra các đặc diêm tiếp theo. 4 Sự chuyên nhượng tài sàn có thời hạn hoặc có tính hoàn trả. Vì ngàn hàng đóng vai trò là tiling gian tài chính nên mọi khoàn tín dụng của ngân hàng đều phài có thời hạn, nhằm bão đàm rang ngân hàng hoàn trà vốn huy động. Nguyên tac hoàn trà gốc mà còn phải trà cà lài.
Giá trị hoàn trà phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, điều này có nghía là bên cạnh việc hoàn trà gốc, khách hàng phải trà cho ngàn hàng một khoán lài theo đúng nguyên tắc đà thoả thuận trước đó. Hoạt động tín dụng tiềm ân nhiều rủi ro cao cho ngân hàng và việc đánh giá độ an toàn của hồ sơ vay vốn là rất khó khăn. Hơn nữa, việc thu hồi khoản vay không chi phụ thuộc riêng vào bàn thân khách hàng mà còn ảnh hường bời môi trường hoạt động. Trên cơ sờ cam kết hoàn trà vô điều kiện, do đó, quá trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sờ những căn cứ pháp lý rò ràng và chặt chè.
Bêu đi vay phải cam kết rang hoàn trà một cách vô điều kiện cho ngân hàng kin đến hạn của khoan vay. Phân loại Phân loại tíu dụng sẽ căn cứ vào mục đích vay vốn, thời hạn tín dụng, bào đâm tín dụng, chủ thê vay vốn, phương thức hoàn trả nợ vay, hình thái giá trị của tín dụng, xuất xứ tín dụng và túi dụng khác. Căn cứ vào mục đích vay vốn Tín dụng bất động sàn: là các khoản tín dụng đầu tư vào bất động sàn, bao gồm 2 loại là tín dụng ngan hạn và tín dụng dài hạn. Tín dụng công thương nghiệp: là các khoản tín dụng cấp cho các doauli nghiệp với mục đích thanh toán các chi phí như mua hàng hoá, nguyên vật liệu.
Tín dụng nông nghiệp: là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động hên quan đen nông nghiệp, nhằm trợ giúp việc trồng trọt, thu hoạch và chăn nuôi. Tín dụng tiêu dùng: là các khoản tíu dụng cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình đê mua sam hàng hoá tiêu dùng có giá trị cao như xe cộ, trang thiết bị trong ulià, cho vay du học. 5 Tín dụng đầu tù’ tài chính: là các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân và doanh nghiệp đê mua chứng khoán, vàng. Căn cứ vào thòi hạn tín dụng Tín dụng ngan hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, giúp bù dap thiếu hụt vốn lưu động tạm thời, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đinh.