Chương 1: Cơ sá lý luận về ho¿t đáng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương m¿i. - Chương 2: Thực tr¿ng ho¿t đáng cho vay tiêu dùng t¿i VietBank Hải Phòng. - Chương 3: Mát số biện pháp nhằm hoàn thiện ho¿t đáng cho vay tiêu dùng t¿i VietBank Hải Phòng. C¡ Sæ LÝ LUÂN VÀ HO¾T ĐàNG CHO VAY TIÊU DÙNG CĂA NGÂN HÀNG TH¯¡NG M¾I 1.
Tång quan vÁ cho vay tiêu dùng căa Ngân hàng th°¢ng m¿i 1. Khái niệm cho vay tiêu dùng 1. Sự ra đời và phát triển của cho vay tiêu dùng Vào những năm 1980, hệ thống ngân hàng thương m¿i của Mỹ phải tiến hành cải cách với lý do dưới sức ép của c¿nh tranh, việc thực hiện nghiệp vā của các ngân hàng thương m¿i gặp nhiều bất lÿi. Trong thực tế, sức m¿nh c¿nh tranh đã t¿o ra những thay đổi trong lĩnh vực công nghệ, dân số học, luật pháp và chính nó cũng góp phần vào sự thay đổi về dịch vā mà ngân hàng cung ứng, đồng thßi cũng làm giảm vai trò của các ngân hàng thương m¿i trong hệ thống tài chính dẫn đến sự thay đổi cơ cấu trong các ngân hàng.
Môi trưßng c¿nh tranh thay đổi mát cách nhanh chóng, cùng với nó là việc các ngân hàng không còn duy trì đưÿc khả c¿nh tranh như trước. Hiện tưÿng này mang nét đặc trưng của cuác khủng hoảng trong những năm 1930 nhưng nó xoá dần khả năng đứng vững của các ngân hàng dẫn đến mát hệ thống ngân hàng yếu kém, ho¿t đáng không hiệu quả. Cuác khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng bắt đầu vào những năm 1970 khi các nhà môi giới lập ra <thị trưßng tiền tệ bán lẻ= dẫn đến cuác c¿nh tranh giữa các công ty tài chính tiêu dùng, các công ty thương m¿i với các ngân hàng. Do đó, đến đầu những năm 1980, trước đòi hỏi của các ngân hàng về mát <lĩnh vực tham gia á mức đá cao hơn=, Quốc hái Mỹ đã cho phép các ngân hàng cung ứng nhiều sản phẩm và dịch vā mới.
Những thay đổi đó đòi hỏi các ngân hàng phải đổi mới công nghệ để thích ứng và để nâng cao khả năng c¿nh tranh. Đầu tiên, đó là việc các ngân hàng sử dāng hệ thống máy vi tính nhằm giảm thßi gian và chi phí quản lý. Kế đến là sự xuất hiện của máy rút tiền tự đáng (Automated Teller Machine- ATM) đưÿc đặt á các trung tâm 3 buôn bán, phi trưßng, các trung tâm vận tải nhằm t¿o thuận lÿi cho ngưßi sử dāng dịch vā ngân hàng và giảm chi phí xây cất cho ngân hàng. Cùng với thßi gian, ho¿t đáng cấp tín dāng của các ngân hàng đã thay đổi.
Nếu như trước đây các ngân hàng chỉ giới h¿n ph¿m vi ho¿t đáng trong cho vay thương m¿i thì ngày nay họ đã má ráng thêm ho¿t đáng cho vay tiêu dùng đặc biệt là sau cuác khủng hoảng vào những năm 1930. Cải cách lớn nhất trong lĩnh vực tài chính trong thßi gian này là việc các quy định về kiểm soát tiền tệ và các quy định khác đối với các tổ chức tài chính làm nhiệm vā ký thác đã đưÿc ban hành thành luật. Sắc luật này cho phép các ngân hàng tiết kiệm công cáng liên bang đưÿc kinh doanh, hÿp tác và có các quan hệ cho vay với các doanh nghiệp nhận tiền ký thác, đưÿc tiến hành cho vay tiêu dùng và cung ứng các dịch vā khác. Như vậy hệ thống ngân hàng Mỹ đã có sự cải tổ để nâng cao tính c¿nh tranh không chỉ với các tổ chức tài chính trong nước mà với cả các tổ chức nước ngoài.
Từ đó cho vay tiêu dùng đã ra đßi và chính thức đưÿc công nhận như mát nghiệp vā của ngân hàng. Đến năm 1987, sau khoảng 7 năm ban hành luật này, các ngân hàng Mỹ đã cung cấp 80% khối lưÿng tín dāng tiêu dùng, trong đó 45% dựa trên cơ sá cho vay trả góp. Ngày nay cho vay tiêu dùng đã phát triển m¿nh theo xu thế chung của nền kinh tế thế giới. Khái niệm cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng là khoản cho vay để phāc vā nhu cầu chi tiêu của ngưßi tiêu dùng, bao gồm các cá nhân và há gia đình.
Để đưÿc chi tiêu, sử dāng những lo¿i hàng hóa và dịch vā mong muốn như nhà á, phương tiện đi l¿i, du lịch, y tế,& trước khi có khả năng chi trả thì ngưßi tiêu dùng phải tuân thủ những thỏa thuận đã ký kết với ngân hàng (về số tiền cấp, thßi gian cấp, lãi suất chi trả,&). Ngân hàng cung cấp dịch vā cho vay tiêu dùng này giúp ngưßi tiêu dùng có cuác sống đầy đủ và sung túc hơn (thống kê theo phản hồi của ngưßi tiêu dùng trực tiếp sử dāng dịch vā này). Đặc điểm cho vay tiêu dùng 1. Đặc điểm về đối tượng cho vay tiêu dùng ▪ Đối tưÿng cho vay tiêu dùng theo mức thu nhập + Những ngưßi có thu nhập thấp: Nhu cầu tín dāng của nhóm ngưßi này thưßng rất h¿n chế do nguồn thu nhập không đủ để thỏa mãn những nhu cầu đa d¿ng của họ.
Tuy nhiên, họ cũng có những mong muốn chi tiêu không khác mấy so với với những ngưßi có thu nhập cao hơn. Do đó, nếu có biện pháp phù hÿp cũng có thể hình thành đưÿc các khoản vay hÿp lý đến các nhóm đối tưÿng này. + Những cá nhân có thu nhập trung bình: Nhu cầu tín dāng của nhóm này có xu hướng tăng trưáng ngày càng m¿nh bái khoản tích lũy của nhóm này tuy ít song thu nhập trong tương lai của họ có phần ổn định có thể chi trả cho những nhu cầu tiêu dùng hiện t¿i. + Những cá nhân có thu nhập cao: Những ngưßi này thưßng cần tới những khoản vay với tư cách là những khoản phā trÿ linh ho¿t, trÿ giúp thêm cho khả năng thanh toán đặc biệt khi tiền của họ đã bị trói chặt vào những khoản đầu tư dài h¿n.
Mặc dù việc vay mưÿn nhằm māc đích tiêu dùng của họ chỉ thể hiện mát tỷ trọng nhỏ trong tổng số tài sản mà họ sá hữu nhưng l¿i là những món tiền lớn so với các nhóm khách hàng khác nên các ngân hàng tỏ ra đặc biệt quan tâm đến nhóm khách hàng này. • Đối tưÿng cho vay tiêu dùng theo tình tr¿ng việc làm: Nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân còn phā thuác vào tính chất công việc, nghề nghiệp hoặc nơi công tác. Xét theo khía c¿nh này, chúng ta có các nhóm khách hàng sau: + Những ngưßi làm công ăn lương. + Những ngưßi có công việc kinh doanh riêng.
+ Những ngưßi hành nghề chuyên nghiệp (Bác sĩ, ca sĩ, tư vấn&). + Những ngưßi lao đáng tự do. 5 Trên thực tế, những ngưßi thuác 3 nhóm đầu có thu nhập cao và ổn định hơn so với những ngưßi thuác nhóm cuối nên nhu cầu vay tiêu dùng cũng chủ yếu phát sinh từ 3 nhóm trên. Đặc điểm về quy mô Quy mô mßi khoản vay nhỏ nhưng số lưÿng các khoản vay lớn Các khách hàng khi tìm đến ngân hàng nhằm māc đích vay tiêu dùng thưßng có nhu cầu vốn không lớn lắm.
Đó là vì: Khi xác định mua sắm bất cứ vật dāng gì ngưßi tiêu dùng phải có mát khoản tích lũy từ trước (vì không khi nào các ngân hàng cho vay đến 100% nhu cầu vốn) và các vật dāng trong gia đình thưßng không quá đắt đỏ, kể cả khi ngưßi tiêu dùng vay để mua nhà, xây nhà hoặc sửa chữa nhà á thì quy mô các khoản đó cũng không quá lớn đối với mát ngân hàng. Nhưng số lưÿng các khoản vay tiêu dùng l¿i lớn do đối tưÿng của cho vay tiêu dùng là mọi tầng lớp dân cư trong xã hái. Đặc điểm về lãi suất Các khoản vay tiêu dùng có lãi suất <cứng nhắc= Không như hầu hết các khoản vay kinh doanh hiện nay, lãi suất có thể thay đổi theo điều kiện thị trưßng, các khoản vay tiêu dùng thưßng có lãi suất á mát mức cố định, đặc biệt là trong cho vay tiêu dùng trả góp. Ngay cả khi quan hệ tín dāng đưÿc xác lập thì mức lãi suất đã đưÿc đưa ra và duy trì trong suốt thßi h¿n vay (kể cả có thay đổi lãi suất thì việc thay đổi đó cũng đưÿc quy định ngay trong hÿp đồng tín dāng khi ký kết).
Đặc điểm về rủi ro Các khoản cho vay tiêu dùng thưßng có đá rủi ro cao Vì đối tưÿng của ho¿t đáng cho vay tiêu dùng là các cá nhân, há gia đình nên bên c¿nh các yếu tố khách quan từ bên ngoài còn có các yếu tố chủ quan từ chính ngưßi tiêu dùng. Các yếu tố khách quan như thiên tai, bệnh tật, mất mùa, thất nghiệp và chu kỳ kinh tế. Thßi kỳ nền kinh tế má ráng và mọi ngưßi dân đều l¿c quan tin tưáng vào tương lai thì nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên nhưng khi nền kinh tế suy thoái, các cá 6 nhân, há gia đình thưßng có tư tưáng dự phòng cho tương lai, họ sẽ h¿n chế tiêu dùng và tăng cưßng tích luỹ. Đây là thßi kỳ khó khăn cho các nhà sản xuất và các ngân hàng trong việc phát triển các sản phẩm, dịch vā.
Ngoài ra, cho vay tiêu dùng còn chịu ảnh hưáng bái các yếu tố chủ quan từ phía ngưßi tiêu dùng khi họ muốn vay mưÿn để chi tiêu nhưng không muốn trả. Trong những trưßng hÿp như vậy thì dù có nắm giữ tài sản đảm bảo hay không thì các ngân hàng vẫn phải đối mặt với rủi ro giảm thu nhập. Mặt khác, do các khoản vay tiêu dùng có lãi suất <cứng nhắc= nên khi chi phí huy đáng tăng lên, ngân hàng phải đối mặt với rủi ro lãi suất. Đặc điểm về chi phí và lợi nhuận • Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí khá lớn Đặc điểm của các khoản cho vay tiêu dùng là quy mô mßi khoản vay nhỏ, thßi gian vay thưßng không dài trong khi tâm lý ngưßi đi vay là không muốn công khai tình hình tài chính nên việc thẩm định trước khi cho vay tốn nhiều thßi gian và chi phí.
Đồng thßi, số lưÿng các khoản vay tiêu dùng lớn nên ngoài các chi phí trên ngân hàng còn phải chịu các chi phí khác như chi phí quản lý khoản vay, theo dõi và kiểm tra khách hàng thưßng xuyên& Vì thế, CVTD trá thành mát trong những khoản māc có chi phí lớn nhất trong ho¿t đáng tín dāng ngân hàng.