Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân được nâng cao kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng sinh hoạt cá nhân và hộ gia đình. Đối với các ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay tiêu dùng đóng vai trò cốt lõi trong việc đa dạng hóa danh mục tín dụng, hạn chế tác động tiêu cực từ chu kỳ kinh doanh và mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể nhờ biên độ sinh lời cao.
Nhận thức rõ tiềm năng phát triển của phân khúc khách hàng cá nhân cùng những chuyển biến từ thực tế thị trường tín dụng tiêu dùng tại địa bàn Hải Phòng, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng". Nghiên cứu hướng tới việc đánh giá toàn diện hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Nội dung của hoạt động cho vay tiêu dùng và các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng là gì?
- Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietbank Hải Phòng có những trở ngại gì, những vấn đề nào cần giải quyết?
- Giải pháp chủ yếu nào cần được thực hiện để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh?
Khóa luận xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:
- Đối tượng nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Những vấn đề cốt lõi về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Thực trạng quy mô, cơ cấu, chất lượng và các giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank) – Chi nhánh Hải Phòng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2019 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng
Tác giả hệ thống hóa lịch sử hình thành cho vay tiêu dùng từ những năm 1980 tại hệ thống ngân hàng thương mại Mỹ, xuất phát từ áp lực cạnh tranh của thị trường tiền tệ bán lẻ và các công ty tài chính tiêu dùng. Việc ứng dụng công nghệ máy vi tính, máy rút tiền tự động (ATM) và việc ban hành các đạo luật ký thác đã chính thức biến cho vay tiêu dùng thành một nghiệp vụ cốt lõi của ngân hàng thương mại hiện đại.
Theo định nghĩa được sử dụng trong khóa luận:
- Cho vay tiêu dùng: Là khoản cấp tín dụng nhằm phục vụ nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm các cá nhân và hộ gia đình (mua nhà ở, phương tiện đi lại, trang thiết bị gia đình, y tế, du lịch, học tập) trước khi có khả năng tích lũy chi trả, trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi theo các điều khoản cam kết.
- Đặc điểm của cho vay tiêu dùng:
- Đối tượng khách hàng: Phân chia theo mức thu nhập (thấp, trung bình, cao) và theo tình trạng việc làm (người làm công ăn lương, người kinh doanh riêng, người hành nghề chuyên nghiệp, lao động tự do).
- Quy mô và số lượng: Quy mô từng khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng khoản vay rất lớn.
- Lãi suất: Thường cố định và mang tính "cứng nhắc" trong suốt kỳ hạn vay.
- Độ rủi ro và chi phí: Rủi ro tín dụng và rủi ro đạo đức cao; chi phí quản lý, thẩm định hồ sơ lớn do thông tin tài chính cá nhân khó kiểm chứng.
- Khả năng sinh lời: Có mức sinh lời cao nhất trong các mảng tín dụng do người vay ít nhạy cảm với lãi suất hơn so với người vay kinh doanh mà quan tâm chủ yếu đến số tiền phải trả định kỳ hàng tháng.
- Phân loại cho vay tiêu dùng:
- Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay tiêu dùng cư trú (mua, xây, sửa nhà ở - quy mô lớn, kỳ hạn dài) và cho vay tiêu dùng phi cư trú (mua sắm đồ dùng, sinh hoạt, du lịch, học tập - quy mô nhỏ, kỳ hạn ngắn).
- Theo phương thức hoàn trả nợ: Cho vay tiêu dùng trả góp (tính theo phương pháp gộp hoặc phương pháp lãi đơn), cho vay tiêu dùng phi trả góp (thanh toán một lần khi đáo hạn), và cho vay tiêu dùng tuần hoàn (thẻ tín dụng, thấu chi tài khoản).
- Theo hình thức bảo đảm: Cho vay tín chấp, cho vay cầm cố, cho vay thế chấp lương, và cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
- Theo phương thức cấp tín dụng: Cho vay trực tiếp (ngân hàng làm việc trực tiếp với khách hàng) và cho vay gián tiếp (ngân hàng mua lại khoản nợ hoặc liên kết tài trợ thông qua doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay tiêu dùng được chia thành hai nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ tuân thủ nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng; uy tín ngân hàng; thái độ phục vụ và thời gian xử lý hồ sơ; chất lượng công tác thẩm định; mức độ phong phú của danh mục sản phẩm.
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Hạn mức tín dụng; Dư nợ cho vay tiêu dùng; Tốc độ tăng trưởng dư nợ; Doanh số cho vay và tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng; Doanh số thu nợ và tỷ trọng thu nợ; Tỷ trọng dư nợ tiêu dùng trên tổng dư nợ; Tỷ trọng thu lãi tiêu dùng; Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu; Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng (Doanh số thu nợ trong kỳ / Dư nợ bình quân trong kỳ; hệ số > 1 phản ánh chất lượng thu hồi nợ tốt).
Các căn cứ pháp lý và quy định điều chỉnh được tác giả viện dẫn bao gồm:
- Thông tư số 13/2010/TT-NHNN: Quy định về tỷ lệ an toàn tín dụng, trong đó xác định tỷ lệ nợ quá hạn trên 5% phản ánh chất lượng tín dụng yếu kém, dưới 5% là chất lượng tín dụng tốt; phân loại nợ thành 5 nhóm từ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn, quá hạn dưới 10 ngày) đến nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn, quá hạn từ 180 ngày trở lên).
- Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN (sửa đổi, bổ sung năm 2005): Quy định mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn tối đa không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và phân tích thực chứng trên nguồn dữ liệu thứ cấp:
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính thường niên, báo cáo quản trị nội bộ của Vietbank trong giai đoạn 4 năm (2019, 2020, 2021, 2022) do đơn vị thực tập cung cấp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phân tích theo chiều ngang: So sánh quy mô tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối của từng chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và tín dụng qua các năm liên tiếp.
- Phân tích theo chiều dọc: Xác định cơ cấu tỷ trọng của các khoản mục trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đánh giá biến động giữa các năm để nhận định xu hướng dịch chuyển danh mục đầu tư và tín dụng của ngân hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về tín dụng bán lẻ. Tác giả chỉ ra vai trò then chốt của cho vay tiêu dùng đối với bốn chủ thể trong nền kinh tế:
- Đối với người tiêu dùng: Thỏa mãn kịp thời nhu cầu nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần trước khi tích lũy đủ tài chính, kích thích nỗ lực lao động để gia tăng thu nhập hoàn trả nợ.
- Đối với nhà sản xuất: Hỗ trợ kích cầu tiêu thụ hàng hóa, giảm bớt áp lực tồn kho, gia tăng doanh số thông qua hình thức bán hàng trả chậm hoặc liên kết với ngân hàng.
- Đối với ngân hàng thương mại: Mang lại biên lãi ròng cao, phân tán rủi ro tập trung của các khoản vay doanh nghiệp lớn, giảm thiểu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế, đồng thời là bàn đạp mở rộng hệ sinh thái dịch vụ thanh toán, huy động tiền gửi và thẻ.
- Đối với nền kinh tế: Kích thích tổng cầu, giải quyết việc làm, nâng cao mức sống dân sinh và hỗ trợ các mục tiêu giảm nghèo của Nhà nước.
Về phương pháp xác định nghĩa vụ thanh toán của khách hàng trong cho vay trả góp, chương 1 phân định rõ:
- Phương pháp gộp: Tiền lãi được tính một lần trên toàn bộ nợ gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay, cộng dồn vào gốc rồi chia đều cho số kỳ hạn trả nợ.
- Phương pháp lãi đơn (lãi theo dư nợ giảm dần): Nợ gốc được chia đều cho các kỳ hạn, tiền lãi mỗi kỳ được tính trên cơ sở số dư nợ thực tế còn thiếu tại thời điểm thanh toán.
Chương này cũng phân tích 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng:
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân); Môi trường văn hóa - xã hội (thói quen tích lũy trước chi tiêu sau, trình độ dân trí tài chính, cơ cấu dân số); Môi trường pháp lý và chính sách điều hành tiền tệ của Nhà nước.
- Nhân tố chủ quan: Quy mô vốn tự có của ngân hàng; Chính sách tín dụng (hạn mức, lãi suất, thời hạn); Chất lượng quy trình thẩm định; Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng; Cơ sở hạ tầng công nghệ và trang thiết bị kỹ thuật.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietBank Hải Phòng
Chương 2 đi sâu vào giới thiệu lịch sử phát triển, mô hình tổ chức và thực trạng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank) nói chung và Chi nhánh Hải Phòng nói riêng.
Vietbank được thành lập trên cơ sở chuyển đổi Ngân hàng TMCP Nông thôn Phú Tâm theo Quyết định số 2391/QĐ-NHNN ngày 14/12/2006 và Quyết định 2399/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006, chính thức hoạt động từ ngày 02/02/2007 tại Sóc Trăng. Các dấu mốc phát triển quan trọng gồm:
- Năm 2008: Quyết định 2441/QĐ-NHNN cho phép mở rộng địa bàn và nghiệp vụ (bảo lãnh, cho thuê tài chính, ngân quỹ).
- Năm 2013 - 2015: Khai trương tòa nhà Vietbank Hà Nội và khánh thành trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh với diện tích trên 15.000 m².
- Năm 2017: Triển khai dự án hệ thống ngân hàng lõi (core banking).
- Ngày 30/07/2019: Cổ phiếu Vietbank (mã VBB) chính thức giao dịch trên sàn UPCoM; hoàn tất chuyển đổi core banking mới; vốn điều lệ nâng lên 4.190 tỷ đồng.
- Năm 2021: Hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 4.777 tỷ đồng, quy mô tổng tài sản vượt mốc 100.000 tỷ đồng, áp dụng đủ 3 trụ cột theo chuẩn Basel II.
- Năm 2022: Mạng lưới đạt 118 điểm giao dịch toàn quốc, tổng tài sản giữ vững mốc 100.000 tỷ đồng, vốn điều lệ tiệm cận 5.000 tỷ đồng.
Về cơ cấu tổ chức quản trị, bộ máy chi nhánh vận hành theo mô hình phân cấp: Giám đốc khu vực → Phó Giám đốc khu vực → Giám đốc chi nhánh → Giám đốc các phòng giao dịch. Khối nghiệp vụ tại chi nhánh bao gồm 5 phòng chức năng:
- Phòng Kinh doanh: Tiếp thị, tư vấn, tìm kiếm khách hàng, thẩm định và quản lý khoản vay.
- Phòng Hỗ trợ - Vận hành: Soạn thảo hồ sơ tín dụng, hướng dẫn công chứng, ký kết hợp đồng và thực hiện giải ngân.
- Phòng Chăm sóc khách hàng: Tiếp nhận yêu cầu, giải đáp khiếu nại, duy trì tương tác khách hàng.
- Phòng Ngân quỹ: Quản lý thu chi tiền mặt, vàng, ngoại tệ, chứng từ có giá, đảm bảo an toàn kho quỹ.
- Phòng Hành chính - Kế toán: Kế toán giao dịch, mở tài khoản, huy động tiền gửi, công tác văn thư, nhân sự và quản trị nội bộ.
Về tình hình tài chính tổng thể giai đoạn 2019 - 2022, tác giả trình bày số liệu cơ cấu tài sản và nguồn vốn của chi nhánh qua Bảng 2.1:
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2019 | Tỷ trọng | Năm 2020 | Tỷ trọng | Năm 2021 | Tỷ trọng | Năm 2022 | Tỷ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TỔNG TÀI SẢN (triệu đồng) | 68.635 | 100% | 91.109 | 100% | 103.281 | 100% | 111.351 | 100% |
| - Tiền mặt, chứng từ tương đương tại quỹ | 594.124 | 0,58% | - | - | - | - | - | - |
| - Tiền gửi tại NHNN | 2.003 | 1,60% | - | - | - | - | - | - |
| - Tiền gửi và cho vay tại các TCTD khác | 7.208 | 11,52% | 12.037 | 13,70% | - | 14,16% | 17.051 | 15,74% |
| - Cho vay khách hàng | 40.424 | 58,86% | 44.769 | 48,46% | 49.464 | 47,99% | 63.037 | 56,61% |
| - Chứng khoán đầu tư | 10.097 | 15,38% | 27.294 | 30,09% | - | 28,19% | 23.896 | 21,07% |
| - Công cụ tài chính phái sinh & TS tài chính khác | 17.619 | 0,02% | - | - | - | - | - | - |
| - Tài sản cố định | 784.171 | 0,77% | - | - | - | - | - | - |
| - Tài sản có khác | 5.734 | 3,62% | - | - | - | - | - | - |
| TỔNG NGUỒN VỐN (triệu đồng) | 68.635 | 100% | 91.109 | 100% | 103.281 | 100% | 111.351 | 100% |
| - Nợ Chính phủ và NHNN | 15.389 | 1,14% | - | - | - | - | - | - |
| - Tiền gửi và vay các TCTD khác | 10.708 | 18,31% | - | - | - | - | - | - |
| - Tiền gửi của khách hàng | 49.224 | 68,27% | - | - | - | - | - | - |
| - Phát hành giấy tờ có giá | 2.170 | 4,60% | - | - | - | - | - | - |
| - Các khoản nợ khác | 1.351 | 2,05% | - | - | - | - | - | - |
| - Vốn chủ sở hữu | 5.793 | 5,63% | - | - | - | - | - | - |
(Ghi chú: Số liệu theo báo cáo tài chính trích dẫn tại Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh).
Phân tích số liệu cho thấy:
- Về quy mô nguồn vốn: Tổng nguồn vốn liên tục tăng trưởng mạnh từ 68.635 triệu đồng năm 2019 lên 91.109 triệu đồng năm 2020 (tăng 22.994 triệu đồng, tương ứng 32,8%), tiếp tục đạt 103.281 triệu đồng năm 2021 (tăng 11.172 triệu đồng, tương ứng gần 13%) và đạt 111.351 triệu đồng vào cuối năm 2022 (tăng 7.351 triệu đồng, tương ứng 7,12%).
- Về danh mục tài sản sinh lời:
- Khoản mục "Cho vay khách hàng" luôn giữ tỷ trọng chi phối lớn nhất trong tổng tài sản, dao động từ 40.424 triệu đồng (năm 2019, chiếm 58,86%) lên 44.769 triệu đồng (năm 2020), đạt 49.464 triệu đồng (năm 2021) và tăng mạnh lên 63.037 triệu đồng vào năm 2022 (chiếm 56,61% tổng tài sản).
- Khoản mục "Chứng khoán đầu tư" đóng góp tỷ trọng lớn thứ hai: từ 10.097 triệu đồng (15,38%) năm 2019 tăng đột biến lên 27.294 triệu đồng (30,09%) năm 2020; sau đó điều chỉnh nhẹ còn 28,19% năm 2021 và giảm xuống 23.896 triệu đồng (21,07%) năm 2022 để bổ sung thanh khoản cho hoạt động tín dụng.
- Khoản mục "Tiền gửi tại các TCTD khác" tăng đều đặn qua các năm từ 7.208 triệu đồng (11,52%) năm 2019 lên 12.037 triệu đồng (13,7%) năm 2020, đạt 14,16% năm 2021 và đạt 17.051 triệu đồng (15,74%) năm 2022.
Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Vietbank Hải Phòng cho thấy chi nhánh đã chuẩn hóa quy trình, đa dạng hóa các gói vay mua nhà, mua ô tô, tín chấp tiêu dùng. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn gặp phải những hạn chế: thủ tục hồ sơ còn phức tạp, năng lực thẩm định nguồn thu nhập thực tế của khách hàng cá nhân tự do còn gặp khó khăn, mức độ cạnh tranh thị phần gay gắt với các ngân hàng lớn trên địa bàn Hải Phòng.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietBank Hải Phòng
Dựa trên định hướng kinh doanh chung theo phương châm "Tăng trưởng - An toàn - Hiệu quả - Bền vững" và định hướng mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ tại Hải Phòng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trực tiếp tại chi nhánh:
-
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng:
- Đào tạo chuyên sâu kỹ năng phân tích tài chính cá nhân, thẩm định hồ sơ thực tế và nhận diện dấu hiệu gian lận chứng từ thu nhập.
- Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ tín dụng nhằm ngăn ngừa rủi ro đạo đức trong cấp tín dụng tiêu dùng.
- Hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn liền giữa doanh số giải ngân với tỷ lệ thu hồi nợ và kiểm soát nợ quá hạn.
-
Tăng cường công tác thẩm định cho vay tiêu dùng:
- Kết hợp chặt chẽ việc kiểm tra lịch sử tín dụng tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) với điều tra thực địa nơi cư trú và nơi công tác của người đi vay.
- Thẩm định chặt chẽ tính thanh khoản và tính pháp lý của tài sản bảo đảm (đặc biệt đối với bất động sản và ô tô hình thành từ vốn vay).
- Thiết lập quy trình tái thẩm định định kỳ sau giải ngân nhằm giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích của khách hàng.
-
Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng:
- Thiết kế các gói vay linh hoạt theo từng phân khúc thu nhập và nghề nghiệp (gói vay cho công chức, gói vay mua nhà dự án, gói vay tín chấp qua bảng lương).
- Áp dụng các chính sách lãi suất cạnh tranh và minh bạch các khoản phí liên quan, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cấp tín dụng (hướng tới chuẩn 3-5 ngày làm việc).
- Tích hợp thêm các tiện ích dịch vụ gia tăng (thẻ tín dụng, ngân hàng số, bảo hiểm liên kết) vào sản phẩm cho vay.
-
Cải thiện hệ thống quy trình, quy chế cho vay tiêu dùng phù hợp với khách hàng:
- Chuẩn hóa và đơn giản hóa thủ tục giấy tờ nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn pháp lý.
- Niêm yết công khai biểu phí, lãi suất và trình tự các bước giao dịch tại quầy và trên kênh ngân hàng điện tử.
- Rút gọn khâu xét duyệt hồ sơ thông qua ứng dụng phân luồng tín dụng tự động đối với các khoản vay nhỏ lẻ.
Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất hệ thống kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Chính phủ: Tiếp tục giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm và cơ chế xử lý tài sản bảo đảm nợ vay.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay tiêu dùng; nâng cấp chất lượng cơ sở dữ liệu tín dụng CIC để ngân hàng thương mại tra cứu dữ liệu khách hàng nhanh chóng, chính xác.
- Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Hội đồng quản trị và Ban điều hành): Phân bổ hạn mức tăng trưởng tín dụng tiêu dùng hợp lý cho Chi nhánh Hải Phòng, đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ số và có chính sách hoa hồng, tiếp thị phù hợp cho thị trường địa phương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể thông qua số liệu thực tế tại Vietbank:
- Phản ánh rõ nét bức tranh tăng trưởng quy mô tài chính của đơn vị trong 4 năm (2019 - 2022), với tổng tài sản tăng từ 68.635 triệu đồng lên 111.351 triệu đồng (tăng 62,24%).
- Khẳng định vai trò dẫn đầu của nghiệp vụ cho vay khách hàng trong cơ cấu tài sản, tăng trưởng liên tục từ 40.424 triệu đồng (năm 2019) lên 63.037 triệu đồng (năm 2022).
- Chỉ ra xu hướng chuyển dịch linh hoạt trong cơ cấu tài sản sinh lời giữa cho vay khách hàng (chiếm 47,99% - 58,86%), danh mục chứng khoán đầu tư (chiếm 15,38% - 30,09%) và tiền gửi tại các TCTD khác (tăng từ 11,52% lên 15,74%).
- Xây dựng được 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn trực tiếp tại Vietbank Hải Phòng cùng các kiến nghị 3 cấp (Chính phủ, NHNN, Hội đồng quản trị ngân hàng).
Đóng góp của tác giả nằm ở việc hệ thống hóa một khung chỉ tiêu đánh giá cho vay tiêu dùng chi tiết theo cả chiều rộng (doanh số, dư nợ, mạng lưới) lẫn chiều sâu (tỷ lệ nợ quá hạn, nhóm nợ theo Thông tư 13, vòng quay vốn, tỷ trọng thu lãi), gắn kết lý thuyết quản trị tín dụng ngân hàng với thực tế số liệu điều hành tại một chi nhánh cụ thể trong giai đoạn thị trường tài chính chịu nhiều biến động do đại dịch Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm hạn chế nhất định xuất phát từ giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu: Tác giả chủ yếu dựa trên các bảng cân đối và báo cáo tài chính tổng hợp cấp chi nhánh và toàn hệ thống; chưa tiếp cận sâu được dữ liệu phân rã chi tiết về cơ cấu từng gói sản phẩm vay tiêu dùng cụ thể (như tỷ trọng chính xác giữa vay mua nhà, vay mua ô tô và vay tiêu dùng tín chấp).
- Phương pháp xử lý: Nghiên cứu dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả, so sánh theo chiều ngang - dọc; chưa triển khai khảo sát định lượng bảng hỏi đối với người tiêu dùng trên địa bàn Hải Phòng để lượng hóa mức độ hài lòng hoặc các nhân tố tác động bằng mô hình kinh tế lượng.
Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm việc thực hiện các điều tra xã hội học định lượng về hành vi tiêu dùng tín dụng của người dân Hải Phòng, kết hợp đánh giá tác động của xu hướng số hóa quy trình cho vay tiêu dùng (Digital Consumer Lending) tại Vietbank.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng rõ ràng:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng; các học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp về tín dụng bán lẻ hoặc quản trị ngân hàng thương mại; cán bộ tín dụng và nhân viên quản lý khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Khung hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng (công thức tính vòng quay vốn, tỷ lệ nợ quá hạn, phương pháp phân bổ lãi gộp và lãi đơn).
- Chuỗi số liệu biến động tài sản và nguồn vốn của Vietbank giai đoạn 2019 - 2022.
- Bộ giải pháp 4 trọng tâm về nhân lực, quy trình thẩm định, cải tiến sản phẩm và hoàn thiện quy chế tín dụng bán lẻ tại chi nhánh cấp tỉnh/thành phố.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank) là ngân hàng nào và được chuyển đổi khi nào?
Vietbank có tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Phú Tâm (tỉnh Sóc Trăng). Ngân hàng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép khôi phục và chuyển đổi hoạt động với tên gọi mới là Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín theo Quyết định số 2391/QĐ-NHNN ngày 14/12/2006, chính thức hoạt động từ ngày 02/02/2007.
2. Hai khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của Vietbank giai đoạn 2019 - 2022?
Hai khoản mục sinh lời chiếm tỷ trọng cao nhất là "Cho vay khách hàng" (luôn chiếm trên 47% đến 58,86% tổng tài sản) và "Chứng khoán đầu tư" (chiếm từ 15,38% đến 30,09% tổng tài sản).
3. Theo khung lý thuyết được viện dẫn trong khóa luận, hệ số vòng quay vốn cho vay tiêu dùng được tính như thế nào và bao nhiêu là tốt?
Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng được tính bằng: Doanh số thu nợ trong kỳ / Dư nợ bình quân trong kỳ. Hệ số này lớn hơn 1 phản ánh chất lượng thu hồi nợ tốt và hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển ổn định; hệ số nhỏ hơn 1 phản ánh việc thu hồi nợ chậm và tiềm ẩn rủi ro nợ quá hạn.
4. Văn bản pháp luật nào được tác giả trích dẫn để đánh giá chất lượng tín dụng qua tỷ lệ nợ quá hạn và quy định lãi suất quá hạn?
Tác giả viện dẫn Thông tư số 13/2010/TT-NHNN (quy định tỷ lệ nợ quá hạn trên 5% là yếu kém, dưới 5% là chất lượng tín dụng cao; phân loại nợ thành 5 nhóm) và Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN (quy định lãi suất nợ gốc quá hạn do ngân hàng thỏa thuận với khách hàng nhưng không vượt quá 150% lãi suất trong hạn).
5. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp trực tiếp nhằm hoàn thiện cho vay tiêu dùng tại Vietbank Hải Phòng?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trực tiếp tại chi nhánh: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Tăng cường công tác thẩm định cho vay; Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng; Cải thiện hệ thống quy trình, quy chế cho vay tiêu dùng phù hợp với khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng và phân tích chi tiết bức tranh tài chính, hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2019 - 2022. Thông qua các dữ liệu tài chính thực tế, công trình đã chỉ ra được vai trò nòng cốt của danh mục cho vay khách hàng, đồng thời làm rõ những nút thắt trong công tác thẩm định và quy trình cấp tín dụng cá nhân tại địa bàn nghiên cứu. Hệ thống 4 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại hiện nay.